Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm tại chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh của Gen Z trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghiên cứu - Trao đổi 19:42 | 05/08/2026
Sự phát triển nhanh của thị trường bán lẻ hiện đại, cùng với sự trẻ hóa khách hàng và thay đổi địa giới hành chính tại Vĩnh Long, đang mở ra không gian cạnh tranh mới cho các chuỗi minimart. Vì vậy, cần nghiên cứu hành vi mua sắm của Gen Z tại địa phương này nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược bán lẻ phù hợp hơn.

Nguyễn Thị Cẩm Phương

Đại học Trà Vinh

Email: [email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm tại chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh của người tiêu dùng Gen Z trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Dữ liệu được thu thập từ 250 người tiêu dùng thuộc thế hệ Z và phân tích thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy Binary Logistic. Kết quả nghiên cứu cho thấy, 7 nhân tố được xem xét đều có ý nghĩa thống kê, gồm: Chất lượng cảm nhận, Giá cả, Chương trình khuyến mãi, Trải nghiệm số, Hàng hoá, Nhân viên, Vị trí cửa hàng. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp chuỗi Bách Hóa Xanh nâng cao khả năng thu hút, phục vụ và duy trì nhóm khách hàng trẻ trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường bán lẻ.

Từ khóa: Bách Hóa Xanh, Gen Z, quyết định mua sắm, Vĩnh Long

Abstract

The study aims to identify and measure the factors influencing Gen Z consumers’ purchase decisions at the Bach Hoa Xanh retail store chain in Vinh Long Province. Data were collected from 250 Generation Z consumers and analyzed using Cronbach’s Alpha reliability testing, Exploratory Factor Analysis (EFA), and Binary Logistic Regression analysis. The findings indicate that all seven examined factors have statistically significant effects, including Perceived quality, Price, Promotional programs, Digital experience, Merchandise, Employees, and Store location. Based on these findings, the study proposes several managerial implications to help the Bach Hoa Xanh retail chain enhance its ability to attract, serve, and retain young consumers amid increasingly intense competition in the retail market.

Keywords: Bach Hoa Xanh, Generation Z, purchase decision, Vinh Long

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thị trường bán lẻ Việt Nam đang tăng trưởng mạnh, đạt quy mô khoảng 269 tỷ USD năm 2025, tăng 9,8% so với năm trước (Anh Thơ, 2025). Trong đó, mô hình siêu thị mini (minimart) là cấu phần năng động nhất, với tốc độ tăng trưởng kép tới 45%/năm giai đoạn 2016-2023 (Lâm Anh, 2025).

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó có tỉnh Vĩnh Long, thị trường bán lẻ hiện đại có sự hiện diện nổi bật của hai chuỗi nội địa là WinMart và Bách Hóa Xanh. Tính đến đầu năm 2026, hai chuỗi này lần lượt có khoảng 4.592 và 2.759 cửa hàng trên cả nước và đang tiếp tục mở rộng hoạt động tại khu vực nông thôn (An Mai, 2026).

Khách hàng mục tiêu của mô hình này ngày càng trẻ hóa, Gen Z (sinh trong giai đoạn 1997 - 2012) ước đạt gần 14,7 triệu người năm 2025, đóng góp tới 40% chi tiêu ngoài gia đình, ưu tiên sự tiện lợi, trải nghiệm cá nhân hóa và chịu ảnh hưởng mạnh từ mạng xã hội (Nguyễn Phương Nhung, 2025; Lina và cộng sự, 2022; Djafarova, 2022).

Bối cảnh địa phương cũng có những thay đổi, kể từ ngày 1/7/2025, 3 tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và Vĩnh Long được hợp nhất thành tỉnh Vĩnh Long mới theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Sự thay đổi về địa giới hành chính và quy mô thị trường mở ra không gian cạnh tranh mới cho các chuỗi bán lẻ hiện đại. Tuy nhiên, phần lớn nghiên cứu trong nước về hành vi mua sắm tại kênh bán lẻ hiện đại tập trung ở đô thị lớn hoặc trước năm 2025, chưa phản ánh kịp đầy đủ đặc trưng tiêu dùng của Gen Z cũng như “diện mạo” mới của tỉnh Vĩnh Long.

Xuất phát từ khoảng trống trên, nghiên cứu hướng tới 3 mục tiêu: (i) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm tại chuỗi Bách Hóa Xanh của Gen Z trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; (ii) đo lường mức độ tác động của từng nhân tố; (iii) đề xuất hàm ý quản trị giúp chuỗi Bách Hoá Xanh tiếp cận hiệu quả hơn nhóm khách hàng trẻ.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Khung lý thuyết nền

Nghiên cứu kế thừa 2 lý thuyết kinh điển về hành vi.

Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cho rằng, ý định hành vi - yếu tố dẫn đến hành vi thực tế, chịu chi phối bởi thái độ và chuẩn chủ quan.

Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh mức độ dễ hay khó khi thực hiện hành vi tùy thuộc nguồn lực và cơ hội sẵn có.

Tổng quan nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu trước đây đã kiểm định vai trò của các nhân tố tương tự với mô hình nghiên cứu này.

Về vị trí cửa hàng, Bùi Thanh Tráng (2013) xác định 6 nhân tố tác động đến xu hướng mua sắm tại kênh bán lẻ hiện đại ở TP. Hồ Chí Minh, trong đó vị trí điểm bán có tác động mạnh nhất. Nguyễn Hải Ninh và Đinh Vân Oanh (2015) cũng xếp địa điểm/cơ sở vật chất vào nhóm 5 nhân tố chính, bên cạnh sự tin cậy, chăm sóc khách hàng, khuyến mãi và hàng hóa.

Về hàng hóa, giá cả và nhân viên, nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh Nga và Huỳnh Thị Kim Thoa (2022) chỉ ra rằng, hàng hóa là nhân tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng khi mua thực phẩm tươi sống tại siêu thị ở TP. Hồ Chí Minh, bên cạnh giá cả, nhân viên, yếu tố vật chất và chính sách của siêu thị.

Về chất lượng cảm nhận, Trần Hồng Minh Ngọc và Lưu Thanh Đức Hải (2022) xác định đây là 1 trong 5 thành phần giá trị thương hiệu tác động đến quyết định mua sắm tại các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Về chương trình khuyến mãi và giá cả, Huỳnh Nhựt Phương và cộng sự (2018) phản ánh rằng, giá cả cảm nhận, chương trình khuyến mãi và chất lượng dịch vụ của siêu thị đều tác động đến ý định tiêu dùng của khách hàng tại các siêu thị ở TP. Cần Thơ.

Các nghiên cứu gần đây về Gen Z bổ sung thêm vai trò của trải nghiệm số và ảnh hưởng mạng xã hội. Điển hình như Lina và cộng sự (2022) chứng minh sự tiện lợi trực tuyến tác động đến hành vi mua ngẫu hứng của Gen Z, với vai trò điều tiết của người nổi tiếng trên mạng xã hội; Djafarova (2022) nhấn mạnh Gen Z có ý thức cao về các vấn đề đạo đức và môi trường khi tiêu dùng.

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Trên cơ sở kế thừa TRA, TPB và các nghiên cứu thực nghiệm, đồng thời điều chỉnh để phản ánh đặc trưng tiêu dùng của Gen Z, tác giả đề xuất mô hình gồm 7 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc Quyết định mua sắm.

So với các mô hình nghiên cứu truyền thống về siêu thị, nhân tố Dịch vụ khách hàng được tái định nghĩa thành Trải nghiệm số nhằm bao quát các tương tác qua ứng dụng, tích điểm và nhận ưu đãi trực tuyến, vốn rất quan trọng với nhóm này.

Các giả thuyết được phát biểu như sau:

H1: Hàng hóa có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định mua sắm tại chuỗi Bách Hóa Xanh của Gen Z.

H2: Giá cả có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định mua sắm tại chuỗi Bách Hóa Xanh của Gen Z.

H3: Chất lượng cảm nhận có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định mua sắm tại chuỗi Bách Hóa Xanh của Gen Z.

H4: Nhân viên có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định mua sắm tại chuỗi Bách Hóa Xanh của Gen Z.

H5: Trải nghiệm số có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định mua sắm tại chuỗi Bách Hóa Xanh của Gen Z.

H6: Chương trình khuyến mãi có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định mua sắm tại chuỗi Bách Hóa Xanh của Gen Z.

H7: Vị trí cửa hàng có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định mua sắm tại chuỗi Bách Hóa Xanh của Gen Z.

Mô hình nghiên cứu được thể hiện như Hình 1.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm tại chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh của Gen Z trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nguồn: Đề xuất của tác giả

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng.

Giai đoạn định tính, tác giả lược khảo tài liệu và phỏng vấn thử để hiệu chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh chuỗi bán lẻ hiện đại và đặc điểm Gen Z. Thang đo Likert 5 mức độ (1 = hoàn toàn không đồng ý, đến 5 = hoàn toàn đồng ý) được dùng cho 25 biến quan sát thuộc 7 nhân tố độc lập; biến phụ thuộc Quyết định mua sắm nhận 2 giá trị nhị phân (1 = quyết định tiếp tục mua sắm, 0 = không).

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, đối tượng là người tiêu dùng Gen Z đang sinh sống, học tập hoặc làm việc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và có mua sắm tại các cửa hàng Bách Hóa Xanh. Theo Hair và cộng sự (2014), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố nên gấp 5 lần số biến quan sát, tức 25 × 5 = 125. Tác giả phát ra 270 phiếu, thu về 250 phiếu hợp lệ, vượt yêu cầu tối thiểu. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo của Cục Thống kê, Q&Me, các báo cáo ngành bán lẻ và các nguồn công bố đến năm 2026.

Quy trình xử lý gồm 3 bước: (i) kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (yêu cầu Alpha ≥ 0,6 và tương quan biến tổng ≥ 0,3); (ii) phân tích EFA (yêu cầu 0,5 ≤ KMO ≤ 1, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, hệ số tải ≥ 0,5, phương sai trích ≥ 50%); (iii) hồi quy Binary Logistic để ước lượng xác suất quyết định mua sắm.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đặc điểm mẫu khảo sát

Trong 250 đáp viên Gen Z, nữ chiếm 57,6% và nam chiếm 42,4%. Về nghề nghiệp, học sinh - sinh viên chiếm tỷ trọng lớn nhất (41,6%), tiếp đến là lao động trẻ mới đi làm (35,2%), phản ánh đúng cơ cấu của thế hệ này.

Về tần suất, nhóm mua sắm 3-5 lần/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (48,4%), phản ánh rằng chuỗi Bách Hóa Xanh đã trở thành điểm đến thường xuyên. Lý do được lựa chọn nhiều nhất là sự thuận tiện và uy tín điểm bán; phần lớn giao dịch có giá trị từ 200.000 đến 500.000 đồng (45,6%), tương đồng với đặc điểm giỏ hàng nhỏ, mua nhanh và thường xuyên của Gen Z mà các báo cáo thị trường ghi nhận.

Kiểm định độ tin cậy và phân tích EFA

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha tại Bảng 1 cho thấy, tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy tốt, với hệ số dao động từ 0,830-0,883 và toàn bộ hệ số tương quan biến tổng đều > 0,3. Như vậy 25 biến quan sát đều được giữ lại cho bước phân tích EFA.

Bảng 1: Tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

Nhân tố

Số biến quan sát

Cronbach’s Alpha

Kết luận

Hàng hóa

4

0,857

Tốt

Giá cả

4

0,850

Tốt

Chất lượng cảm nhận

3

0,830

Tốt

Nhân viên

3

0,856

Tốt

Trải nghiệm số

3

0,842

Tốt

Chương trình khuyến mãi

4

0,874

Tốt

Vị trí cửa hàng

4

0,883

Tốt

Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát

Phân tích EFA cho hệ số KMO = 0,758 (> 0,5); kiểm định Bartlett có Sig = 0,000, khẳng định dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố. Tổng phương sai trích đạt 73,77% (> 50%), nghĩa là 7 nhân tố giải thích được 73,77% biến thiên của dữ liệu; giá trị Eigenvalue tại nhân tố thứ 7 là 1,961 (> 1). Các biến quan sát hội tụ đúng về 7 nhóm nhân tố như mô hình đề xuất, với hệ số tải đều > 0,8.

Kết quả hồi quy Binary Logistic

Kiểm định Omnibus cho giá trị Chi-square = 168,847 (df = 7; Sig = 0,000), khẳng định mô hình có ý nghĩa tổng thể và ít nhất một biến độc lập có tác động đến biến phụ thuộc.

Giá trị - 2 Log likelihood = 173,089; hệ số Cox & Snell R² = 0,491 và R² Nagelkerke = 0,659, cho thấy 7 nhân tố độc lập giải thích được 65,9% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Tỷ lệ dự báo đúng của toàn mô hình đạt 83,6% (dự báo đúng 86,6% trường hợp không mua và 79,6% trường hợp có mua).

Kết quả hồi quy Binary Logistic tại Bảng 2 cho thấy, cả 7 biến độc lập đều có hệ số hồi quy dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p < 0,05). Vì vậy, các nhân tố được xem xét đều có ảnh hưởng tích cực đến xác suất người tiêu dùng Gen Z tiếp tục mua sắm tại Bách Hóa Xanh. Trên cơ sở đó, toàn bộ các giả thuyết từ H1 - H7 đều được chấp nhận.

Bảng 2: Kết quả hồi quy Binary Logistic

Nhân tố

B

S.E.

Wald

p

Exp(B)

Thứ tự

Chất lượng cảm nhận

2,411

0,370

42,510

0,000

11,140

1

Giá cả

2,225

0,352

39,846

0,000

9,253

2

Chương trình khuyến mãi

1,750

0,312

31,497

0,000

5,753

3

Trải nghiệm số

1,615

0,306

27,808

0,000

5,026

4

Hàng hóa

1,170

0,276

17,936

0,000

3,224

5

Nhân viên

1,099

0,261

17,773

0,000

3,002

6

Vị trí cửa hàng

0,708

0,249

8,092

0,004

2,030

7

Hằng số

-42,323

5,548

58,193

0,000

-

-

Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát

Thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, Chất lượng cảm nhận là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất, với B = 2,411 và Exp(B) = 11,140. Kết quả này phản ánh mức độ quan tâm của người tiêu dùng trẻ đối với nguồn gốc, độ an toàn và chất lượng sản phẩm. Gen Z có khả năng tiếp cận và đối chiếu thông tin nhanh chóng trên các nền tảng số; vì vậy, họ có xu hướng lựa chọn những điểm bán tạo được cảm nhận tích cực và duy trì chất lượng ổn định.

Giá cả là nhân tố có hệ số hồi quy lớn thứ hai, với B = 2,225 và Exp(B) = 9,253. Kết quả này có thể được giải thích bởi phần lớn người tiêu dùng Gen Z trong mẫu khảo sát là học sinh, sinh viên và lao động trẻ mới đi làm, có thu nhập hoặc ngân sách dành cho tiêu dùng còn hạn chế. Do đó, nhóm khách hàng này tương đối nhạy cảm với giá và thường xuyên so sánh giá giữa các điểm bán.

Điểm đáng chú ý nhất so với các nghiên cứu trước về siêu thị là vai trò vươn lên của nhóm nhân tố Chương trình khuyến mãi có B = 1,750 và Exp(B) = 5,753 và Trải nghiệm số có B = 1,615 và Exp(B) = 5,026. Với thói quen sống gắn liền điện thoại, nhận ưu đãi qua ứng dụng, tích điểm và bị tác động bởi nội dung trên mạng xã hội, Gen Z xem các tương tác số như một phần không thể tách rời của trải nghiệm mua sắm. Ngược lại, Vị trí cửa hàng tuy vẫn có ý nghĩa thống kê nhưng tác động yếu nhất, trái với kết luận của Bùi Thanh Tráng (2013) trên mẫu chung tại kênh bán lẻ hiện đại ở TP. Hồ Chí Minh.

Sự khác biệt có thể xuất phát từ việc Bách Hóa Xanh và các chuỗi bán lẻ hiện đại đang mở rộng nhanh mạng lưới cửa hàng tại khu vực nông thôn và các đô thị vệ tinh. Khi nhiều điểm bán cùng đáp ứng yêu cầu về khoảng cách và sự thuận tiện, vị trí có thể trở thành điều kiện cơ bản thay vì lợi thế khác biệt. Trong bối cảnh đó, chất lượng cảm nhận, giá cả, chương trình khuyến mãi và trải nghiệm số có vai trò rõ nét hơn trong việc hình thành quyết định tiếp tục mua sắm của khách hàng Gen Z.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Nghiên cứu đã xác định và đo lường 7 nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định mua sắm tại chuỗi Bách Hóa Xanh của Gen Z trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, với mức độ giảm dần: Chất lượng cảm nhận, Giá cả, Chương trình khuyến mãi, Trải nghiệm số, Hàng hóa, Nhân viên, Vị trí cửa hàng. Mô hình có khả năng giải thích và dự báo cao (R² Nagelkerke = 0,659; dự báo đúng 83,6%).

Từ kết quả trên, một số hàm ý quản trị được đề xuất cho chuỗi Bách Hóa Xanh như sau:

Thứ nhất, đặt chất lượng cảm nhận làm trọng tâm: kiểm soát chặt nguồn gốc, hạn sử dụng và điều kiện bảo quản thực phẩm tươi sống, vốn là nhóm hàng chủ lực của mô hình minimart. Đồng thời minh bạch thông tin sản phẩm để củng cố niềm tin của nhóm khách hàng vốn rất nhạy với rủi ro chất lượng.

Thứ hai, chính sách giá nên linh hoạt theo phân khúc trẻ, kết hợp combo, giá sinh viên và niêm yết rõ ràng; đây cũng là điểm chuỗi có thể tạo khác biệt khi cạnh tranh trên cùng địa bàn.

Thứ ba, cần đầu tư mạnh vào trải nghiệm số, tận dụng ứng dụng tích điểm, ưu đãi cá nhân hóa, mã giảm giá qua mạng xã hội và hợp tác với các micro-influencer địa phương để tiếp cận Gen Z đúng kênh họ thường xuyên hiện diện.

Thứ tư, đào tạo nhân viên theo hướng nhanh, thân thiện và am hiểu công nghệ thanh toán không tiền mặt.

Thứ năm, trong bối cảnh tỉnh Vĩnh Long mới và chuỗi đang đẩy mạnh chiến lược phủ điểm bán về nông thôn, doanh nghiệp nên gắn việc mở rộng độ phủ với nâng cao chất lượng trải nghiệm tại từng điểm bán, thay vì chỉ chạy theo số lượng cửa hàng.

Nghiên cứu còn hạn chế về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên khả năng khái quát chưa cao. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, bổ sung biến điều tiết như giới tính hay thu nhập, hoặc so sánh giữa các nhóm đô thị và nông thôn của Tỉnh sau sắp xếp để có bức tranh toàn diện hơn.

Tài liệu tham khảo:

1. An Mai (2026). Siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi dần chiếm lĩnh thị trường bán lẻ. https://doanhnghieptiepthi.vn/sieu-thi-mini-cua-hang-tien-loi-dan-chiem-linh-thi-truong-ban-le-161260407215616221.htm

2. Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211.

3. Anh Thơ (2025). Quy mô thị trường bán lẻ Việt Nam đạt khoảng 269 tỷ USD. https://baochinhphu.vn/quy-mo-thi-truong-ban-le-viet-nam-dat-khoang-269-ty-usd-102251230111145424.htm

4. Bùi Thanh Tráng (2013). Nghiên cứu các nhân tố tác động đến xu hướng mua sắm của khách hàng tại kênh bán lẻ hiện đại ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 193, 67-74.

5. Dimock, M. (2019). Defining generations: Where Millennials end and Generation Z begins. Pew Research Center.

6. Djafarova, E., & Foots, S. (2022). Exploring ethical consumption of Generation Z: Theory of planned behaviour. Emerald Publishing.

7. Fishbein, M., & Ajzen, I. (1975). Belief, Attitude, Intention and Behavior: An Introduction to Theory and Research. Addison-Wesley.

8. Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2014). Multivariate Data Analysis (7th ed.). Pearson.

9. Kotler, P., & Keller, K. L. (2016). Marketing Management (15th ed.). Pearson.

10. Lâm Anh (2025). Cuộc đua minimart: Cửa hàng Winmart+ áp đảo Bách Hóa Xanh, người Nhật đã nhảy vào giành thị phần. https://vietnambiz.vn/cuoc-dua-minimart-cua-hang-winmart-ap-dao-bach-hoa-xanh-nguoi-nhat-da-nhay-vao-gianh-thi-phan-20251215597217.htm.

11. Lina, Y., Hou, D., & Ali, S. (2022). Impact of online convenience on Generation Z online impulsive buying behavior: The moderating role of social media celebrity. Frontiers in Psychology.

12. Nguyễn Phương Nhung (2025). Gen Z Việt Nam: lực lượng tiên phong thúc đẩy cách mạng thương mại điện tử và kinh tế số. Tạp chí Công Thương, số 2, tháng 1/2025.

13. Nguyễn Thị Quỳnh Nga, & Huỳnh Thị Kim Thoa (2022). Determinants of customer satisfaction towards buying fresh foods in supermarkets: A study in Ho Chi Minh City. Journal of International Economics and Management, 22(1), 23-41.

14. Huỳnh Nhựt Phương, Nguyễn Thúy An, & Nguyễn Thị Ngọc Bích (2018). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng nhãn hàng riêng tại các siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(1), 210-217.

15. Trần Hồng Minh Ngọc, & Lưu Thanh Đức Hải (2022). Các yếu tố giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng: Trường hợp các siêu thị bán lẻ thương hiệu Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 58(4), 263-275.

16. Nguyễn Hải Ninh & Đinh Vân Oanh (2015). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua sắm tại siêu thị của người tiêu dùng Việt Nam. Tạp chí Kinh tế - dự báo, số 213, 71-81.

Ngày nhận bài: 18/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 22/7/2026; Ngày duyệt đăng: 5/8/2026

Các tin khác

Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam trong bối cảnh tự chủ tài chính

Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam trong bối cảnh tự chủ tài chính

Kiểm toán nội bộ góp phần tăng cường kiểm soát, minh bạch tài chính và sử dụng hiệu quả nguồn lực tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ.
Tác động của chuyển đổi số đến đổi mới mô hình kinh doanh của các tổ chức tài chính vi mô tại khu vực TP. Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của vốn tri thức

Tác động của chuyển đổi số đến đổi mới mô hình kinh doanh của các tổ chức tài chính vi mô tại khu vực TP. Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của vốn tri thức

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức hiện nay, vốn tri thức đóng vai trò then chốt đối với sự thành công của doanh nghiệp, là nguồn lực nền tảng để các tổ chức, trong đó có tổ chức tài chính vi mô, triển khai thành công quá trình chuyển đổi số và đổi mới mô hình kinh doanh.
Năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam: Vai trò trung gian của năng lực đổi mới và năng lực thích ứng

Năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam: Vai trò trung gian của năng lực đổi mới và năng lực thích ứng

Năng lực quản trị giúp ngân hàng hoạch định, ra quyết định, quản trị rủi ro, tối ưu nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Quản lý nhà nước đối với khu thương mại tự do: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho TP. Hồ Chí Minh

Quản lý nhà nước đối với khu thương mại tự do: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho TP. Hồ Chí Minh

Khu thương mại tự do đang được xem là một công cụ quan trọng để thu hút đầu tư, thúc đẩy thương mại và logistics, đồng thời tạo không gian thử nghiệm các cơ chế phát triển mới.
Vai trò của sự hài lòng tự quyết và đổi mới cá nhân trong mối quan hệ giữa sự đổi mới của nhà bán lẻ và hành vi gắn kết khách hàng

Vai trò của sự hài lòng tự quyết và đổi mới cá nhân trong mối quan hệ giữa sự đổi mới của nhà bán lẻ và hành vi gắn kết khách hàng

Trong môi trường cạnh tranh trực tuyến, đổi mới không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao giá trị chức năng mà còn tạo ra những trải nghiệm và giá trị ý nghĩa mới cho khách hàng.
Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trên thực tế, nhiều khách hàng chỉ sử dụng ứng dụng ngân hàng số cho các giao dịch cơ bản như: kiểm tra số dư, chuyển khoản hoặc thanh toán hóa đơn, trong khi các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như: đầu tư, bảo hiểm, tín dụng tiêu dùng hoặc quản lý tài chính cá nhân vẫn chưa được khai thác đầy đủ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Ô tô Trường Hải Đồng Nai

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Ô tô Trường Hải Đồng Nai

Với ngành phân phối và dịch vụ ô tô, chất lượng đội ngũ lao động không chỉ chi phối hiệu suất vận hành mà còn trực tiếp định hình chất lượng dịch vụ, mức độ thỏa mãn của khách hàng cùng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Khung năng lực nghề nghiệp của kế toán viên trong bối cảnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam

Khung năng lực nghề nghiệp của kế toán viên trong bối cảnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam

Khung năng lực nghề nghiệp giúp kế toán viên thích ứng với AI, nâng cao chất lượng công việc, hiệu quả quản trị và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
Nguồn lực đầu tư công cho hạ tầng giao thông đường bộ vùng Tây Bắc: Thực trạng và hàm ý chính sách

Nguồn lực đầu tư công cho hạ tầng giao thông đường bộ vùng Tây Bắc: Thực trạng và hàm ý chính sách

Vùng Tây Bắc giữ vị trí chiến lược về liên kết lãnh thổ, kinh tế cửa khẩu, quốc phòng - an ninh và bảo đảm tiếp cận dịch vụ cơ bản cho đồng bào dân tộc. Hạn chế giao thông của vùng không chỉ thể hiện ở mật độ đường thấp mà còn ở mạng lưới thiếu liên tục, khả năng vận hành kém trong mùa mưa lũ và khoảng cách lớn giữa khu vực sản xuất với thị trường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đổi mới sáng tạo số của nhân viên tại các ngân hàng thương mại cổ phần khu vực TP. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đổi mới sáng tạo số của nhân viên tại các ngân hàng thương mại cổ phần khu vực TP. Hồ Chí Minh

Tại Việt Nam, ngành ngân hàng - đặc biệt là khối ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh - đang tiên phong trong tiến trình chuyển đổi số nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh.