Ảnh hưởng của trải nghiệm du lịch thể thao đến sự hài lòng của du khách đối với các sự kiện thể thao ở TP. Huế

Nghiên cứu - Trao đổi 17:14 | 23/06/2026
Hoạt động du lịch thể thao được xem như một dạng trải nghiệm, trong đó sự hài lòng của du khách phụ thuộc vào toàn bộ quá trình tham gia và tương tác với điểm đến. Trải nghiệm tích cực của du khách sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách và hành vi của họ.

Trần Thị Nhung; Email: ttnhung@hueuni.edu.vn

Đoàn Khánh Hưng; Email: [email protected]

Tôn Nữ Quỳnh Anh; Email: [email protected]

Trường Du lịch, Đại học Huế

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá trải nghiệm của khách du lịch tại các sự kiện thể thao ở TP. Huế. Thông qua việc phân tích dữ liệu từ 159 mẫu khảo sát bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến, kết quả cho thấy, các yếu tố trải nghiệm có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách du lịch khi tham gia các sự kiện thể thao ở Huế. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao trải nghiệm và gia tăng sự hài lòng của khách du lịch khi lựa chọn tham gia các sự kiện thể thao ở Huế.

Từ khóa: Trải nghiệm du lịch, TP. Huế, sự kiện thể thao

Abstract

The study was conducted to identify and evaluate tourists’ experiences at sports events in Hue City. By analyzing data from 159 survey samples using exploratory factor analysis and multiple regression methods, the results confirm that experiential factors have a positive impact on tourists’ satisfaction when participating in sporting events in Hue. Based on these findings, the study proposes several solutions to enhance tourist experiences, thereby increasing their satisfaction when choosing to attend sporting events in Hue.

Keywords: Tourism experience, Hue city, sports events

GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây, du lịch thể thao đã trở thành một xu hướng nổi bật tại Việt Nam, thu hút sự quan tâm của cộng đồng và các cơ quan quản lý. Các sự kiện thể thao quy mô lớn liên tục được tổ chức, thu hút đông đảo người tham gia và thúc đẩy phát triển các dịch vụ du lịch như lưu trú, vận chuyển, ăn uống và mua sắm. Vì vậy, du lịch thể thao đang trở thành một định hướng phát triển quan trọng của nhiều địa phương, trong đó có TP. Huế. Thực tế cho thấy, du lịch thể thao mang lại nhiều kết quả tích cực khi không chỉ thu hút vận động viên mà còn gia tăng lượng du khách, góp phần phục hồi và đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

Hoạt động du lịch thể thao được xem như một dạng trải nghiệm, trong đó sự hài lòng của du khách phụ thuộc vào toàn bộ quá trình tham gia và tương tác với điểm đến. Trải nghiệm tích cực của du khách sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách và hành vi của họ (Wang và cộng sự, 2025). Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Việt Nam vẫn còn hạn chế trong việc phân tích trải nghiệm du khách, đặc biệt là trong bối cảnh các sự kiện thể thao. Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng trải nghiệm tại các sự kiện thể thao ở Huế đến sự hài lòng của du khách là cần thiết nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sức hấp dẫn của điểm đến. Nghiên cứu còn có ý nghĩa trong cung cấp hàm ý thực tiễn cho các nhà quản trị điểm đến góp phần nâng cao trải nghiệm cho du khách, gia tăng sự hài lòng và tăng khả năng du khách quay trở lại.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Hiện nay, các phân tích, đánh giá về trải nghiệm du lịch của khách du lịch trong những năm gần đây đang là xu hướng quan tâm của nhiều học giả. Có rất nhiều và đa dạng các nghiên cứu về trải nghiệm du lịch như các nghiên cứu về nhu cầu trải nghiệm du lịch (Park và Widyanta, 2022), những tác động của trải nghiệm du lịch (Wang và cộng sự, 2020), tính chất lượng của trải nghiệm du lịch (Wardana và cộng sự, 2021), trải nghiệm du lịch công nghệ (Merkx và Nawijn, 2021)... Về khái niệm, Pine và Gilmore (2011) đã xác định, trải nghiệm xảy ra khi một công ty chủ định sử dụng dịch vụ như là sân khấu, sản phẩm và là đạo cụ để thu hút khách hàng. Theo nghĩa hẹp, trải nghiệm là các sự kiện thu hút các cá nhân theo một cách riêng, là những cuộc gặp gỡ thú vị, hấp dẫn, đáng nhớ cho những người tham gia các sự kiện này. Pine và Gilmore (2011) đã xác định 4 yếu tố cấu thành trải nghiệm của khách hàng bao gồm: giải trí, giáo dục, thẩm mỹ và thoát ly thực tại. Trải nghiệm du lịch là một trong những yếu tố góp phần nâng cao sự hài lòng của du khách cũng như là cơ sở nhằm thu hút và nâng cao hoạt động du lịch của điểm đến (Dodds và Jolliffe, 2016).

Hiện nay, các sự kiện góp phần nâng cao trải nghiệm du lịch của du khách rất đa dạng, trong đó có các sự kiện về thể thao (Weed, 2008). Bên cạnh đó, các sự kiện, hoạt động thể thao trong du lịch không chỉ có vai trò về nhận thức, mà còn là nội dung quan trọng của kỳ nghỉ và thường là động cơ chính để lựa chọn đi du lịch đến một điểm đến du lịch thể thao nào đó (Mascarenhas và cộng sự, 2021). Mối liên hệ giữa du lịch và thể thao không phải là mới. Du lịch và thể thao là 2 hiện tượng xã hội có mối quan hệ mật thiết và gắn bó chặt chẽ. Standeven và De Knop (1999) kết luận rằng, du lịch thể thao, dưới nhiều hình thức khác nhau, đã trở thành một phần không thể thiếu của du lịch.

Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Để xây dựng mô hình nghiên cứu, nghiên cứu kế thừa khung Lý thuyết về trải nghiệm khách hàng của Pine và Gilmore (2011), với việc xác định 4 yếu tố cấu thành trải nghiệm của khách hàng bao gồm: giải trí, giáo dục, thẩm mỹ và thoát ly thực tại. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp với các kết quả nghiên cứu về trải nghiệm đặc trưng trong lĩnh vực du lịch thể thao là trải nghiêm tương tác xã hội và trải nghiệm cảm xúc trong nghiên cứu Mascarenhas và cộng sự (2024), Chandralal và Valenzuela (2013).

Trên cơ sở các lý thuyết và nghiên cứu trên, các giả thuyết được đưa ra như sau:

H1: Trải nghiệm giải trí có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của khách du lịch đối với các sự kiện thể thao ở Huế.

H2: Trải nghiệm giáo dục có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của khách du lịch đối với các sự kiện thể thao ở Huế.

H3: Trải nghiệm thoát ly thực tế có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của khách du lịch đối với các sự kiện thể thao ở Huế.

H4: Trải nghiệm thẩm mỹ có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của khách du lịch đối với các sự kiện thể thao ở Huế.

H5: Trải nghiệm cảm xúc có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của khách du lịch đối với các sự kiện thể thao ở Huế.

H6: Trải nghiệm xã hội có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của khách du lịch đối với các sự kiện thể thao ở Huế.

Dựa trên các giả thuyết trên, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Ảnh hưởng của trải nghiệm du lịch thể thao đến sự hài lòng của du khách đối với các sự kiện thể thao ở TP. Huế

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng phỏng vấn bảng hỏi để thu thập ý kiến đối tượng phỏng vấn với phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ tháng 3-4/2026. Địa điểm tiến hành khảo sát là các sự kiện thể thao ở Huế. Đối tượng khảo sát là khách du lịch nội địa đã trải nghiệm các sự kiện thể thao. Về quy mô mẫu, dựa trên nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu phải bằng 5 lần số biến được sử dụng để đảm bảo độ tin cậy cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 160 khách du lịch nội địa. Sau quá trình sàng lọc và loại bỏ các phiếu trả lời không hợp lệ, 159 mẫu sạch đã được đưa vào phân tích chính thức, đáp ứng tốt yêu cầu về số lượng biến quan sát trong mô hình. Hệ thống thang đo được thiết kế kết hợp giữa thang đo định danh để thu thập thông tin nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ, mục đích chuyến đi, thời gian lưu trú và số lần sử dụng dịch vụ) và thang đo Likert 5 mức độ cho mô hình có 7 thành phần với 26 biến quan sát thuộc các cấu trúc về trải nghiệm và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ.

Nghiên cứu này sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả tổng hợp về đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểm du lịch của những người tham gia khảo sát được thể hiện trong Bảng 1.

Bảng 1: Thông tin về đối tượng khảo sát

Tiêu chí

Thuộc tính

Tần số

Tần suất (%)

Tiêu chí

Thuộc tính

Tần số

Tần suất (%)

Giới tính

Nam

103

64.8

Nghề nghiệp

Công chức, viên chức

24

15.1

Nữ

56

35.2

Lao động phổ thông

26

16.4

Độ tuổi

Dưới 18

14

8.8

Kinh doanh

34

21.4

18-30

97

61.0

Học sinh, sinh viên

54

34.0

31- 45

31

19.5

Nghỉ hưu

9

5.7

46- 60

11

6.9

Khác

12

7.5

Trên 60

6

3.8

Thu nhập

Dưới 5 triệu

29

18.2

Vùng miền

Miền Bắc

37

23.3

5-7 triệu

56

35.2

Miền Trung

93

58.5

8-10 triệu

42

26.4

Miền Nam

29

18.2

Trên 10 triệu

32

20.1

Tổng

159

100

Tổng

159

100

Nguồn: Nghiên cứu của nhóm tác giả

Kết quả phân tích tại Bảng 2 cho thấy, tất cả các nhân tố đều đạt độ tin cậy rất cao, với hệ số Cronbach’s Alpha dao động từ 0.723-0.883, vượt xa ngưỡng tiêu chuẩn là 0.7 theo khuyến nghị của Gaskin (2020). Những kết quả này khẳng định rằng các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu đều đảm bảo chất lượng, có khả năng giải thích tốt cho các khái niệm nghiên cứu và đủ điều kiện để thực hiện các bước phân tích EFA cũng như kiểm định giả thuyết tiếp theo.

Bảng 2: Hệ số Cronbach’s Alpha

Biến quan sát

Số biến quan sát

Hệ số Cronbach’s Alpha

Trải nghiệm giải trí

4

0.883

Trải nghiệm giáo dục

4

0.776

Trải nghiệm thoát ly

3

0.781

Trải nghiệm thẩm mỹ

4

0.800

Trải nghiệm cảm xúc

3

0.762

Trải nghiệm xã hội

4

0.826

Sự hài lòng của khách du lịch

4

0.723

Nguồn: Nghiên cứu của nhóm tác giả

Kết quả phân tích EFA (Bảng 3) cho thấy, mô hình trích được 6 nhân tố, giải thích được 68.415% phương sai. Các biến quan sát đều có hệ số tải > 0.5 nên được giữ lại trong phân tích dữ liệu. Hệ số KMO = 0.714, kiểm định Bartlett có giá trị Sig. = 0.000 và tương quan biến tổng của mỗi biến quan sát đều > 0.3, cho thấy mẫu nghiên cứu có thể chấp nhận được.

Bảng 3: Ma trân xoay nhân tố

Bảng ma trận xoay

Biến quan sát

Nhân tố

1

2

3

4

5

6

GT4

0.885

GT3

0.862

GT2

0.861

GT1

0.802

XH4

0.893

XH1

0.822

XH2

0.752

XH3

0.710

TM2

0.834

TM4

0.808

TM1

0.776

TM3

0.671

GD4

0.790

GD1

0.777

GD3

0.772

GD2

0.739

TL3

0.850

TL1

0.792

TL2

0.779

CX2

0.850

CX3

0.803

CX1

0.801

Giá trị riêng

4.147

2.904

2.481

1.932

1.899

1.689

Tổng phương sai trích (%)

18.849

32.048

43.324

52.107

60.739

68.415

Nguồn: Nghiên cứu của nhóm tác giả

Thực hiện phân tích EFA đối với biến phụ thuộc cho thấy, mô hình trích được 1 nhân tố, giải thích được 54.762% phương sai. Các biến quan sát đều có hệ số tải > 0.5 nên được giữ lại trong phân tích dữ liệu. Hệ số KMO = 0.715, kiểm định Bartlett có giá trị Sig. = 0.000 và tương quan biến tổng của mỗi biến quan sát đều > 0.3, cho thấy mẫu nghiên cứu có thể chấp nhận được.

Phân tích hồi quy đa biến được thực hiện nhằm xác định mức độ tác động của Trải nghiệm đến Sự hài lòng của khách du lịch đối với các sự kiện thể thao. Kết quả hồi quy (Bảng 4) có R2 hiệu chỉnh = 0.513 cho thấy dữ liệu phù hợp với mô hình nghiên cứu, các biến trải nghiệm giải thích được 51.2% sự thay đổi của biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách du lịch. Hệ số Durbin-Watson = 2.049 nên không xảy ra hiện tượng tự tương quan. Giá trị kiểm định bảng ANOVA với Sig. = 0.000 < 0.05, thể hiện với độ tin cậy 95%, có thể kết luận mô hình phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. Như vậy có thể kết luận, các giả định của hàm hồi quy tuyến tính không bị vi phạm và mô hình hồi quy đã xây dựng là phù hợp.

Bảng 4: Kết quả hồi quy

Mô hình

Hệ số chưa chuẩn hóa

Hệ số chuẩn hóa

t

Sig.

Đa cộng tuyến

B

Std. Error

Beta

Dung sai

VIF

1

(Constant)

-0.844

0.371

-2.273

0.024

GT

0.181

0.046

0.229

3.975

0.000

0.932

1.072

GD

0.218

0.042

0.290

5.175

0.000

0.982

1.018

TL

0.176

0.060

0.172

2.913

0.004

0.883

1.133

TM

0.212

0.048

0.262

4.416

0.000

0.877

1.140

CX

0.207

0.042

0.281

4.975

0.000

0.968

1.033

XH

0.208

0.059

0.208

3.515

0.001

0.882

1.134

Hệ số R2 hiệu chỉnh là = 0.513; Hệ số Durbin-Watson = 2.087; Hệ số sig của kiểm định F = 0.0000

Nguồn: Nghiên cứu của nhóm tác giả

Giá trị VIF của tất cả các cấu trúc đều < 5 (nằm trong khoảng từ 1.033-1.140), cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến đã được loại trừ (Gaskin, 2020). Kết quả hồi quy cho thấy, tất cả các biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích sự thay đổi của biến phụ thuộc. Tất cả các biến độc lập đều có hệ số hồi quy dương, cho thấy tác động thuận chiều của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Như vậy 6 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận ở độ tin cậy 95%.

Mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc Sự hài lòng du khách được sắp xếp theo thứ tự: Trải nghiệm giáo dục (0.290), Trải nghiệm cảm xúc (0.281), Trải nghiệm thẩm mỹ (0.262), Trải nghiệm giải trí (0.229), Trải nghiệm xã hội (0.208), Trải nghiệm thoát ly (0.172). Phương trình hồi quy chuẩn hóa có dạng như sau:

SHL = 0.290GD + 0.281CX+0.262TM+0.229GT+0.208XH+0.172TL

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, Trải nghiệm giải trí đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy Sự hài lòng du khách. Bên cạnh đó, Trải nghiệm thoát ly, Trải nghiệm học hỏi và Trải nghiệm thẩm mỹ, Trải nghiệm xã hôi, Trải nghiệm cảm xúc cũng có ảnh hưởng đáng kể đến Sự hài lòng của du khách.

Hàm ý chính sách

Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng trải nghiệm tại các sự kiện thể thao, từ đó gia tăng sự hài lòng của du khách tại Huế như sau:

Thứ nhất, để nâng cao trải nghiệm giải trí, cần thiết kế và tổ chức các sự kiện thể thao một cách chuyên nghiệp, hấp dẫn và linh hoạt. Chương trình nên được xây dựng với lịch trình hợp lý, tránh kéo dài gây nhàm chán, đồng thời đảm bảo tính kịch tính và lôi cuốn trong suốt thời gian diễn ra sự kiện. Bên cạnh đó, cần nâng cao chất lượng chuyên môn của vận động viên, đội ngũ tổ chức, tình nguyện viên và người dẫn chương trình nhằm mang lại trải nghiệm tích cực cho du khách. Đồng thời, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật như hệ thống âm thanh, màn hình hiển thị, khu vực khán đài, đảm bảo tầm nhìn và sự thoải mái cho người xem. Ngoài ra, cần tăng cường sự tương tác giữa sự kiện và du khách thông qua các hoạt động bên lề như giao lưu với vận động viên, mini game hoặc các hoạt động trải nghiệm thể thao, qua đó gia tăng tính giải trí và sự tham gia của du khách.

Thứ hai, tăng cường trải nghiệm cảm xúc tích cực của du khách bằng cách tạo dựng không gian sự kiện mang tính khác biệt so với đời sống thường nhật. Việc khai thác các địa điểm tổ chức có cảnh quan đặc trưng, kết hợp với bầu không khí sôi động của các hoạt động thể thao sẽ góp phần khơi gợi cảm xúc hứng khởi, hào hứng và gắn kết của du khách. Không gian sự kiện cần được thiết kế nhằm tạo cảm giác thư giãn, thoải mái nhưng vẫn giữ được sự sôi động, qua đó giúp du khách tạm rời khỏi áp lực thường ngày và tận hưởng trọn vẹn trải nghiệm.

Thứ ba, tăng cường cung cấp thông tin cho du khách trong quá trình tham gia sự kiện thể thao. Việc cung cấp thông tin đầy đủ, dễ hiểu sẽ giúp du khách nâng cao mức độ nhận thức, từ đó tăng sự quan tâm và hứng thú khi theo dõi. Hoạt động truyền tải thông tin nên được thực hiện một cách ngắn gọn, hấp dẫn, có thể kết hợp giữa thuyết minh trực tiếp, bảng điện tử, ứng dụng công nghệ số hoặc mã QR để hỗ trợ du khách tiếp cận thông tin một cách linh hoạt.

Thứ tư, nâng cao trải nghiệm thẩm mỹ của du khách thông qua việc chú trọng thiết kế không gian và hình ảnh sự kiện. Cần tạo dựng bối cảnh tổ chức hài hòa giữa yếu tố thể thao và cảnh quan đặc trưng của địa phương, kết hợp hiệu quả giữa ánh sáng, màu sắc, âm thanh và các yếu tố trình diễn nhằm tạo nên không gian sống động, ấn tượng. Đồng thời, hình ảnh của vận động viên, trang phục thi đấu, cũng như các yếu tố nhận diện sự kiện cần được đầu tư bài bản để góp phần nâng cao cảm nhận nghệ thuật và trải nghiệm tổng thể của du khách.

(*) Chúng tôi chân thành cảm ơn Trường Du lịch, Đại học Huế đã tài trợ nghiên cứu này, mã số TDL.GV.2025-14-04.

Tài liệu tham khảo:

1. Chandralal, L., & Valenzuela, F.R. (2013). Exploring memorable tourism experiences: Antecedents and behavioural outcomes. Journal of Economics, Business and Management, 1(2), 177-181.

2. Dodds, R., & Jolliffe, L. (2016). Experiential tourism: Creating and marketing tourism attraction experiences.

3. Gaskin, J.E. (2020). Structural equation modeling. My Educator. https://app.myeducator.com/reader/web/1381a/

4. Mascarenhas, M., Alves, J., Pereira, E., & Martins, R. (2024). Cocreation of the tourism experience at international sport tourism events. Event Management, 28(2), 229-244.

5. Mascarenhas, M., Pereira, E., Rosado, A., & Martins, R. (2021). How has science highlighted sports tourism in recent investigation on sports’ environmental sustainability? A systematic review. Journal of Sport & Tourism, 25(1), 42-65.

6. Merkx, C., & Nawijn, J. (2021). Virtual reality tourism experiences: Addiction and isolation. Tourism Management, 87, 104394.

7. Ngọc, H.T.C.N.M. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Tập 1 và 2). Nxb Hồng Đức.

8. Park, E., & Widyanta, A. (2022). Food tourism experience and changing destination foodscape: An exploratory study of an emerging food destination. Tourism Management Perspectives, 42, 100964.

9. Pine, B.J., & Gilmore, J.H. (2011). The experience economy. Harvard Business Press.

10. Standeven, J., & Knop, P.D. (1998). Sport tourism. Human Kinetics

11. Wang, C., Liu, J., Wei, L., & Zhang, T. (2020). Impact of tourist experience on memorability and authenticity: a study of creative tourism. Journal of Travel & Tourism Marketing, 37(1), 48-63.

12. Wang, M., Cao, K., Khan, N.M., Zhao, Y., Dong, F., & Hu, X. (2025). Relationship between perceived value of rural tourism and tourist behavioral intention. Journal of Quality Assurance in Hospitality & Tourism, 1-31. https://doi.org/10.1080/1528008X.2025.2464167

13. Wardana, I., Sukaatmadja, I., Ekawati, N.W., Yasa, N.N.K., Astawa, I.P., & Setini, M. (2021). Policy models for improving ecotourism performance to build quality tourism experience and sustainable tourism. Management science letters, 11(2), 595-608.

14. Weed, M. (2008). Exploring the sport spectator experience: Virtual football spectatorship in the pub. Soccer & Society, 9(2), 189-197.

Ngày nhận bài: 19/4/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 16/6/2026; Ngày duyệt bài: 23/6/2026

Các tin khác

Quản trị chi phí đào tạo và hiệu quả sử dụng nguồn lực: Nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Sao Đỏ

Quản trị chi phí đào tạo và hiệu quả sử dụng nguồn lực: Nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Sao Đỏ

Quản trị chi phí đào tạo theo hoạt động giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, kiểm soát biến động chi phí và hỗ trợ phân bổ nguồn lực hợp lý.
Công nghệ thông tin y tế và minh bạch viện phí: Khoảng cách giữa nhân viên và người bệnh

Công nghệ thông tin y tế và minh bạch viện phí: Khoảng cách giữa nhân viên và người bệnh

Từ khi Nghị định số 60/2021/NĐ-CP có hiệu lực, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập chuyển mạnh sang cơ chế tự bảo đảm chi thường xuyên. Nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh, gồm viện phí do người bệnh chi trả và phần do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, trở thành nguồn tài chính chủ yếu bảo đảm hoạt động của bệnh viện.
Chuyển hóa FDI thành động lực phát triển kinh tế: Vai trò của năng lực hấp thụ công nghệ

Chuyển hóa FDI thành động lực phát triển kinh tế: Vai trò của năng lực hấp thụ công nghệ

Trong bối cảnh tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu, FDI tiếp tục là nguồn lực quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển. Bên cạnh bổ sung vốn, FDI mang lại công nghệ, kỹ năng quản trị và cơ hội tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Các yếu tố trải nghiệm du lịch đô thị liên quan đến lựa chọn dịch vụ lưu trú cao cấp tại Hà Nội

Các yếu tố trải nghiệm du lịch đô thị liên quan đến lựa chọn dịch vụ lưu trú cao cấp tại Hà Nội

Trải nghiệm đã trở thành một hướng nghiên cứu quan trọng trong du lịch và khách sạn, phản ánh sự chuyển dịch từ việc chỉ xem xét sản phẩm hoặc chất lượng dịch vụ sang cách tiếp cận rộng hơn về những gì du khách cảm nhận, suy nghĩ và thực hiện trong quá trình tương tác với điểm đến.
Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại  Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa

Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa

Trong bối cảnh kinh tế số và thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, thẻ tín dụng ngày càng trở thành sản phẩm quan trọng của ngân hàng bán lẻ nhờ khả năng hỗ trợ thanh toán, chi tiêu ngắn hạn, miễn lãi, trả góp, hoàn tiền và tích điểm.
Tác động của nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội đến ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội đến ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI) đang làm thay đổi hoạt động marketing, đặc biệt thông qua nội dung tiếp thị do AI tạo ra giúp doanh nghiệp sáng tạo nội dung nhanh hơn, tiết kiệm chi phí và nâng cao mức độ cá nhân hóa
Hoàn thiện công tác khai thác và sử dụng đất tại Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam

Hoàn thiện công tác khai thác và sử dụng đất tại Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam

Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (VNR) được Nhà nước giao phó trọng trách quản lý một quỹ đất có quy mô khổng lồ, trải dài qua hàng chục tỉnh, thành phố và gắn liền với lịch sử hình thành, phát triển hàng thế kỷ của ngành đường sắt.
​​​​​​​Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Nghệ An

​​​​​​​Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Nghệ An

Các nghiên cứu về đổi mới sáng tạo đã chuyển dần từ cách tiếp cận coi đổi mới là kết quả của hoạt động nghiên cứu và phát triển bên trong doanh nghiệp sang quan điểm hệ thống, trong đó đổi mới được hình thành thông qua tương tác giữa doanh nghiệp với môi trường thể chế, các tổ chức tri thức và các mạng lưới kinh tế.
Giải thích ý định sử dụng túi cá nhân thân thiện môi trường khi mua hàng của Gen Z tại thị trường Nha Trang

Giải thích ý định sử dụng túi cá nhân thân thiện môi trường khi mua hàng của Gen Z tại thị trường Nha Trang

Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng túi cá nhân thân thiện môi trường khi mua hàng của Gen Z không chỉ giải mã tâm lý sử dụng của nhóm đối tượng này, mà còn góp phần hỗ trợ cơ quan và doanh nghiệp địa phương triển khai các giải pháp, chính sách khắc phục ô nhiễm môi trường.
Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân tại TP. Hồ Chí Minh: Bằng chứng thực nghiệm và hàm ý chính sách

Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân tại TP. Hồ Chí Minh: Bằng chứng thực nghiệm và hàm ý chính sách

Ngày 19/5/2026, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TW về xây dựng và phát triển TP. Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới, đặt mục tiêu tăng trưởng GRDP tối thiểu 10%/năm cho giai đoạn 2026-2030. Trong bối cảnh đó, vai trò dẫn dắt của đầu tư công đối với khu vực tư nhân đóng vai trò quan trọng.