Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số tại các doanh nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh và những các yếu tố tác động

Nghiên cứu - Trao đổi 14:57 | 10/07/2026
Chuyển đổi số đang làm thay đổi hoạt động kế toán, đặt ra yêu cầu đánh giá các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán tại doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

Trần Văn Thiệu, Nguyễn Thị Nga,

Sơn Hoàng Giang, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Xuân Tùng

Sinh viên Trường Đại học Bình Dương

ThS. Lê Thị Hương (Tác giả liên hệ)

Giảng viên Trường Đại học Bình Dương

Email: [email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán, trong bối cảnh chuyển đổi số tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở Mô hình thành công hệ thống thông tin, nghiên cứu đề xuất 4 yếu tố ảnh hưởng gồm: Mức độ sử dụng công nghệ số trong công việc kế toán, Chất lượng thông tin kế toán số, Chất lượng hệ thống kế toán số và Chất lượng dịch vụ kỹ thuật. Dữ liệu được thu thập từ 186 phiếu khảo sát hợp lệ và xử lý bằng SPSS thông qua Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy, cả 4 yếu tố đều tác động cùng chiều đến Hiệu quả công việc; trong đó, Mức độ sử dụng công nghệ số có ảnh hưởng mạnh nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công việc kế toán trong môi trường số.

Từ khóa: Nhân sự kế toán, hiệu quả công việc, hệ thống thông tin kế toán, TP. Hồ Chí Minh

Abstract

The study identifies the factors affecting the work performance of accounting personnel in the context of digital transformation among enterprises in Ho Chi Minh City. Based on the Information Systems Success Model, the study proposes four influencing factors, including the level of digital technology use in accounting tasks, digital accounting information quality, digital accounting system quality, and technical service quality. Data were collected from 186 valid questionnaires and analyzed using SPSS through Cronbach’s Alpha reliability testing, exploratory factor analysis (EFA), and multiple linear regression analysis. The results show that all four factors positively affect work performance; among them, the level of digital technology use has the strongest impact. The findings provide empirical evidence for enterprises to enhance accounting work performance in a digital environment.

Keywords: Accounting personnel, work performance, accounting information systems, Ho Chi Minh City

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chuyển đổi số đang làm thay đổi căn bản phương thức tổ chức và vận hành hoạt động kế toán trong doanh nghiệp. Sự phát triển của phần mềm kế toán, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, hóa đơn điện tử, chữ ký số, điện toán đám mây và các nền tảng dữ liệu đã làm cho công việc kế toán không còn giới hạn ở việc ghi chép và tổng hợp thông tin theo phương thức truyền thống. Thay vào đó, nhân sự kế toán ngày càng phải thực hiện nghiệp vụ trong môi trường số, nơi tốc độ xử lý, độ chính xác của dữ liệu và khả năng khai thác thông tin trở thành yêu cầu then chốt.

Trong bối cảnh đó, hiệu quả công việc của nhân sự kế toán không chỉ phụ thuộc vào kiến thức chuyên môn, mà còn chịu ảnh hưởng bởi mức độ sử dụng công nghệ số, chất lượng hệ thống kế toán, chất lượng thông tin đầu ra và chất lượng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.

TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, nơi tập trung số lượng lớn doanh nghiệp với mức độ ứng dụng công nghệ số đa dạng. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Theo DeLone và McLean (2003), thành công của hệ thống thông tin có thể được đánh giá thông qua các thành phần như chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, mức độ sử dụng, sự hài lòng của người dùng và lợi ích ròng. Mô hình này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về hệ thống thông tin nhằm giải thích cách thức hệ thống tạo ra giá trị cho cá nhân và tổ chức. Petter và cộng sự (2008) cũng cho rằng, các thành phần chất lượng và việc sử dụng hệ thống có mối quan hệ quan trọng với lợi ích mà người dùng đạt được.

Trong lĩnh vực kế toán, hệ thống thông tin kế toán giữ vai trò thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ kiểm soát và ra quyết định. Khi doanh nghiệp chuyển đổi số, hệ thống thông tin kế toán trở thành nền tảng tích hợp dữ liệu, hỗ trợ lập báo cáo, kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin. Các nghiên cứu trước cho thấy chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin kế toán (Gorla và cộng sự, 2010; Al-Okaily và cộng sự, 2020; Lutfi, 2023).

Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 4 giả thuyết sau:

H1: Mức độ sử dụng công nghệ số trong công việc kế toán có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

H2: Chất lượng thông tin kế toán số có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

H3: Chất lượng hệ thống kế toán số có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

H4: Chất lượng dịch vụ kỹ thuật có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

Mô hình hồi quy được đề xuất như sau:

HQCV = β0 + β1SDCN + β2CLTT + β3CLHT + β4CLDV + ε

Trong đó: HQCV là Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán; SDCN là Mức độ sử dụng công nghệ số; CLTT là Chất lượng thông tin kế toán số; CLHT là Chất lượng hệ thống kế toán số; CLDV là Chất lượng dịch vụ kỹ thuật; ε là sai số ngẫu nhiên.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát bằng bảng hỏi. Đối tượng khảo sát là nhân sự kế toán, kế toán trưởng và người quản lý có liên quan đến hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Thang đo được xây dựng trên cơ sở kế thừa Mô hình thành công hệ thống thông tin và điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh công việc kế toán trong môi trường chuyển đổi số. Các biến quan sát được đo lường bằng thang Likert 5 mức.

Mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập và một biến phụ thuộc. Mỗi biến được đo lường bằng 4 biến quan sát, tổng cộng có 20 biến quan sát. Sau khi sàng lọc, nghiên cứu sử dụng 186 phiếu khảo sát hợp lệ để phân tích. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA và hồi quy tuyến tính bội.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thống kê mô tả

Kết quả cho thấy, nữ chiếm 61,8% và nam chiếm 38,2%, phù hợp với đặc thù nhân sự trong lĩnh vực kế toán. Về chức vụ, kế toán trưởng chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,1%, tiếp đến là nhân viên kế toán 29,6% và ban giám đốc/lãnh đạo doanh nghiệp 24,3%. Cơ cấu này cho thấy người trả lời có mức độ hiểu biết tương đối tốt về hoạt động kế toán và việc ứng dụng công nghệ số trong doanh nghiệp.

Về độ tuổi, nhóm từ 36 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,5%, tiếp đến là nhóm từ 25 đến dưới 35 tuổi chiếm 33,6%. Về trình độ học vấn, người có trình độ đại học chiếm 62,1%, sau đại học chiếm 11,1%, cho thấy mẫu khảo sát có nền tảng chuyên môn phù hợp. Về thâm niên công tác, nhóm từ 3 đến dưới 6 năm chiếm 33,3%, nhóm từ 6 đến 9 năm chiếm 29,5% và nhóm trên 9 năm chiếm 25,1%. Điều này phản ánh mẫu nghiên cứu có kinh nghiệm thực tiễn đủ để đánh giá hiệu quả công việc kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số.

Kiểm định độ tin cậy thang đo

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha tại Bảng 1 cho thấy, các thang đo đều đạt độ tin cậy tốt, cụ thể, Mức độ sử dụng công nghệ số đạt 0,824; Chất lượng thông tin kế toán số đạt 0,859; Chất lượng hệ thống kế toán số đạt 0,889; Chất lượng dịch vụ kỹ thuật đạt 0,811; Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán đạt 0,860. Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều > 0,3. Vì vậy, toàn bộ 20 biến quan sát được giữ lại để thực hiện các bước phân tích tiếp theo.

Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo

Ký hiệu

Thang đo

Số biến

Cronbach’s Alpha

Kết luận

SDCN

Mức độ sử dụng công nghệ số

4

0,824

Đạt

CLTT

Chất lượng thông tin kế toán số

4

0,859

Đạt

CLHT

Chất lượng hệ thống kế toán số

4

0,889

Đạt

CLDV

Chất lượng dịch vụ kỹ thuật

4

0,811

Đạt

HQCV

Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán

4

0,860

Đạt

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Phân tích EFA

Kết quả EFA tại Bảng 2 cho thấy, đối với các biến độc lập, kết quả kiểm định KMO đạt 0,763 và kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000, cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố khám phá. Kết quả EFA trích được 4 nhân tố với tổng phương sai giải thích đạt 69,328%. Các hệ số tải nhân tố đều > 0,5, dao động từ 0,768 - 0,887, thể hiện giá trị hội tụ tốt của các thang đo.

Đối với biến phụ thuộc, KMO đạt 0,818, Bartlett có Sig. = 0,000 và một nhân tố được trích với tổng phương sai giải thích đạt 70,619%.

Bảng 2: Tổng hợp kết quả EFA

Nhóm biến

KMO

Sig. Bartlett

Số nhân tố

Phương sai giải thích

Hệ số tải

Biến độc lập

0,763

0,000

4

69,328%

0,768-0,887

Biến phụ thuộc

0,818

0,000

1

70,619%

0,834-0,856

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Kết quả hồi quy tuyến tính bội

Bảng 3 cho thấy, mô hình có hệ số R = 0,850, R² = 0,722 và R² hiệu chỉnh = 0,716. Như vậy, 4 yếu tố trong mô hình giải thích được 71,6% sự biến thiên của Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán.

Kiểm định ANOVA cho thấy F = 117,763 với Sig. = 0,000, chứng tỏ mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,901, nằm trong khoảng chấp nhận được.

Như vậy, cả 4 biến độc lập đều có ảnh hưởng cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán. Trong đó, Mức độ sử dụng công nghệ số có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất, đạt 0,383; tiếp đến là Chất lượng hệ thống kế toán số với Beta = 0,267; Chất lượng dịch vụ kỹ thuật với Beta = 0,249; Chất lượng thông tin kế toán số với Beta = 0,237. Do đó, các giả thuyết H1, H2, H3 và H4 đều được chấp nhận.

Bảng 3: Kết quả hồi quy tuyến tính bội

Biến

B

Beta

t

Sig.

Kết luận

Hằng số

0,473

2,722

0,007

SDCN

0,294

0,383

8,000

0,000

Chấp nhận H1

CLTT

0,210

0,237

5,450

0,000

Chấp nhận H2

CLHT

0,226

0,267

5,818

0,000

Chấp nhận H3

CLDV

0,221

0,249

5,316

0,000

Chấp nhận H4

Ghi chú: R = 0,850; R² = 0,722; R² hiệu chỉnh = 0,716; F = 117,763; Sig. ANOVA = 0,000; Durbin-Watson = 1,901.

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Kết luận

Nghiên cứu đã kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích từ 186 phiếu khảo sát hợp lệ cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy, EFA phù hợp và mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê. Cả 4 yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán. Trong đó, Mức độ sử dụng công nghệ số là yếu tố có tác động mạnh nhất đến hiệu quả công việc của nhân sự kế toán. Điều này phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số trong kế toán, bởi công nghệ chỉ tạo ra giá trị thực tế khi được nhân sự kế toán sử dụng thường xuyên trong quá trình ghi nhận, xử lý, lưu trữ, truy xuất dữ liệu và lập báo cáo. Kết quả này tương thích với Mô hình thành công hệ thống thông tin (DeLone và McLean, 2003), trong đó việc sử dụng hệ thống là thành phần quan trọng dẫn đến lợi ích cá nhân và tổ chức.

Chất lượng hệ thống kế toán số có tác động mạnh thứ hai, cho thấy hiệu quả công việc phụ thuộc đáng kể vào tính dễ sử dụng, tốc độ xử lý, độ ổn định và khả năng tích hợp của hệ thống. Chất lượng dịch vụ kỹ thuật cũng có tác động tích cực, phản ánh vai trò của bộ phận công nghệ thông tin hoặc nhà cung cấp phần mềm trong việc xử lý sự cố, hướng dẫn người dùng và duy trì sự liên tục của quy trình kế toán. Chất lượng thông tin kế toán số tuy có mức tác động thấp hơn nhưng vẫn có ý nghĩa thống kê, khẳng định rằng thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời và dễ kiểm tra là nền tảng để nhân sự kế toán hoàn thành công việc hiệu quả.

Tuy nhiên, nghiên cứu còn một số hạn chế: Dữ liệu được thu thập tại TP. Hồ Chí Minh nên khả năng khái quát hóa cho các địa phương khác cần được xem xét thận trọng. Cùng với đó, mô hình mới tập trung vào 4 yếu tố thuộc hệ thống thông tin kế toán, trong khi hiệu quả công việc có thể còn chịu ảnh hưởng bởi năng lực số cá nhân, hỗ trợ của lãnh đạo, văn hóa tổ chức hoặc áp lực công nghệ. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát, bổ sung biến trung gian hoặc biến điều tiết để làm rõ hơn cơ chế tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả công việc kế toán.

Hàm ý

Từ kết quả nghiên cứu, doanh nghiệp cần ưu tiên thúc đẩy việc sử dụng công nghệ số trong công việc kế toán thông qua đào tạo thực hành, chuẩn hóa quy trình số và khuyến khích nhân sự khai thác đầy đủ các chức năng của hệ thống.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần đầu tư nâng cao chất lượng hệ thống kế toán số, bảo đảm phần mềm vận hành ổn định, có khả năng tích hợp với hóa đơn điện tử, chữ ký số, ngân hàng điện tử và các hệ thống quản trị khác. Đồng thời, doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng, định kỳ cập nhật thay đổi của hệ thống và kiểm soát chất lượng dữ liệu kế toán thông qua phân quyền, đối chiếu và kiểm tra dữ liệu thường xuyên.

Tài liệu tham khảo:

1. Al-Okaily, A., Al-Okaily, M., Shiyyab, F., & Masadah, W. (2020). Accounting information system effectiveness from an organizational perspective. Management Science Letters, 10(16), 3991-4000. https://doi.org/10.5267/j.msl.2020.7.010

2. DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2003). The DeLone and McLean model of information systems success: a ten-year update. Journal of management information systems, 19(4), 9-30. https://doi.org/10.1080/07421222.2003.11045748

3. Gorla, N., Somers, T. M., & Wong, B. (2010). Organizational impact of system quality, information quality, and service quality. The Journal of Strategic Information Systems, 19(3), 207-228. https://doi.org/10.1016/j.jsis.2010.05.001

4. Lutfi, A. (2023). Factors affecting the success of accounting information system from the lens of DeLone and McLean IS model. International Journal of Information Management Data Insights, 3, 100202. https://doi.org/10.1016/j.jjimei.2023.100202

5. Petter, S., DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2008). Measuring information systems success: Models, dimensions, measures, and interrelationships. European Journal of Information Systems, 17(3), 236-263. https://doi.org/10.1057/ejis.2008.15

Ngày nhận bài: 20/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 28/6/2026; Ngày nhận: 10/7/2026

Các tin khác

Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến chấp nhận sử dụng trợ lý mua hàng trực tuyến

Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến chấp nhận sử dụng trợ lý mua hàng trực tuyến

Sự phát triển nhanh của trí tuệ nhân tạo đã thúc đẩy việc ứng dụng các trợ lý mua hàng trực tuyến trên các nền tảng thương mại điện tử
Tính chân thực của livestreamer và ý định mua lại của khách hàng: Vai trò của niềm tin và chất lượng thông tin sản phẩm

Tính chân thực của livestreamer và ý định mua lại của khách hàng: Vai trò của niềm tin và chất lượng thông tin sản phẩm

Nghiên cứu phân tích tác động của tính chân thực cảm nhận của người livestream đến ý định mua lại, với niềm tin vào người bán là biến trung gian và chất lượng thông tin sản phẩm là biến điều tiết. Kết quả nghiên cứu góp phần xác định điều kiện giới hạn tác động của tính chân thực trong quá trình hình thành niềm tin.
Hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm tài chính xanh tại Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam

Hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm tài chính xanh tại Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam

Việc xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam mở ra khả năng tập trung các định chế tài chính, nhà đầu tư, tổ chức tư vấn và dịch vụ chuyên môn vào một không gian thể chế có tính kết nối quốc tế cao
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thích ứng chuyển đổi số của doanh nghiệp du lịch tại TP. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thích ứng chuyển đổi số của doanh nghiệp du lịch tại TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh du lịch phục hồi mạnh và cạnh tranh ngày càng gia tăng, năng lực thích ứng với chuyển đổi số trở thành yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp du lịch. Nghiên cứu tập trung làm rõ vai trò của năng lực số của nhân viên, văn hóa số, chia sẻ tri thức và tinh thần đổi mới trong quá trình thích ứng này.
Quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường đại học công lập khối ngành kinh tế: Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường đại học công lập khối ngành kinh tế: Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Dưới góc độ quản lý kinh tế, dịch vụ đào tạo tại các trường công lập bản chất là việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực công để tích lũy vốn nhân lực cho xã hội.
Hành vi thích nghi công nghệ của nhân viên trong doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tổng quan lý thuyết và khung khái niệm trong bối cảnh chuyển đổi số

Hành vi thích nghi công nghệ của nhân viên trong doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tổng quan lý thuyết và khung khái niệm trong bối cảnh chuyển đổi số

Hành vi thích nghi công nghệ (TAB) được hiểu là tập hợp các phản ứng chủ động, linh hoạt và kéo dài của nhân viên nhằm đối phó, khai thác và làm chủ thay đổi công nghệ trong công việc.
Token hóa sản phẩm cà phê trong quản trị chuỗi cung ứng: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Token hóa sản phẩm cà phê trong quản trị chuỗi cung ứng: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Token hóa sản phẩm cà phê giúp minh bạch thông tin, truy xuất nguồn gốc, nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng và tăng giá trị sản phẩm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi làm việc đổi mới xanh của nhân viên văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh: Vai trò trung gian của gắn kết công việc xanh

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi làm việc đổi mới xanh của nhân viên văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh: Vai trò trung gian của gắn kết công việc xanh

Hành vi làm việc đổi mới xanh của nhân viên văn phòng thúc đẩy sáng kiến bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và phát triển bền vững.
Tác động của AI đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu điển hình tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của AI đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu điển hình tại TP. Hồ Chí Minh

Mặc dù tiềm năng của AI là vô cùng to lớn nhưng việc ứng dụng công nghệ AI vào thực tiễn doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản phức tạp như: chi phí đầu tư cao, rủi ro an toàn thông tin, chất lượng dữ liệu chưa chuẩn hóa và khoảng trống kỹ năng nhân sự.
Ảnh hưởng của hành vi mua sắm giải trí qua TikTok Shop đến khả năng quản lý tài chính của sinh viên các trường thuộc Đại học Thái Nguyên

Ảnh hưởng của hành vi mua sắm giải trí qua TikTok Shop đến khả năng quản lý tài chính của sinh viên các trường thuộc Đại học Thái Nguyên

Sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử và mạng xã hội đang làm thay đổi đáng kể hành vi mua sắm của giới trẻ. TikTok Shop không chỉ cung cấp chức năng mua bán trực tuyến mà còn kết hợp video ngắn, livestream, tương tác xã hội, người ảnh hưởng và các chương trình khuyến mãi, tạo ra trải nghiệm mua sắm gắn với yếu tố giải trí.