Kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền của các doanh nghiệp thương mại tại tỉnh Thanh Hóa

Doanh nghiệp - Kinh doanh 17:21 | 14/03/2026 Trần Thị Lan Hương
Chu trình bán hàng và thu tiền là một trong những chu trình trọng yếu, có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp. Do đó, việc thiết lập và hoàn thiện kiểm soát đối với chu trình này trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh được thực hiện hiệu quả và bền vững.

Trần Thị Lan Hương

Email: [email protected]

Nguyễn Thị Thanh

Email: [email protected]

Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích thực trạng kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền của các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Trên cơ sở khung lý thuyết về kiểm soát các chu trình nghiệp vụ trong doanh nghiệp, nghiên cứu đánh giá mức độ thiết lập mục tiêu kiểm soát, việc nhận diện rủi ro cũng như các nguyên tắc và hoạt động kiểm soát được xây dựng và vận hành trong từng khâu của chu trình bán hàng và thu tiền. Kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp đã nhận thức được vai trò của kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền và bước đầu xây dựng, triển khai các biện pháp kiểm soát tương đối chặt chẽ. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn tồn tại một số hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát của chu trình. Trên cơ sở các phân tích, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền, góp phần nâng cao tính minh bạch, hạn chế rủi ro và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nâng cao hiệu quả hoạt động.

Từ khóa: Chu trình bán hàng và thu tiền, doanh nghiệp thương mại, kiểm soát, Thanh Hóa

Summary

This study analyzes the current practices of controlling the sales and cash collection cycle in commercial enterprises in Thanh Hoa Province. Based on the theoretical framework of internal control over business cycles, the study evaluates the extent to which control objectives are established, risks are identified, and control principles and activities are designed and implemented at each stage of the sales and cash collection cycle. The findings indicate that enterprises have recognized the importance of controlling the sales - cash collection cycle and have initially developed and implemented relatively strict control measures. However, several limitations remain in the implementation process, which affect the effectiveness of the control system. Based on these analyses, the study proposes several solutions to improve the control of the sales and cash collection cycle, thereby enhancing transparency, reducing risks, and supporting commercial enterprises in Thanh Hoa Province in improving their operational efficiency.

Keywords: Sales and cash collection cycle, commercial enterprises, internal control, Thanh Hoa

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với nhiều rủi ro phát sinh, đặc biệt là rủi ro gian lận, sai sót và thất thoát tài sản. Chu trình bán hàng và thu tiền là một trong những chu trình trọng yếu, có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp (DN). Do đó, việc thiết lập và hoàn thiện kiểm soát đối với chu trình này trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh được thực hiện hiệu quả và bền vững.

Đối với các DN thương mại tại tỉnh Thanh Hóa, đặc thù hoạt động với khối lượng giao dịch lớn, phương thức bán hàng đa dạng và thời gian thu tiền kéo dài đòi hỏi công tác kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền phải được tổ chức chặt chẽ, bảo đảm tính chính xác, kịp thời và minh bạch trong toàn bộ quá trình từ tiếp nhận đơn hàng, giao hàng, ghi nhận doanh thu đến thu tiền và quản lý công nợ, qua đó sẽ hạn chế được rủi ro và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Do đó, nghiên cứu này tập trung phân tích việc thiết kế và vận hành kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nhằm đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Luật Kế toán năm 2015 quy định: đơn vị kế toán có trách nhiệm tổ chức hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin kinh tế, tài chính trung thực, kịp thời và bảo đảm kiểm soát việc quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn. Trong đó, kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền giữ vai trò quan trọng nhằm bảo đảm ghi nhận doanh thu chính xác, quản lý chặt chẽ dòng tiền và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời, Luật Kiểm toán độc lập (2011) cũng nhấn mạnh yêu cầu thiết lập các cơ chế kiểm soát phù hợp để phòng ngừa và phát hiện sai sót, gian lận liên quan đến doanh thu và công nợ.

Tiếp cận theo chu trình, Nguyễn Hữu Ánh (2021) cho rằng, kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền cần được xem xét một cách hệ thống, tập trung vào việc xác định mục tiêu kiểm soát, nhận diện rủi ro và thiết kế các hoạt động kiểm soát phù hợp cho từng khâu của chu trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng. Về phương pháp định tính, nghiên cứu tiến hành phân tích tài liệu, tổng hợp các quy trình bán hàng - thu tiền và thông tin tài chính giai đoạn 2023-2025 tại các DN thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các phương pháp mô tả, so sánh và đối chiếu được áp dụng nhằm đánh giá mức độ thiết lập và vận hành kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền so với khung lý thuyết tiếp cận.

Bên cạnh đó, nghiên cứu thực hiện khảo sát định lượng thông qua bảng hỏi đối với 120 DN thương mại, thu về 98 phiếu hợp lệ, tập trung vào các nội dung liên quan đến kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền tại các DN. Kết quả khảo sát được sử dụng để bổ trợ cho phân tích định tính, qua đó phản ánh khách quan thực trạng kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền tại các DN thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng quan về các doanh nghiệp thương mại tại tỉnh Thanh Hóa

Các DN thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa tiêu dùng và hàng thương mại dịch vụ. Đây là nhóm DN có vai trò quan trọng trong việc kết nối sản xuất với tiêu dùng, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển thị trường nội địa của Tỉnh. Các doanh nghiệp nghiên cứu được thành lập chủ yếu trong giai đoạn 2010-2022, trong đó phần lớn là Công ty TNHH và DN tư nhân có quy mô nhỏ và vừa; thời gian hoạt động từ 5-12 năm.

Bảng 1: Tổng hợp mẫu nghiên cứu các doanh nghiệp thương mại tại tỉnh Thanh Hóa

Tiêu chí

Nội dung

Số lượng (DN)

Tỷ lệ (%)

Quy mô vốn kinh doanh (Tỷ đồng)

< 10

61

62,25

10-20

27

27,55

> 20

10

10,20

Quy mô lao động (Lao động)

< 30

44

44,90

30-70

47

47,96

> 70

7

7,14

Tổng cộng

98

100%

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ khảo sát

Các DN thương mại chủ yếu kinh doanh hàng tiêu dùng nhanh và hàng hóa thiết yếu, bao gồm: thực phẩm, đồ uống, gia vị và sản phẩm chăm sóc gia đình, cá nhân; một số DN mở rộng sang hàng điện gia dụng nhỏ và sản phẩm đặc thù địa phương. Theo khảo sát năm 2025, hàng tiêu dùng nhanh chiếm khoảng 65-75% tổng doanh thu, phản ánh đặc điểm tiêu dùng và nhu cầu thị trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Về phương thức bán hàng: Các DN chủ yếu áp dụng đồng thời 2 phương thức bán hàng:

- Kênh bán hàng trực tiếp (kênh ON): giao hàng trực tiếp đến các đơn vị tiêu dùng tại chỗ như nhà hàng, khách sạn, quán ăn, căng tin trường học, quán cà phê… Kênh này chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng doanh thu, đặc biệt tại khu vực trung tâm.

- Kênh bán hàng gián tiếp (kênh OFF): phân phối thông qua các đại lý, cửa hàng tạp hóa, hộ kinh doanh và siêu thị mini. Đây vẫn là kênh chủ đạo đối với phần lớn DN thương mại, nhất là tại khu vực nông thôn và vùng ven đô.

Chu trình bán hàng và thu tiền: Chu trình bán hàng - thu tiền tại các DN thương mại nhìn chung được tổ chức theo các bước cơ bản: Tiếp nhận đơn hàng → Duyệt đơn → Lập lệnh bán hàng → Giao hàng → Lập hóa đơn → Theo dõi công nợ → Thu tiền → Ghi sổ kế toán. Chu trình này tương đối thống nhất giữa các DN, tuy nhiên mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa kế toán còn khác nhau, chủ yếu phụ thuộc vào quy mô và năng lực quản lý của từng DN.

Thực trạng kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Xác định mục tiêu kiểm soát

Kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền tại DN được thiết lập nhằm bảo đảm giao dịch minh bạch, đúng quy trình, hạn chế rủi ro tài chính, bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để đạt mục tiêu này, các DN đã xây dựng các mục tiêu kiểm soát theo từng giai đoạn của chu trình bán hàng - thu tiền, trong đó mục tiêu chính gồm:

Nhận và xử lý đơn hàng: đảm bảo tính chính xác của thông tin đơn hàng (khách hàng, sản phẩm, số lượng, giá), ngăn ngừa gian lận và sai sót, đồng thời xác nhận năng lực cung ứng của công ty.

Xét duyệt bán chịu: quyết định bán chịu phải được phê duyệt bởi kế toán công nợ và Giám đốc nhằm tránh rủi ro tín dụng.

Lập lệnh bán hàng: thực hiện theo quy định pháp luật và tuân thủ quy trình kiểm saost nội bộ cũng như yêu cầu xử lý đơn trên phần mềm bán hàng Siebel.

Xuất kho và giao hàng: kiểm soát số lượng - chất lượng - tiến độ giao hàng; xác nhận chứng từ liên quan (phiếu xuất, biên nhận) và theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng.

Lập hóa đơn bán hàng: đảm bảo hóa đơn chính xác, phát hành đúng hạn và ghi nhận các khoản chiết khấu, điều chỉnh đúng quy định.

Theo dõi công nợ phải thu: theo dõi chính xác, đầy đủ các khoản phải thu và thực hiện trích lập dự phòng đúng, kịp thời.

Thu tiền: thu đúng hạn, đúng số tiền; kiểm soát phương thức thu tiền hợp pháp và đối chiếu - ghi nhận đầy đủ vào hệ thống để tránh thất thoát.

Ghi sổ kế toán: theo dõi chặt chẽ nợ quá hạn và áp dụng biện pháp thu hồi phù hợp như nhắc nợ, đàm phán hoặc xử lý pháp lý khi cần.

Cách tổ chức này giúp bảo đảm mục tiêu kiểm soát được thực hiện rõ ràng, giảm thiểu rủi ro và phù hợp với đặc thù hoạt động của các DN, qua đó tạo sự thống nhất và minh bạch trong toàn bộ chu trình bán hàng - thu tiền.

Đánh giá rủi ro

Qua khảo sát thực tế tại các DN giai đoạn 2023-2025, mặc dù chu trình bán hàng và thu tiền đã được thiết lập tương đối rõ ràng, song việc thực thi và kiểm soát ở từng khâu vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, tiềm ẩn rủi ro đáng kể cả về kế toán, tài chính và pháp lý.

Bảng 2: Các rủi ro và tần suất xuất hiện trong chu trình bán hàng và thu tiền

Rủi ro

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Rủi ro khách hàng không đảm bảo tính pháp lý

50

51,02

52

53,06

48

48,98

Rủi ro đơn hàng chưa có sự phê duyệt

20

20,41

15

15,31

19

19,39

Rủi ro không đáp ứng được khả năng cung cấp

25

25,51

26

26,53

23

23,47

Rủi ro giao hàng chậm

28

28,57

25

25,51

22

22,45

Rủi ro nhầm lẫn thông tin đơn hàng

62

63,27

65

66,33

68

69,39

Rủi ro nhầm lẫn giữa đơn đặt hàng này với đơn đặt hàng khác

16

16,33

18

18,37

14

14,29

Rủi ro nhân viên bán hàng bán không đúng giá

15

15,31

17

17,35

10

10,20

Rủi ro nhân viên cho khách hưởng chiết khấu không đúng quy định

16

16,33

22

22,45

18

18,37

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ khảo sát

Thực trạng nguyên tắc và hoạt động kiểm soát

Chu trình bán hàng và thu tiền tại các DN được kiểm soát qua nhiều bước vận dụng các nguyên tắc bất kiêm nhiệm, phân công, phân nhiệm và phê chuẩn ủy quyền. Tuy nhiên việc vận dụng trong một số khâu còn chưa triệt để so với mục tiêu đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, đầy đủ và kịp thời của các giao dịch, đồng thời hạn chế rủi ro phát sinh về công nợ, hàng tồn kho và thất thoát doanh thu.

Bảng 3: Các hoạt động, thủ tục kiểm soát chính trong chu trình bán hàng, thu tiền

Giai đoạn

Các hoạt động kiểm soát chính

1. Tiếp nhận và xét duyệt đơn hàng

- Nhân viên kinh doanh được phân tuyến bán hàng theo MCP, tránh trùng khách hàng.

- Đơn hàng lập trên Hệ thống quản lý phân phối (DMS), có đầy đủ thông tin: mã khách hàng, địa chỉ, số lượng, giá, chiết khấu.

- Kênh ON: lập phiếu xuất tạm ứng; kênh OFF: ghi đơn trực tiếp trên Tablet.

- Kế toán kiểm tra pháp lý khách hàng, đơn giá - số lượng - mã hàng.

- Kiểm tra tồn kho và hạn mức công nợ.

- Đơn vượt hạn mức phải được phê duyệt.

2. Xuất hàng và lập hóa đơn

- Lập phiếu xuất kho theo đơn đã duyệt; thủ kho xuất hàng theo từng xe giao.

- Nhân viên giao hàng đối chiếu số lượng - địa chỉ - hóa đơn; khách hàng ký nhận.

- Nếu giao hàng không thành công: nhập lại kho và lập phiếu nhập tương ứng.

- Kế toán kiểm tra ngẫu nhiên chứng từ và xác nhận giao hàng.

- Sau giao hàng, lập hóa đơn GTGT; đối chiếu với phiếu xuất kho và đơn hàng.

3. Ghi nhận doanh thu

- Doanh thu ghi nhận tại thời điểm chuyển giao hàng hóa (có ký nhận).

- Phần mềm kế toán MISA tự động cập nhật doanh thu và công nợ theo hóa đơn.

- Cuối tháng đối chiếu doanh thu giữa phần mềm và sổ theo dõi đơn hàng.

4. Theo dõi công nợ và kiểm soát thu tiền

- Mỗi khách có mã riêng, công nợ phân loại theo thời gian.

- Cuối ngày: đối chiếu công nợ với phiếu xuất và tiền thu thực tế.

- Lập danh sách khách nợ để theo dõi tiếp.

- Hàng tuần gửi báo cáo công nợ cho giám đốc và bộ phận kinh doanh.

- Nhân viên kinh doanh đôn đốc thanh toán; khách chậm nhiều lần bị ngừng giao hàng và cảnh báo.

5. Thu tiền và ghi nhận thu

- Thanh toán chủ yếu qua chuyển khoản; tiền mặt phải có phiếu thu 3 liên.

- Phiếu thu có đủ chữ ký: người nộp, người lập, thủ quỹ, kế toán trưởng.

- Tiền mặt nộp ngân hàng trong 1-2 ngày.

- Cuối tháng đối chiếu sổ công nợ với sổ quỹ/ngân hàng.

6. Đối chiếu - kiểm tra - báo cáo

- Đối chiếu công nợ theo tháng, có xác nhận nợ bằng văn bản.

- Kiểm kê kho hàng tuần, đối chiếu tồn thực tế với sổ sách.

- Lập báo cáo phân tích doanh thu - công nợ - khách trả chậm cho giám đốc.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ khảo sát

Một số đánh giá

Kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền tại các DN thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bước đầu mang lại nhiều kết quả tích cực trong quản lý. Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng đã được chuẩn hóa trên phần mềm, giúp đảm bảo tính thống nhất và giảm thiểu sai sót. Công tác phê duyệt bán chịu được phân cấp rõ ràng theo thẩm quyền, tạo cơ sở kiểm soát rủi ro tín dụng. Các chứng từ bán hàng như: phiếu xuất kho, biên bản giao nhận và hóa đơn được lập đầy đủ, đáp ứng yêu cầu về tính hợp lệ và minh bạch. Bên cạnh đó, hoạt động đối chiếu công nợ định kỳ được duy trì, góp phần quản lý tốt các khoản phải thu. Hệ thống kho bãi, nhân sự và dòng tiền nhìn chung được đảm bảo, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh.

Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, nhưng quá trình vận hành vẫn tồn tại một số hạn chế:

- Việc phân tách nhiệm vụ giữa các bộ phận chưa thực sự triệt để, dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm tại một số khâu, làm giảm tính độc lập của kiểm soát.

- Quy trình kiểm tra sau bán hàng và đối chiếu chứng từ chưa được thực hiện đồng nhất giữa các bộ phận, khiến việc kiểm soát trở nên thiếu chặt chẽ.

- Ứng dụng công nghệ thông tin mới dừng ở mức cơ bản, chưa có sự tích hợp hệ thống giữa bán hàng, kho và kế toán, gây khó khăn trong việc truy xuất và đối chiếu dữ liệu.

- Công tác giám sát chưa có bộ phận chuyên trách, dẫn đến thiếu sự kiểm tra độc lập.

- Ngoài ra, doanh nghiệp vẫn tồn tại rủi ro ghi nhận doanh thu sai kỳ và rủi ro công nợ, đặc biệt đối với khách hàng thường xuyên thanh toán chậm.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Qua phân tích thực trạng kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền tại các DN thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát chu trình tại các DN như sau:

Một là, xây dựng bộ quy trình chuẩn hóa gồm: tiếp nhận đơn hàng - xét duyệt - giao hàng - lập hóa đơn - thu tiền - đối chiếu. Quy trình cần mô tả rõ trách nhiệm từng bộ phận, tài liệu sử dụng, cách lưu trữ và cơ chế báo cáo.

Hai là, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống bán hàng, kế toán, kho vận. Áp dụng cảnh báo tự động cho công nợ quá hạn. Số hóa chứng từ, lưu trữ điện tử.

Ba là, thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách, bộ phận này thực hiện kiểm tra định kỳ - đột xuất, đánh giá rủi ro, lập báo cáo cảnh báo sớm.

Bốn là, nâng cao năng lực nhân sự, tổ chức đào tạo về tuân thủ quy trình bán hàng, quản lý công nợ, kỹ năng đối chiếu và sử dụng phần mềm.

Năm là, tăng cường giám sát và hậu kiểm, áp dụng hậu kiểm các giao dịch giá trị lớn, các khách hàng có lịch sử nợ xấu, và các đơn hàng bán chịu.

Kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền giữ vai trò then chốt đối với hiệu quả hoạt động và sự bền vững tài chính của các DN thương mại. Các giải pháp đề xuất cần được triển khai đồng bộ, kết hợp giữa quy trình - con người - công nghệ - giám sát. Đồng thời các DN cần duy trì đánh giá định kỳ và cập nhật thay đổi pháp lý để việc kiểm soát luôn phù hợp với yêu cầu quản trị hiện đại, giúp DN hoạt động đúng quy định pháp luật và đạt hiệu quả cao.

Tài liệu tham khảo:

1. AICPA (2020). Internal Control Framework. American Institute of Certified Public Accountants.

2. Các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (2023-2025). Số liệu về chu trình bán hàng thu tiền.

3. COSO (2013). Internal Control - Integrated Framework. Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission.

4. IFAC (2021). International Standard on Auditing. The International Federation of Accountants.

5. Nguyễn Hữu Ánh (2021). Giáo trình kiểm soát nội bộ. Nxb Đại học Kinh tế quốc dân.

6. Nguyễn Quang Quynh, Ngô Trí Tuệ (2012). Giáo trình Kiểm toán tài chính. Nxb Đại học học Kinh tế Quốc dân.

7. Nguyễn Viết Lợi và Đậu Ngọc Châu (2009). Lý thuyết kiểm toán, Nxb Tài chính.

8. Quốc hội (2011). Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011.

9. Quốc hội (2015). Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015.

Ngày nhận bài: 25/1/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 3/3/2026; Ngày duyệt đăng: 10/3/2026

Các tin khác

Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP. Hà Nội theo tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị

Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP. Hà Nội theo tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị

Sau 40 năm mở cửa và thu hút đầu tư nước ngoài, yêu cầu đối với khu vực FDI ở Việt Nam đã chuyển từ gia tăng số lượng dự án, quy mô vốn sang nâng cao chất lượng và khả năng chuyển hóa nguồn lực quốc tế thành năng lực sản xuất, công nghệ, năng suất và sức cạnh tranh dài hạn.
Ảnh hưởng của biến động dòng tiền đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trong bối cảnh đại dịch COVID-19

Ảnh hưởng của biến động dòng tiền đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trong bối cảnh đại dịch COVID-19

Quyết định về cấu trúc vốn phản ánh sự lựa chọn của doanh nghiệp giữa nợ và vốn chủ sở hữu nhằm tài trợ cho hoạt động kinh doanh và các cơ hội tăng trưởng. Việc sử dụng nợ tạo ra lợi ích từ lá chắn thuế và có thể góp phần hạn chế chi phí đại diện
Khoảng cách thế hệ trong đội dự án tại doanh nghiệp: Thách thức lãnh đạo nhân sự Gen Z

Khoảng cách thế hệ trong đội dự án tại doanh nghiệp: Thách thức lãnh đạo nhân sự Gen Z

Trong các đội dự án, nơi yêu cầu cao về tốc độ, phối hợp đa chức năng và khả năng thích ứng, khác biệt về giá trị nghề nghiệp, kỳ vọng và cách thức giao tiếp giữa Gen Z với các thế hệ đi trước có thể tạo ra khoảng cách trong lãnh đạo và phối hợp.
Rào cản trong tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa: Góc nhìn từ doanh nghiệp

Rào cản trong tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa: Góc nhìn từ doanh nghiệp

Tiếp cận vốn có ý nghĩa quan trọng đối với duy trì hoạt động, đầu tư và mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics của doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nghiên cứu tình huống tại Công ty TNHH I.V Trans

Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics của doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nghiên cứu tình huống tại Công ty TNHH I.V Trans

Nhóm doanh nghiệp giao nhận vận tải quy mô nhỏ và vừa - vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trong ngành logistics Việt Nam - đứng trước một nghịch lý cạnh tranh: họ không sở hữu đội tàu, đội bay, cảng biển hay mạng lưới kho bãi quy mô lớn như các tập đoàn dẫn đầu, nhưng vẫn phải cạnh tranh trực tiếp trên cùng một thị trường dịch vụ.
Phát triển doanh nghiệp logistics tại Việt Nam: Thực trạng và kiến nghị

Phát triển doanh nghiệp logistics tại Việt Nam: Thực trạng và kiến nghị

Sự mở rộng của xuất nhập khẩu, thương mại điện tử và sản xuất công nghiệp trong giai đoạn 2022-2025 tạo dư địa lớn cho thị trường logistics Việt Nam. Chiến lược phát triển dịch vụ logistics thời kỳ 2025-2035 xác định nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh là những định hướng trọng tâm.
Ảnh hưởng của công bố thông tin ESG đến năng lực huy động vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu tại Việt Nam

Ảnh hưởng của công bố thông tin ESG đến năng lực huy động vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu tại Việt Nam

Trong bối cảnh phát triển bền vững ngày càng trở thành yêu cầu bắt buộc trên thị trường quốc tế, công bố thông tin về môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp (ESG) đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường minh bạch, giảm bất cân xứng thông tin và cải thiện niềm tin của nhà đầu tư
Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quản trị nguồn nhân lực và hiệu quả của doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng Đông Nam Bộ

Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quản trị nguồn nhân lực và hiệu quả của doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng Đông Nam Bộ

Hiệu quả kinh doanh hiện nay không chỉ phụ thuộc vào vốn mà ngày càng gắn với khả năng thu hút, phát triển, gắn kết và sử dụng nguồn nhân lực, đòi hỏi quản trị nguồn nhân lực cần được nhìn nhận như một năng lực chiến lược.
Tác động của áp lực khách hàng đến xuất khẩu đối với doanh nghiệp tại Việt Nam

Tác động của áp lực khách hàng đến xuất khẩu đối với doanh nghiệp tại Việt Nam

Mối quan hệ giữa áp lực khách hàng và hiệu quả xuất khẩu đã được giới học thuật quan tâm, nhưng các nghiên cứu hiện tại vẫn tồn tại luồng quan điểm khác biệt giữa việc buộc phải tuân thủ và việc chủ động tận dụng tri thức của khách hàng để cải thiện tính bền vững.
Chuyển đổi số trong doanh nghiệp tư nhân Việt Nam: Những vấn đề đặt ra đối với người lao động

Chuyển đổi số trong doanh nghiệp tư nhân Việt Nam: Những vấn đề đặt ra đối với người lao động

Quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp tư nhân không chỉ tạo ra những cơ hội nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, mà còn làm xuất hiện những vấn đề mới đối với người lao động.