Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số tại các doanh nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh và những các yếu tố tác động

Nghiên cứu - Trao đổi 14:57 | 10/07/2026
Chuyển đổi số đang làm thay đổi hoạt động kế toán, đặt ra yêu cầu đánh giá các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán tại doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

Trần Văn Thiệu, Nguyễn Thị Nga,

Sơn Hoàng Giang, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Xuân Tùng

Sinh viên Trường Đại học Bình Dương

ThS. Lê Thị Hương (Tác giả liên hệ)

Giảng viên Trường Đại học Bình Dương

Email: lthuong84@bdu.edu.vn

Tóm tắt

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán, trong bối cảnh chuyển đổi số tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở Mô hình thành công hệ thống thông tin, nghiên cứu đề xuất 4 yếu tố ảnh hưởng gồm: Mức độ sử dụng công nghệ số trong công việc kế toán, Chất lượng thông tin kế toán số, Chất lượng hệ thống kế toán số và Chất lượng dịch vụ kỹ thuật. Dữ liệu được thu thập từ 186 phiếu khảo sát hợp lệ và xử lý bằng SPSS thông qua Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy, cả 4 yếu tố đều tác động cùng chiều đến Hiệu quả công việc; trong đó, Mức độ sử dụng công nghệ số có ảnh hưởng mạnh nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công việc kế toán trong môi trường số.

Từ khóa: Nhân sự kế toán, hiệu quả công việc, hệ thống thông tin kế toán, TP. Hồ Chí Minh

Abstract

The study identifies the factors affecting the work performance of accounting personnel in the context of digital transformation among enterprises in Ho Chi Minh City. Based on the Information Systems Success Model, the study proposes four influencing factors, including the level of digital technology use in accounting tasks, digital accounting information quality, digital accounting system quality, and technical service quality. Data were collected from 186 valid questionnaires and analyzed using SPSS through Cronbach’s Alpha reliability testing, exploratory factor analysis (EFA), and multiple linear regression analysis. The results show that all four factors positively affect work performance; among them, the level of digital technology use has the strongest impact. The findings provide empirical evidence for enterprises to enhance accounting work performance in a digital environment.

Keywords: Accounting personnel, work performance, accounting information systems, Ho Chi Minh City

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chuyển đổi số đang làm thay đổi căn bản phương thức tổ chức và vận hành hoạt động kế toán trong doanh nghiệp. Sự phát triển của phần mềm kế toán, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, hóa đơn điện tử, chữ ký số, điện toán đám mây và các nền tảng dữ liệu đã làm cho công việc kế toán không còn giới hạn ở việc ghi chép và tổng hợp thông tin theo phương thức truyền thống. Thay vào đó, nhân sự kế toán ngày càng phải thực hiện nghiệp vụ trong môi trường số, nơi tốc độ xử lý, độ chính xác của dữ liệu và khả năng khai thác thông tin trở thành yêu cầu then chốt.

Trong bối cảnh đó, hiệu quả công việc của nhân sự kế toán không chỉ phụ thuộc vào kiến thức chuyên môn, mà còn chịu ảnh hưởng bởi mức độ sử dụng công nghệ số, chất lượng hệ thống kế toán, chất lượng thông tin đầu ra và chất lượng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.

TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, nơi tập trung số lượng lớn doanh nghiệp với mức độ ứng dụng công nghệ số đa dạng. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Theo DeLone và McLean (2003), thành công của hệ thống thông tin có thể được đánh giá thông qua các thành phần như chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, mức độ sử dụng, sự hài lòng của người dùng và lợi ích ròng. Mô hình này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về hệ thống thông tin nhằm giải thích cách thức hệ thống tạo ra giá trị cho cá nhân và tổ chức. Petter và cộng sự (2008) cũng cho rằng, các thành phần chất lượng và việc sử dụng hệ thống có mối quan hệ quan trọng với lợi ích mà người dùng đạt được.

Trong lĩnh vực kế toán, hệ thống thông tin kế toán giữ vai trò thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ kiểm soát và ra quyết định. Khi doanh nghiệp chuyển đổi số, hệ thống thông tin kế toán trở thành nền tảng tích hợp dữ liệu, hỗ trợ lập báo cáo, kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin. Các nghiên cứu trước cho thấy chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin kế toán (Gorla và cộng sự, 2010; Al-Okaily và cộng sự, 2020; Lutfi, 2023).

Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 4 giả thuyết sau:

H1: Mức độ sử dụng công nghệ số trong công việc kế toán có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

H2: Chất lượng thông tin kế toán số có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

H3: Chất lượng hệ thống kế toán số có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

H4: Chất lượng dịch vụ kỹ thuật có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

Mô hình hồi quy được đề xuất như sau:

HQCV = β0 + β1SDCN + β2CLTT + β3CLHT + β4CLDV + ε

Trong đó: HQCV là Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán; SDCN là Mức độ sử dụng công nghệ số; CLTT là Chất lượng thông tin kế toán số; CLHT là Chất lượng hệ thống kế toán số; CLDV là Chất lượng dịch vụ kỹ thuật; ε là sai số ngẫu nhiên.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát bằng bảng hỏi. Đối tượng khảo sát là nhân sự kế toán, kế toán trưởng và người quản lý có liên quan đến hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Thang đo được xây dựng trên cơ sở kế thừa Mô hình thành công hệ thống thông tin và điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh công việc kế toán trong môi trường chuyển đổi số. Các biến quan sát được đo lường bằng thang Likert 5 mức.

Mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập và một biến phụ thuộc. Mỗi biến được đo lường bằng 4 biến quan sát, tổng cộng có 20 biến quan sát. Sau khi sàng lọc, nghiên cứu sử dụng 186 phiếu khảo sát hợp lệ để phân tích. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA và hồi quy tuyến tính bội.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thống kê mô tả

Kết quả cho thấy, nữ chiếm 61,8% và nam chiếm 38,2%, phù hợp với đặc thù nhân sự trong lĩnh vực kế toán. Về chức vụ, kế toán trưởng chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,1%, tiếp đến là nhân viên kế toán 29,6% và ban giám đốc/lãnh đạo doanh nghiệp 24,3%. Cơ cấu này cho thấy người trả lời có mức độ hiểu biết tương đối tốt về hoạt động kế toán và việc ứng dụng công nghệ số trong doanh nghiệp.

Về độ tuổi, nhóm từ 36 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,5%, tiếp đến là nhóm từ 25 đến dưới 35 tuổi chiếm 33,6%. Về trình độ học vấn, người có trình độ đại học chiếm 62,1%, sau đại học chiếm 11,1%, cho thấy mẫu khảo sát có nền tảng chuyên môn phù hợp. Về thâm niên công tác, nhóm từ 3 đến dưới 6 năm chiếm 33,3%, nhóm từ 6 đến 9 năm chiếm 29,5% và nhóm trên 9 năm chiếm 25,1%. Điều này phản ánh mẫu nghiên cứu có kinh nghiệm thực tiễn đủ để đánh giá hiệu quả công việc kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số.

Kiểm định độ tin cậy thang đo

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha tại Bảng 1 cho thấy, các thang đo đều đạt độ tin cậy tốt, cụ thể, Mức độ sử dụng công nghệ số đạt 0,824; Chất lượng thông tin kế toán số đạt 0,859; Chất lượng hệ thống kế toán số đạt 0,889; Chất lượng dịch vụ kỹ thuật đạt 0,811; Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán đạt 0,860. Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều > 0,3. Vì vậy, toàn bộ 20 biến quan sát được giữ lại để thực hiện các bước phân tích tiếp theo.

Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo

Ký hiệu

Thang đo

Số biến

Cronbach’s Alpha

Kết luận

SDCN

Mức độ sử dụng công nghệ số

4

0,824

Đạt

CLTT

Chất lượng thông tin kế toán số

4

0,859

Đạt

CLHT

Chất lượng hệ thống kế toán số

4

0,889

Đạt

CLDV

Chất lượng dịch vụ kỹ thuật

4

0,811

Đạt

HQCV

Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán

4

0,860

Đạt

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Phân tích EFA

Kết quả EFA tại Bảng 2 cho thấy, đối với các biến độc lập, kết quả kiểm định KMO đạt 0,763 và kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000, cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố khám phá. Kết quả EFA trích được 4 nhân tố với tổng phương sai giải thích đạt 69,328%. Các hệ số tải nhân tố đều > 0,5, dao động từ 0,768 - 0,887, thể hiện giá trị hội tụ tốt của các thang đo.

Đối với biến phụ thuộc, KMO đạt 0,818, Bartlett có Sig. = 0,000 và một nhân tố được trích với tổng phương sai giải thích đạt 70,619%.

Bảng 2: Tổng hợp kết quả EFA

Nhóm biến

KMO

Sig. Bartlett

Số nhân tố

Phương sai giải thích

Hệ số tải

Biến độc lập

0,763

0,000

4

69,328%

0,768-0,887

Biến phụ thuộc

0,818

0,000

1

70,619%

0,834-0,856

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Kết quả hồi quy tuyến tính bội

Bảng 3 cho thấy, mô hình có hệ số R = 0,850, R² = 0,722 và R² hiệu chỉnh = 0,716. Như vậy, 4 yếu tố trong mô hình giải thích được 71,6% sự biến thiên của Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

Kiểm định ANOVA cho thấy F = 117,763 với Sig. = 0,000, chứng tỏ mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,901, nằm trong khoảng chấp nhận được.

Như vậy, cả 4 biến độc lập đều có ảnh hưởng cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán. Trong đó, Mức độ sử dụng công nghệ số có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất, đạt 0,383; tiếp đến là Chất lượng hệ thống kế toán số với Beta = 0,267; Chất lượng dịch vụ kỹ thuật với Beta = 0,249; Chất lượng thông tin kế toán số với Beta = 0,237. Do đó, các giả thuyết H1, H2, H3 và H4 đều được chấp nhận.

Bảng 3: Kết quả hồi quy tuyến tính bội

Biến

B

Beta

t

Sig.

Kết luận

Hằng số

0,473

2,722

0,007

SDCN

0,294

0,383

8,000

0,000

Chấp nhận H1

CLTT

0,210

0,237

5,450

0,000

Chấp nhận H2

CLHT

0,226

0,267

5,818

0,000

Chấp nhận H3

CLDV

0,221

0,249

5,316

0,000

Chấp nhận H4

Ghi chú: R = 0,850; R² = 0,722; R² hiệu chỉnh = 0,716; F = 117,763; Sig. ANOVA = 0,000; Durbin-Watson = 1,901.

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Kết luận

Nghiên cứu đã kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích từ 186 phiếu khảo sát hợp lệ cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy, EFA phù hợp và mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê. Cả 4 yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán. Trong đó, Mức độ sử dụng công nghệ số là yếu tố có tác động mạnh nhất đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán. Điều này phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số trong kế toán, bởi công nghệ chỉ tạo ra giá trị thực tế khi được nhân sự kế toán sử dụng thường xuyên trong quá trình ghi nhận, xử lý, lưu trữ, truy xuất dữ liệu và lập báo cáo. Kết quả này tương thích với Mô hình thành công hệ thống thông tin (DeLone và McLean, 2003), trong đó việc sử dụng hệ thống là thành phần quan trọng dẫn đến lợi ích cá nhân và tổ chức.

Chất lượng hệ thống kế toán số có tác động mạnh thứ hai, cho thấy hiệu quả công việc phụ thuộc đáng kể vào tính dễ sử dụng, tốc độ xử lý, độ ổn định và khả năng tích hợp của hệ thống. Chất lượng dịch vụ kỹ thuật cũng có tác động tích cực, phản ánh vai trò của bộ phận công nghệ thông tin hoặc nhà cung cấp phần mềm trong việc xử lý sự cố, hướng dẫn người dùng và duy trì sự liên tục của quy trình kế toán. Chất lượng thông tin kế toán số tuy có mức tác động thấp hơn nhưng vẫn có ý nghĩa thống kê, khẳng định rằng thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời và dễ kiểm tra là nền tảng để nhân sự kế toán hoàn thành công việc hiệu quả.

Tuy nhiên, nghiên cứu còn một số hạn chế: Dữ liệu được thu thập tại TP. Hồ Chí Minh nên khả năng khái quát hóa cho các địa phương khác cần được xem xét thận trọng. Cùng với đó, mô hình mới tập trung vào 4 yếu tố thuộc hệ thống thông tin kế toán, trong khi hiệu quả công việc có thể còn chịu ảnh hưởng bởi năng lực số cá nhân, hỗ trợ của lãnh đạo, văn hóa tổ chức hoặc áp lực công nghệ. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát, bổ sung biến trung gian hoặc biến điều tiết để làm rõ hơn cơ chế tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả công việc kế toán.

Hàm ý

Từ kết quả nghiên cứu, doanh nghiệp cần ưu tiên thúc đẩy việc sử dụng công nghệ số trong công việc kế toán thông qua đào tạo thực hành, chuẩn hóa quy trình số và khuyến khích nhân sự khai thác đầy đủ các chức năng của hệ thống.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần đầu tư nâng cao chất lượng hệ thống kế toán số, bảo đảm phần mềm vận hành ổn định, có khả năng tích hợp với hóa đơn điện tử, chữ ký số, ngân hàng điện tử và các hệ thống quản trị khác. Đồng thời, doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng, định kỳ cập nhật thay đổi của hệ thống và kiểm soát chất lượng dữ liệu kế toán thông qua phân quyền, đối chiếu và kiểm tra dữ liệu thường xuyên.

Tài liệu tham khảo:

1. Al-Okaily, A., Al-Okaily, M., Shiyyab, F., & Masadah, W. (2020). Accounting information system effectiveness from an organizational perspective. Management Science Letters, 10(16), 3991-4000. https://doi.org/10.5267/j.msl.2020.7.010

2. DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2003). The DeLone and McLean model of information systems success: a ten-year update. Journal of management information systems, 19(4), 9-30. https://doi.org/10.1080/07421222.2003.11045748

3. Gorla, N., Somers, T. M., & Wong, B. (2010). Organizational impact of system quality, information quality, and service quality. The Journal of Strategic Information Systems, 19(3), 207-228. https://doi.org/10.1016/j.jsis.2010.05.001

4. Lutfi, A. (2023). Factors affecting the success of accounting information system from the lens of DeLone and McLean IS model. International Journal of Information Management Data Insights, 3, 100202. https://doi.org/10.1016/j.jjimei.2023.100202

5. Petter, S., DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2008). Measuring information systems success: Models, dimensions, measures, and interrelationships. European Journal of Information Systems, 17(3), 236-263. https://doi.org/10.1057/ejis.2008.15

Ngày nhận bài: 20/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 28/6/2026; Ngày nhận: 10/7/2026

Các tin khác

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại điểm đến du lịch Đồng Tháp của du khách

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại điểm đến du lịch Đồng Tháp của du khách

Trong xu thế cạnh tranh gay gắt giữa các điểm đến du lịch hiên nay, việc duy trì và phát triển điểm đến du lịch đóng vai trò quan trọng và là một nhiệm vụ quan trọng của các nhà hoạch định.
Tác động của quản trị đổi mới sáng tạo xanh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua vai trò trung gian của thực thi ESG: Nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam

Tác động của quản trị đổi mới sáng tạo xanh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua vai trò trung gian của thực thi ESG: Nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và áp lực từ các cam kết giảm phát thải quốc tế (tiêu chuẩn Net Zero, rào cản thuế carbon CBAM của EU), chuyển đổi xanh đã trở thành yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm thời trang thể thao của Gen Z tại Việt Nam

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm thời trang thể thao của Gen Z tại Việt Nam

Sự phát triển của chuyển đổi số, thương mại điện tử và mạng xã hội đang làm thay đổi hành vi mua sắm của Gen Z. Trong đó, nhóm sản phẩm thời trang thể thao ngày càng được quan tâm nhờ xu hướng sống năng động, chú trọng sức khỏe và khả năng tiếp cận thông tin trực tuyến nhanh chóng.
Tác động của GenAI đến hành vi tìm kiếm thông tin trước mua của người tiêu dùng: Hàm ý quản trị thương hiệu đối với doanh nghiệp

Tác động của GenAI đến hành vi tìm kiếm thông tin trước mua của người tiêu dùng: Hàm ý quản trị thương hiệu đối với doanh nghiệp

Nghiên cứu này phân tích tác động của trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI) đối với hành vi tìm kiếm thông tin trước mua của người tiêu dùng và rút ra các hàm ý đối với quản trị thương hiệu cho doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam.
Phát triển kinh tế tuần hoàn dưới góc nhìn lý luận tái sản xuất của C. Mác

Phát triển kinh tế tuần hoàn dưới góc nhìn lý luận tái sản xuất của C. Mác

Mặc dù khái niệm kinh tế tuần hoàn xuất hiện trong bối cảnh hiện đại, song có thể bắt gặp tư tưởng sản xuất tuần hoàn, liên tục trong lý luận tái sản xuất xã hội của C. Mác.
Đề xuất Khung lý thuyết nâng cấp chuỗi giá trị toàn cầu dưới tác động của các vấn đề toàn cầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Đề xuất Khung lý thuyết nâng cấp chuỗi giá trị toàn cầu dưới tác động của các vấn đề toàn cầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Kết quả là, sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu không còn chỉ được quyết định bởi hiệu quả chi phí, lợi thế lao động hay năng lực sản xuất, mà ngày càng phụ thuộc vào khả năng thích ứng của các doanh nghiệp với những áp lực toàn cầu mới nổi liên quan đến tính bền vững, khả năng phục hồi, tính minh bạch và năng lực số.
Tác động của nội dung do AI tạo ra trong hoạt động marketing đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng tại Việt Nam

Tác động của nội dung do AI tạo ra trong hoạt động marketing đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hành vi người tiêu dùng trong môi trường số, đồng thời cung cấp các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp trong quá trình ứng dụng AI vào hoạt động marketing.
Ảnh hưởng của các nhân tố nội bộ đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Ảnh hưởng của các nhân tố nội bộ đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, huy động nguồn lực xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thương mại điện tử tại các chợ đầu mối TP. Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của đặc điểm hộ kinh doanh

Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thương mại điện tử tại các chợ đầu mối TP. Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của đặc điểm hộ kinh doanh

Thông qua kết quả khảo sát đối với 750 hộ kinh doanh tại 5 chợ đầu mối lớn của TP. Hồ Chí Minh, nghiên cứu phân tích vai trò điều tiết của 3 đặc điểm hộ kinh doanh (Quy mô doanh nghiệp, Kinh nghiệm kinh doanh và Ngành hàng chủ đạo) trong mối quan hệ giữa các nhân tố thể chế/nguồn lực và quyết định sử dụng thương mại điện tử tại các chợ đầu mối TP. Hồ Chí Minh.
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Gemini AI trong học tập và nghiên cứu của sinh viên Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Gemini AI trong học tập và nghiên cứu của sinh viên Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

Việc sử dụng Gemini AI trong giáo dục đại học mang lại nhiều lợi ích học thuật nhưng cũng đặt ra yêu cầu nghiên cứu về quyền riêng tư, khả năng tiếp cận và mức độ chấp nhận của sinh viên.