Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số tại các doanh nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh và những các yếu tố tác động

Nghiên cứu - Trao đổi 14:57 | 10/07/2026
Chuyển đổi số đang làm thay đổi hoạt động kế toán, đặt ra yêu cầu đánh giá các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán tại doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

Trần Văn Thiệu, Nguyễn Thị Nga,

Sơn Hoàng Giang, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Xuân Tùng

Sinh viên Trường Đại học Bình Dương

ThS. Lê Thị Hương (Tác giả liên hệ)

Giảng viên Trường Đại học Bình Dương

Email: lthuong84@bdu.edu.vn

Tóm tắt

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán, trong bối cảnh chuyển đổi số tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở Mô hình thành công hệ thống thông tin, nghiên cứu đề xuất 4 yếu tố ảnh hưởng gồm: Mức độ sử dụng công nghệ số trong công việc kế toán, Chất lượng thông tin kế toán số, Chất lượng hệ thống kế toán số và Chất lượng dịch vụ kỹ thuật. Dữ liệu được thu thập từ 186 phiếu khảo sát hợp lệ và xử lý bằng SPSS thông qua Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy, cả 4 yếu tố đều tác động cùng chiều đến Hiệu quả công việc; trong đó, Mức độ sử dụng công nghệ số có ảnh hưởng mạnh nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công việc kế toán trong môi trường số.

Từ khóa: Nhân sự kế toán, hiệu quả công việc, hệ thống thông tin kế toán, TP. Hồ Chí Minh

Abstract

The study identifies the factors affecting the work performance of accounting personnel in the context of digital transformation among enterprises in Ho Chi Minh City. Based on the Information Systems Success Model, the study proposes four influencing factors, including the level of digital technology use in accounting tasks, digital accounting information quality, digital accounting system quality, and technical service quality. Data were collected from 186 valid questionnaires and analyzed using SPSS through Cronbach’s Alpha reliability testing, exploratory factor analysis (EFA), and multiple linear regression analysis. The results show that all four factors positively affect work performance; among them, the level of digital technology use has the strongest impact. The findings provide empirical evidence for enterprises to enhance accounting work performance in a digital environment.

Keywords: Accounting personnel, work performance, accounting information systems, Ho Chi Minh City

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chuyển đổi số đang làm thay đổi căn bản phương thức tổ chức và vận hành hoạt động kế toán trong doanh nghiệp. Sự phát triển của phần mềm kế toán, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, hóa đơn điện tử, chữ ký số, điện toán đám mây và các nền tảng dữ liệu đã làm cho công việc kế toán không còn giới hạn ở việc ghi chép và tổng hợp thông tin theo phương thức truyền thống. Thay vào đó, nhân sự kế toán ngày càng phải thực hiện nghiệp vụ trong môi trường số, nơi tốc độ xử lý, độ chính xác của dữ liệu và khả năng khai thác thông tin trở thành yêu cầu then chốt.

Trong bối cảnh đó, hiệu quả công việc của nhân sự kế toán không chỉ phụ thuộc vào kiến thức chuyên môn, mà còn chịu ảnh hưởng bởi mức độ sử dụng công nghệ số, chất lượng hệ thống kế toán, chất lượng thông tin đầu ra và chất lượng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.

TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, nơi tập trung số lượng lớn doanh nghiệp với mức độ ứng dụng công nghệ số đa dạng. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Theo DeLone và McLean (2003), thành công của hệ thống thông tin có thể được đánh giá thông qua các thành phần như chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, mức độ sử dụng, sự hài lòng của người dùng và lợi ích ròng. Mô hình này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về hệ thống thông tin nhằm giải thích cách thức hệ thống tạo ra giá trị cho cá nhân và tổ chức. Petter và cộng sự (2008) cũng cho rằng, các thành phần chất lượng và việc sử dụng hệ thống có mối quan hệ quan trọng với lợi ích mà người dùng đạt được.

Trong lĩnh vực kế toán, hệ thống thông tin kế toán giữ vai trò thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ kiểm soát và ra quyết định. Khi doanh nghiệp chuyển đổi số, hệ thống thông tin kế toán trở thành nền tảng tích hợp dữ liệu, hỗ trợ lập báo cáo, kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin. Các nghiên cứu trước cho thấy chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin kế toán (Gorla và cộng sự, 2010; Al-Okaily và cộng sự, 2020; Lutfi, 2023).

Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 4 giả thuyết sau:

H1: Mức độ sử dụng công nghệ số trong công việc kế toán có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

H2: Chất lượng thông tin kế toán số có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

H3: Chất lượng hệ thống kế toán số có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

H4: Chất lượng dịch vụ kỹ thuật có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

Mô hình hồi quy được đề xuất như sau:

HQCV = β0 + β1SDCN + β2CLTT + β3CLHT + β4CLDV + ε

Trong đó: HQCV là Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán; SDCN là Mức độ sử dụng công nghệ số; CLTT là Chất lượng thông tin kế toán số; CLHT là Chất lượng hệ thống kế toán số; CLDV là Chất lượng dịch vụ kỹ thuật; ε là sai số ngẫu nhiên.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát bằng bảng hỏi. Đối tượng khảo sát là nhân sự kế toán, kế toán trưởng và người quản lý có liên quan đến hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Thang đo được xây dựng trên cơ sở kế thừa Mô hình thành công hệ thống thông tin và điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh công việc kế toán trong môi trường chuyển đổi số. Các biến quan sát được đo lường bằng thang Likert 5 mức.

Mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập và một biến phụ thuộc. Mỗi biến được đo lường bằng 4 biến quan sát, tổng cộng có 20 biến quan sát. Sau khi sàng lọc, nghiên cứu sử dụng 186 phiếu khảo sát hợp lệ để phân tích. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA và hồi quy tuyến tính bội.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thống kê mô tả

Kết quả cho thấy, nữ chiếm 61,8% và nam chiếm 38,2%, phù hợp với đặc thù nhân sự trong lĩnh vực kế toán. Về chức vụ, kế toán trưởng chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,1%, tiếp đến là nhân viên kế toán 29,6% và ban giám đốc/lãnh đạo doanh nghiệp 24,3%. Cơ cấu này cho thấy người trả lời có mức độ hiểu biết tương đối tốt về hoạt động kế toán và việc ứng dụng công nghệ số trong doanh nghiệp.

Về độ tuổi, nhóm từ 36 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,5%, tiếp đến là nhóm từ 25 đến dưới 35 tuổi chiếm 33,6%. Về trình độ học vấn, người có trình độ đại học chiếm 62,1%, sau đại học chiếm 11,1%, cho thấy mẫu khảo sát có nền tảng chuyên môn phù hợp. Về thâm niên công tác, nhóm từ 3 đến dưới 6 năm chiếm 33,3%, nhóm từ 6 đến 9 năm chiếm 29,5% và nhóm trên 9 năm chiếm 25,1%. Điều này phản ánh mẫu nghiên cứu có kinh nghiệm thực tiễn đủ để đánh giá hiệu quả công việc kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số.

Kiểm định độ tin cậy thang đo

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha tại Bảng 1 cho thấy, các thang đo đều đạt độ tin cậy tốt, cụ thể, Mức độ sử dụng công nghệ số đạt 0,824; Chất lượng thông tin kế toán số đạt 0,859; Chất lượng hệ thống kế toán số đạt 0,889; Chất lượng dịch vụ kỹ thuật đạt 0,811; Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán đạt 0,860. Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều > 0,3. Vì vậy, toàn bộ 20 biến quan sát được giữ lại để thực hiện các bước phân tích tiếp theo.

Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo

Ký hiệu

Thang đo

Số biến

Cronbach’s Alpha

Kết luận

SDCN

Mức độ sử dụng công nghệ số

4

0,824

Đạt

CLTT

Chất lượng thông tin kế toán số

4

0,859

Đạt

CLHT

Chất lượng hệ thống kế toán số

4

0,889

Đạt

CLDV

Chất lượng dịch vụ kỹ thuật

4

0,811

Đạt

HQCV

Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán

4

0,860

Đạt

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Phân tích EFA

Kết quả EFA tại Bảng 2 cho thấy, đối với các biến độc lập, kết quả kiểm định KMO đạt 0,763 và kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000, cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố khám phá. Kết quả EFA trích được 4 nhân tố với tổng phương sai giải thích đạt 69,328%. Các hệ số tải nhân tố đều > 0,5, dao động từ 0,768 - 0,887, thể hiện giá trị hội tụ tốt của các thang đo.

Đối với biến phụ thuộc, KMO đạt 0,818, Bartlett có Sig. = 0,000 và một nhân tố được trích với tổng phương sai giải thích đạt 70,619%.

Bảng 2: Tổng hợp kết quả EFA

Nhóm biến

KMO

Sig. Bartlett

Số nhân tố

Phương sai giải thích

Hệ số tải

Biến độc lập

0,763

0,000

4

69,328%

0,768-0,887

Biến phụ thuộc

0,818

0,000

1

70,619%

0,834-0,856

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Kết quả hồi quy tuyến tính bội

Bảng 3 cho thấy, mô hình có hệ số R = 0,850, R² = 0,722 và R² hiệu chỉnh = 0,716. Như vậy, 4 yếu tố trong mô hình giải thích được 71,6% sự biến thiên của Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

Kiểm định ANOVA cho thấy F = 117,763 với Sig. = 0,000, chứng tỏ mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,901, nằm trong khoảng chấp nhận được.

Như vậy, cả 4 biến độc lập đều có ảnh hưởng cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán. Trong đó, Mức độ sử dụng công nghệ số có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất, đạt 0,383; tiếp đến là Chất lượng hệ thống kế toán số với Beta = 0,267; Chất lượng dịch vụ kỹ thuật với Beta = 0,249; Chất lượng thông tin kế toán số với Beta = 0,237. Do đó, các giả thuyết H1, H2, H3 và H4 đều được chấp nhận.

Bảng 3: Kết quả hồi quy tuyến tính bội

Biến

B

Beta

t

Sig.

Kết luận

Hằng số

0,473

2,722

0,007

SDCN

0,294

0,383

8,000

0,000

Chấp nhận H1

CLTT

0,210

0,237

5,450

0,000

Chấp nhận H2

CLHT

0,226

0,267

5,818

0,000

Chấp nhận H3

CLDV

0,221

0,249

5,316

0,000

Chấp nhận H4

Ghi chú: R = 0,850; R² = 0,722; R² hiệu chỉnh = 0,716; F = 117,763; Sig. ANOVA = 0,000; Durbin-Watson = 1,901.

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Kết luận

Nghiên cứu đã kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích từ 186 phiếu khảo sát hợp lệ cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy, EFA phù hợp và mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê. Cả 4 yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán. Trong đó, Mức độ sử dụng công nghệ số là yếu tố có tác động mạnh nhất đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán. Điều này phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số trong kế toán, bởi công nghệ chỉ tạo ra giá trị thực tế khi được nhân sự kế toán sử dụng thường xuyên trong quá trình ghi nhận, xử lý, lưu trữ, truy xuất dữ liệu và lập báo cáo. Kết quả này tương thích với Mô hình thành công hệ thống thông tin (DeLone và McLean, 2003), trong đó việc sử dụng hệ thống là thành phần quan trọng dẫn đến lợi ích cá nhân và tổ chức.

Chất lượng hệ thống kế toán số có tác động mạnh thứ hai, cho thấy hiệu quả công việc phụ thuộc đáng kể vào tính dễ sử dụng, tốc độ xử lý, độ ổn định và khả năng tích hợp của hệ thống. Chất lượng dịch vụ kỹ thuật cũng có tác động tích cực, phản ánh vai trò của bộ phận công nghệ thông tin hoặc nhà cung cấp phần mềm trong việc xử lý sự cố, hướng dẫn người dùng và duy trì sự liên tục của quy trình kế toán. Chất lượng thông tin kế toán số tuy có mức tác động thấp hơn nhưng vẫn có ý nghĩa thống kê, khẳng định rằng thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời và dễ kiểm tra là nền tảng để nhân sự kế toán hoàn thành công việc hiệu quả.

Tuy nhiên, nghiên cứu còn một số hạn chế: Dữ liệu được thu thập tại TP. Hồ Chí Minh nên khả năng khái quát hóa cho các địa phương khác cần được xem xét thận trọng. Cùng với đó, mô hình mới tập trung vào 4 yếu tố thuộc hệ thống thông tin kế toán, trong khi hiệu quả công việc có thể còn chịu ảnh hưởng bởi năng lực số cá nhân, hỗ trợ của lãnh đạo, văn hóa tổ chức hoặc áp lực công nghệ. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát, bổ sung biến trung gian hoặc biến điều tiết để làm rõ hơn cơ chế tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả công việc kế toán.

Hàm ý

Từ kết quả nghiên cứu, doanh nghiệp cần ưu tiên thúc đẩy việc sử dụng công nghệ số trong công việc kế toán thông qua đào tạo thực hành, chuẩn hóa quy trình số và khuyến khích nhân sự khai thác đầy đủ các chức năng của hệ thống.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần đầu tư nâng cao chất lượng hệ thống kế toán số, bảo đảm phần mềm vận hành ổn định, có khả năng tích hợp với hóa đơn điện tử, chữ ký số, ngân hàng điện tử và các hệ thống quản trị khác. Đồng thời, doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng, định kỳ cập nhật thay đổi của hệ thống và kiểm soát chất lượng dữ liệu kế toán thông qua phân quyền, đối chiếu và kiểm tra dữ liệu thường xuyên.

Tài liệu tham khảo:

1. Al-Okaily, A., Al-Okaily, M., Shiyyab, F., & Masadah, W. (2020). Accounting information system effectiveness from an organizational perspective. Management Science Letters, 10(16), 3991-4000. https://doi.org/10.5267/j.msl.2020.7.010

2. DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2003). The DeLone and McLean model of information systems success: a ten-year update. Journal of management information systems, 19(4), 9-30. https://doi.org/10.1080/07421222.2003.11045748

3. Gorla, N., Somers, T. M., & Wong, B. (2010). Organizational impact of system quality, information quality, and service quality. The Journal of Strategic Information Systems, 19(3), 207-228. https://doi.org/10.1016/j.jsis.2010.05.001

4. Lutfi, A. (2023). Factors affecting the success of accounting information system from the lens of DeLone and McLean IS model. International Journal of Information Management Data Insights, 3, 100202. https://doi.org/10.1016/j.jjimei.2023.100202

5. Petter, S., DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2008). Measuring information systems success: Models, dimensions, measures, and interrelationships. European Journal of Information Systems, 17(3), 236-263. https://doi.org/10.1057/ejis.2008.15

Ngày nhận bài: 20/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 28/6/2026; Ngày nhận: 10/7/2026

Các tin khác

Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam

Kỳ thu tiền bình quân là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng chuyển hóa doanh thu thành dòng tiền của doanh nghiệp xây dựng. Trong bối cảnh rủi ro khoản phải thu gia tăng, nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DSO của doanh nghiệp kỹ thuật xây dựng niêm yết tại Việt Nam, qua đó hỗ trợ kiểm soát dòng tiền và giảm áp lực tài trợ vốn lưu động.
Tác động của chất lượng dịch vụ bán hàng phát trực tiếp đến hành vi mua hàng ngẫu hứng của người tiêu dùng trong thương mại điện tử

Tác động của chất lượng dịch vụ bán hàng phát trực tiếp đến hành vi mua hàng ngẫu hứng của người tiêu dùng trong thương mại điện tử

Các nghiên cứu marketing trực tuyến gần đây chỉ ra rằng chất lượng của các dịch vụ bán hàng phát trực tiếp (livestream) trên các nền tảng thương mại điện tử có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua hàng của một bộ phận lớn khách hàng trực tuyến. Hành vi mua hàng này được thúc đẩy bởi một loạt các cơ chế phát trực tiếp chất lượng cao được tạo ra bởi các công ty bán hàng trực tuyến trên các nền tảng thương mại điện tử hiện nay.
Phân khúc khách hàng thương mại điện tử bằng mô hình học máy không giám sát K-means kết hợp RFM nhằm tối ưu chiến lược marketing số

Phân khúc khách hàng thương mại điện tử bằng mô hình học máy không giám sát K-means kết hợp RFM nhằm tối ưu chiến lược marketing số

Việc thấu hiểu nhu cầu và đặc điểm của khách hàng là yếu tố quan trọng, giúp doanh nghiệp triển khai các chiến lược tiếp thị cá nhân hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ. Phân khúc khách hàng được xem là một trong những phương pháp phân tích thị trường quan trọng, cho phép phân chia tập khách hàng thành các nhóm có những đặc điểm và hành vi tương đồng.
Vai trò của doanh nghiệp dẫn dắt trong ổn định và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp định hướng thị trường: Minh chứng từ Công ty Cổ phần Hòa Việt

Vai trò của doanh nghiệp dẫn dắt trong ổn định và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp định hướng thị trường: Minh chứng từ Công ty Cổ phần Hòa Việt

Trong bối cảnh Việt Nam thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh doanh bền vững và thực hiện các cam kết SDGs, Net Zero đến năm 2050, yêu cầu tái cấu trúc các chuỗi giá trị nông nghiệp theo hướng liên kết, tích hợp và định hướng thị trường ngày càng trở nên cấp thiết.
Cơ cấu thu ngân sách nhà nước và vai trò dẫn dắt của khu vực kinh tế ngoài nhà nước

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước và vai trò dẫn dắt của khu vực kinh tế ngoài nhà nước

Trong sự vận động của kinh tế vĩ mô, thu ngân sách nhà nước không chỉ đơn thuần là nguồn lực tài chính cho chi tiêu công, mà còn là một "phong vũ biểu" nhạy cảm, phản ánh trực tiếp sức khỏe của cộng đồng doanh nghiệp và hiệu quả của các chính sách điều hành tài khóa.
Nghiên cứu ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP. Đồng Nai

Nghiên cứu ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP. Đồng Nai

Nghiên cứu kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học tại Đồng Nai, làm cơ sở khoa học để các nhà quản lý và các cơ sở giáo dục hoạch định giải pháp thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp hiệu quả.
Độ tin cậy logistics và ý định tiếp tục tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới của SMEs Việt Nam: Bằng chứng từ chuỗi cung ứng Trung Quốc -Việt Nam

Độ tin cậy logistics và ý định tiếp tục tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới của SMEs Việt Nam: Bằng chứng từ chuỗi cung ứng Trung Quốc -Việt Nam

Thương mại điện tử xuyên biên giới ngày càng trở thành một kênh quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường với chi phí gia nhập thấp.
Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI thế hệ mới tại các địa phương 
ở Việt Nam: Tiếp cận từ dữ liệu bảng 15 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2023

Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI thế hệ mới tại các địa phương ở Việt Nam: Tiếp cận từ dữ liệu bảng 15 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2023

Trước yêu cầu tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu và định hướng từ Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị, việc chuyển hướng sang FDI thế hệ mới - gắn liền với công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, kinh tế số và chuẩn mực ESG - là lựa chọn mang tính chiến lược.
Thiết kế thang đo nghiên cứu mối quan hệ giữa đánh giá đáng tin cậy trực tuyến và hành vi mua sắm trực tuyến

Thiết kế thang đo nghiên cứu mối quan hệ giữa đánh giá đáng tin cậy trực tuyến và hành vi mua sắm trực tuyến

Sự phát triển của thương mại điện tử đã làm thay đổi hành vi mua sắm của người tiêu dùng và đặt ra yêu cầu nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng trong môi trường số.
Tổng quan năng lực chuyển đổi số và phát triển bền vững logistic/chuỗi cung ứng bằng phương pháp trắc lượng thư mục

Tổng quan năng lực chuyển đổi số và phát triển bền vững logistic/chuỗi cung ứng bằng phương pháp trắc lượng thư mục

Trong tiến trình hội nhập ngày càng sâu vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu, logistics đã trở thành ngành dịch vụ nền tảng kết nối sản xuất, lưu thông, thương mại điện tử và xuất nhập khẩu.