Ảnh hưởng của các nhân tố nội bộ đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Võ Đình Phụng
Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh
Email: phungvd1@huflit.edu.vn
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố nội bộ đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu xem xét 4 nhân tố chính gồm: năng lực nhân sự kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, cam kết của nhà quản lý và đạo đức nghề nghiệp kế toán; trong đó loại hình doanh nghiệp được sử dụng như biến kiểm soát. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi và được xử lý bằng phương pháp PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 4. Kết quả cho thấy, cả 4 nhân tố nội bộ đều có tác động tích cực đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính, trong đó hệ thống kiểm soát nội bộ là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất. Nghiên cứu góp phần cung cấp bằng chứng thực nghiệm và gợi ý hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính minh bạch, độ tin cậy và tính hữu ích của thông tin tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Từ khóa: Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính, doanh nghiệp nhỏ và vừa, kiểm soát nội bộ, năng lực nhân sự kế toán, đạo đức nghề nghiệp kế toán
Abstract
This study aims to examine the impact of internal factors on the quality of financial reporting information in small and medium-sized enterprises (SMEs) in Viet Nam. The proposed research model investigates four key internal factors, namely accounting personnel competency, the internal control system, management commitment, and accounting professional ethics, while firm type is incorporated as a control variable. Data were collected through a structured questionnaire survey and analyzed using the Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) approach with SmartPLS 4 software. The findings indicate that all four internal factors exert significant positive effects on the quality of financial reporting information, with the internal control system emerging as the most influential determinant. This study provides empirical evidence and offers practical managerial implications for enhancing the transparency, reliability, and usefulness of financial reporting information in SMEs.
Keywords: Financial reporting information quality, small and medium-sized enterprises, internal control, accounting personnel competency, accounting professional ethics
GIỚI THIỆU
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, huy động nguồn lực xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong quá trình hoạt động, báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và các bên liên quan. Vì vậy, chất lượng thông tin trên BCTC có ý nghĩa đặc biệt trong việc bảo đảm tính minh bạch, nâng cao hiệu quả quản trị và tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp (Abed và cộng sự, 2022).
Trong thực tế, chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV không chỉ phụ thuộc vào các quy định pháp lý mà còn chịu ảnh hưởng đáng kể từ các nhân tố nội bộ của doanh nghiệp. Năng lực của nhân sự kế toán quyết định khả năng ghi nhận, xử lý và trình bày thông tin kế toán một cách chính xác; hệ thống kiểm soát nội bộ góp phần ngăn ngừa sai sót và gian lận; cam kết của nhà quản lý tạo động lực cho việc tuân thủ các quy định về kế toán và công bố thông tin; trong khi đạo đức nghề nghiệp kế toán là nền tảng bảo đảm tính trung thực và khách quan của thông tin tài chính (Sripan & Wisaeng, 2022; Su và cộng sự, 2022).
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng thông tin tài chính, song các bằng chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của các nhân tố nội bộ đến chất lượng thông tin trên BCTC trong bối cảnh DNNVV tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của năng lực nhân sự kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, cam kết của nhà quản lý và đạo đức nghề nghiệp kế toán đến chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu được kỳ vọng sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý trong việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính, góp phần tăng cường tính minh bạch và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng quan nghiên cứu
Chất lượng thông tin trên BCTC phản ánh mức độ thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu hữu ích, trung thực, đáng tin cậy, kịp thời và dễ hiểu đối với người sử dụng thông tin. Về lý thuyết nền, nghiên cứu này được tiếp cận chủ yếu từ lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, cho rằng mục tiêu quan trọng của BCTC là cung cấp thông tin có giá trị cho các quyết định kinh tế của nhà quản lý, chủ nợ, nhà đầu tư và các bên liên quan (Staubus, 1961). Bên cạnh đó, lý thuyết dựa trên nguồn lực của Barney (1991) cho thấy các nguồn lực nội bộ như năng lực nhân sự, hệ thống kiểm soát, cam kết quản lý và chuẩn mực đạo đức có thể tạo ra năng lực tổ chức, từ đó nâng cao chất lượng quá trình lập và trình bày BCTC.
Trong DNNVV, chất lượng thông tin trên BCTC phụ thuộc mạnh vào các yếu tố bên trong doanh nghiệp. Năng lực nhân sự kế toán giữ vai trò nền tảng vì kế toán viên là chủ thể trực tiếp ghi nhận, xử lý, tổng hợp và trình bày thông tin tài chính. Khi nhân sự kế toán có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng vận dụng chuẩn mực kế toán phù hợp, thông tin trên BCTC sẽ có cơ sở tốt hơn để bảo đảm tính chính xác và hữu ích. Sripan và Wisaeng (2022) cho thấy, năng lực nghề nghiệp của kế toán viên có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng BCTC của doanh nghiệp.
Hệ thống kiểm soát nội bộ cũng là một cơ chế quan trọng nhằm hạn chế sai sót, gian lận và bảo đảm độ tin cậy của dữ liệu kế toán. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả giúp doanh nghiệp kiểm soát quy trình ghi nhận nghiệp vụ, phân quyền trách nhiệm, giám sát rủi ro và nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính. Các bằng chứng gần đây cho thấy chất lượng kiểm soát nội bộ có liên quan chặt chẽ với độ tin cậy của BCTC và khả năng phát hiện các sai lệch trọng yếu (Dee và cộng sự, 2025).
Bên cạnh đó, cam kết của nhà quản lý có ý nghĩa định hướng đối với chất lượng BCTC. Trong DNNVV, nhà quản lý thường có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức bộ máy kế toán, lựa chọn phần mềm, đầu tư cho nhân sự và mức độ tuân thủ quy định kế toán. Kubota và Okuda (2023) cho thấy, sự quan tâm của nhà quản lý đối với thông tin kế toán có tác động đến thiết kế hệ thống thông tin kế toán và thực hành kế toán trong doanh nghiệp. Ngoài ra, đạo đức nghề nghiệp kế toán là điều kiện cần để bảo đảm tính trung thực, khách quan và thận trọng trong lập BCTC.
Tổng quan các nghiên cứu cho thấy năng lực nhân sự kế toán, kiểm soát nội bộ, cam kết của nhà quản lý và đạo đức nghề nghiệp kế toán đều là những nhân tố nội bộ có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC. Tuy nhiên, các bằng chứng thực nghiệm xem xét đồng thời các nhân tố này trong bối cảnh DNNVV tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu này góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về vai trò của các nguồn lực và cơ chế nội bộ đối với chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV Việt Nam.
Các giả thuyết nghiên cứu
Năng lực nhân sự kế toán phản ánh trình độ chuyên môn, kỹ năng xử lý nghiệp vụ, khả năng vận dụng chuẩn mực kế toán và mức độ am hiểu quy định tài chính của đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp. Đối với DNNVV, kế toán viên thường tham gia trực tiếp vào hầu hết các khâu từ thu thập chứng từ, ghi nhận nghiệp vụ, xử lý dữ liệu đến lập BCTC. Vì vậy, khi nhân sự kế toán có năng lực tốt, thông tin tài chính có xu hướng được ghi nhận chính xác, trình bày phù hợp và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người sử dụng thông tin. Các nghiên cứu gần đây cho thấy năng lực của kế toán viên và chủ thể thực hành kế toán có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng BCTC của DNNVV (Sripan và Wisaeng, 2022; Rahayuningsih và Utami, 2022). Do đó, nghiên cứu đề xuất giả thuyết:
H1: Năng lực nhân sự kế toán có tác động tích cực đến chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV tại Việt Nam.
Hệ thống kiểm soát nội bộ là cơ chế giúp doanh nghiệp kiểm soát quy trình ghi nhận, xử lý và trình bày thông tin kế toán, đồng thời hạn chế sai sót, gian lận và các hành vi làm sai lệch BCTC. Một hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành hiệu quả sẽ góp phần nâng cao độ tin cậy, tính đầy đủ, tính kịp thời và khả năng kiểm chứng của thông tin tài chính. Li và cộng sự (2022) cho thấy chất lượng kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng tích cực đến tính so sánh của thông tin kế toán, trong khi Nguyen và cộng sự (2023) khẳng định các thành phần kiểm soát nội bộ có tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam.
H2: Hệ thống kiểm soát nội bộ có tác động tích cực đến chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV tại Việt Nam.
Cam kết của nhà quản lý thể hiện mức độ quan tâm, hỗ trợ và ưu tiên của lãnh đạo đối với công tác kế toán, minh bạch tài chính và tuân thủ quy định báo cáo. Trong DNNVV, nhà quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố trí nhân sự kế toán, đầu tư phần mềm, thiết lập quy trình kiểm soát và yêu cầu về tính trung thực của thông tin tài chính. Kubota và Okuda (2023) cho thấy sự quan tâm của nhà quản lý đối với thông tin kế toán có tác động đến thiết kế hệ thống thông tin kế toán và thực hành kế toán trong doanh nghiệp. Tương tự, Pedroso và Gomes (2024) nhấn mạnh vai trò quyết định của sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống kế toán quản trị tại DNNVV.
H3: Cam kết của nhà quản lý có tác động tích cực đến chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV tại Việt Nam.
Đạo đức nghề nghiệp kế toán là nền tảng bảo đảm tính trung thực, khách quan, thận trọng và trách nhiệm trong quá trình lập BCTC. Nếu kế toán viên thiếu chính trực hoặc chịu áp lực điều chỉnh số liệu theo mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp, thông tin trên BCTC có thể bị bóp méo, làm suy giảm niềm tin của người sử dụng thông tin. Edi và Enzelin (2022) cho thấy các nguyên tắc đạo đức như tính chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, bảo mật và hành vi nghề nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng BCTC. Rachmawati và cộng sự (2025) cũng khẳng định môi trường đạo đức và lãnh đạo có đạo đức góp phần nâng cao chất lượng BCTC.
H4: Đạo đức nghề nghiệp kế toán có tác động tích cực đến chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV tại Việt Nam.
Loại hình doanh nghiệp được đưa vào mô hình với vai trò là biến kiểm soát nhằm phản ánh sự khác biệt về hình thức tổ chức, đặc điểm sở hữu, cơ chế quản trị và mức độ chịu áp lực minh bạch giữa các nhóm doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể khác nhau về cơ chế giám sát, mức độ tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, cũng như nhu cầu lập BCTC phục vụ các bên liên quan. Vì vậy, biến này được sử dụng để kiểm soát sự khác biệt nền giữa các nhóm doanh nghiệp khi đánh giá tác động của các nhân tố nội bộ đến chất lượng thông tin trên BCTC.
Biến kiểm soát: Loại hình doanh nghiệp được sử dụng để kiểm soát sự khác biệt về chất lượng thông tin trên BCTC giữa các nhóm DNNVV tại Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu, bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1.
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
![]() |
Nguồn: Đề xuất của tác giả
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng nhằm kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố nội bộ đến chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 “Hoàn toàn không đồng ý” đến 5 “Hoàn toàn đồng ý”. Đối tượng khảo sát là kế toán viên, kế toán trưởng, nhà quản lý tài chính và chủ doanh nghiệp đang làm việc tại các DNNVV.
Thang đo các biến trong mô hình được kế thừa và điều chỉnh từ các nghiên cứu trước (Bảng 1). Quá trình phân tích bao gồm đánh giá mô hình đo lường thông qua độ tin cậy Cronbach’s Alpha, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) và giá trị phân biệt; đồng thời đánh giá mô hình cấu trúc thông qua hệ số đường dẫn, hệ số xác định (R²), kích thước ảnh hưởng (f²) và kiểm định Bootstrap nhằm xác định mức độ và ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu.
Bảng 1: Câu hỏi biến quan sát
| Mã | Nội dung biến quan sát | Nguồn kế thừa và điều chỉnh |
| Năng lực nhân sự kế toán (ACC) | ||
| ACC1 | Nhân sự kế toán của doanh nghiệp có kiến thức chuyên môn phù hợp để thực hiện công tác kế toán và lập BCTC. | Sripan và Wisaeng (2022); Ahmed và cộng sự (2022) |
| ACC2 | Nhân sự kế toán hiểu và vận dụng đúng các quy định, chế độ và chuẩn mực kế toán có liên quan. | Sripan và Wisaeng (2022); IESBA (2024) |
| ACC3 | Nhân sự kế toán thường xuyên cập nhật các thay đổi về chính sách kế toán, thuế và quy định tài chính. | Ahmed và cộng sự (2022); IESBA (2024) |
| ACC4 | Nhân sự kế toán có khả năng sử dụng phần mềm kế toán và công nghệ hỗ trợ xử lý dữ liệu tài chính. | Sripan và Wisaeng (2022); Kubota và Okuda (2023) |
| ACC5 | Nhân sự kế toán có khả năng phân tích, kiểm tra và giải thích thông tin tài chính phục vụ quản lý doanh nghiệp. | Sripan và Wisaeng (2022); Pedroso và Gomes (2024) |
| Hệ thống kiểm soát nội bộ (ICS) | ||
| ICS1 | Doanh nghiệp có quy trình phê duyệt rõ ràng đối với các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. | COSO (2013); Mojtahedi và Zhou (2024) |
| ICS2 | Doanh nghiệp có sự phân công và phân nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận liên quan đến kế toán, tài chính và quản lý tài sản. | COSO (2013); Nguyen và cộng sự (2023) |
| ICS3 | Chứng từ, sổ sách và dữ liệu kế toán được kiểm tra trước khi ghi nhận và lập BCTC. | COSO (2013); Dee và cộng sự (2025) |
| ICS4 | Doanh nghiệp có cơ chế giám sát nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong thông tin kế toán. | COSO (2013); Nguyen và cộng sự (2023) |
| ICS5 | Hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp góp phần hạn chế gian lận và nâng cao độ tin cậy của BCTC. | Mojtahedi và Zhou (2024); Dee và cộng sự (2025) |
| Cam kết của nhà quản lý (MCM) | ||
| MCM1 | Nhà quản lý của doanh nghiệp luôn coi trọng tính minh bạch và trung thực của thông tin trên BCTC. | Kubota và Okuda (2023); Pedroso và Gomes (2024) |
| MCM2 | Nhà quản lý quan tâm đầu tư nguồn lực cần thiết cho hoạt động kế toán và lập BCTC. | Kubota và Okuda (2023); Pedroso và Gomes (2024) |
| MCM3 | Nhà quản lý khuyến khích nhân sự kế toán tuân thủ đúng quy định kế toán, thuế và tài chính. | Kubota và Okuda (2023); Rachmawati và cộng sự (2025) |
| MCM4 | Nhà quản lý sử dụng thông tin kế toán, tài chính làm căn cứ quan trọng trong quá trình ra quyết định. | Kubota và Okuda (2023); Pedroso và Gomes (2024) |
| MCM5 | Nhà quản lý tạo điều kiện cho nhân sự kế toán được đào tạo, cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực nghề nghiệp. | Pedroso và Gomes (2024); IESBA (2024) |
| Đạo đức nghề nghiệp kế toán (ETH) | ||
| ETH1 | Nhân sự kế toán luôn thực hiện công việc trên tinh thần trung thực và chính trực. | IESBA (2024); Edi và Enzelin (2022) |
| ETH2 | Nhân sự kế toán giữ được tính khách quan khi ghi nhận, xử lý và trình bày thông tin tài chính. | IESBA (2024); Rachmawati và cộng sự (2025) |
| ETH3 | Nhân sự kế toán không điều chỉnh số liệu kế toán vì lợi ích cá nhân hoặc áp lực từ bên trong doanh nghiệp. | IESBA (2024); Edi và Enzelin (2022) |
| ETH4 | Nhân sự kế toán bảo mật thông tin tài chính của doanh nghiệp theo đúng yêu cầu nghề nghiệp. | IESBA (2024); Edi và Enzelin (2022) |
| ETH5 | Nhân sự kế toán luôn thận trọng và có trách nhiệm khi lập, kiểm tra và trình bày BCTC. | IESBA (2024); Rachmawati và cộng sự (2025) |
| Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính (FRQ) | ||
| FRQ1 | Thông tin trên BCTC của doanh nghiệp phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh. | IASB (2018); Budai và cộng sự (2021) |
| FRQ2 | Thông tin trên BCTC hữu ích cho việc ra quyết định của nhà quản lý, chủ nợ và các bên liên quan. | IASB (2018); Budai và cộng sự (2021) |
| FRQ3 | BCTC của doanh nghiệp được lập đầy đủ, hạn chế sai sót trọng yếu và phù hợp với quy định kế toán. | IASB (2018); Abed và cộng sự (2022) |
| FRQ4 | BCTC được lập và cung cấp kịp thời cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin. | IASB (2018); Budai và cộng sự (2021) |
| FRQ5 | Thông tin trên BCTC được trình bày rõ ràng, dễ hiểu và thuận tiện cho người sử dụng. | IASB (2018); Abed và cộng sự (2022) |
| FRQ6 | Thông tin trên BCTC có thể so sánh giữa các kỳ kế toán và hỗ trợ đánh giá xu hướng hoạt động của doanh nghiệp. | IASB (2018); Budai và cộng sự (2021) |
| Loại hình doanh nghiệp (FTYPE) – biến kiểm soát | ||
| FTYPE | Loại hình doanh nghiệp: 1 = Doanh nghiệp tư nhân; 2 = Công ty TNHH một thành viên; 3 = Công ty TNHH hai thành viên trở lên; 4 = Công ty cổ phần; 5 = Công ty hợp danh; 6 = Khác. Đây là mã phân loại trong bảng hỏi; khi phân tích, biến được chuyển thành biến giả phù hợp. | Quốc hội (2020) |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả phân tích (Hình 2) cho thấy, cả 4 nhân tố gồm năng lực nhân sự kế toán (ACC), hệ thống kiểm soát nội bộ (ICS), cam kết của nhà quản lý (MCM) và đạo đức nghề nghiệp kế toán (ETH) đều tác động tích cực đến chất lượng thông tin trên BCTC (FRQ). Trong đó, hệ thống kiểm soát nội bộ có mức tác động mạnh nhất (β = 0,295), và mô hình giải thích được 48,5% sự biến thiên của chất lượng thông tin trên BCTC (R² = 0,485).
Hình 2: Kết quả mô hình PLS-SEM
![]() |
Nguồn: Tác giả tổng hợp sau khi phân tích bằng SmartPLS 4
Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ khi Cronbach’s Alpha và CR đều lớn hơn 0,7, đồng thời AVE đều vượt ngưỡng 0,5. Bên cạnh đó, các hệ số tải ngoài chủ yếu lớn hơn 0,7, các giá trị HTMT đều nhỏ hơn 0,85 và VIF nhỏ hơn 5, chứng tỏ mô hình đo lường đạt yêu cầu về độ tin cậy, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Bảng 2).
Bảng 2: Kết quả đánh giá mô hình đo lường
| Biến | Cronbach's Alpha | CR | AVE |
| ACC | 0,824 | 0,876 | 0,587 |
| ICS | 0,804 | 0,864 | 0,560 |
| MCM | 0,789 | 0,855 | 0,542 |
| ETH | 0,794 | 0,857 | 0,547 |
| FRQ | 0,815 | 0,867 | 0,521 |
Kết quả Bootstrapping cho thấy tất cả các giả thuyết H1–H4 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa 1%. Hệ thống kiểm soát nội bộ là nhân tố có tác động mạnh nhất đến chất lượng thông tin trên BCTC (β = 0,295), tiếp theo là đạo đức nghề nghiệp kế toán (β = 0,239), năng lực nhân sự kế toán (β = 0,235) và cam kết của nhà quản lý (β = 0,195). Bên cạnh các nhân tố nghiên cứu chính, kết quả cũng ghi nhận sự khác biệt nhất định về chất lượng thông tin trên BCTC theo loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, biến này được sử dụng với vai trò kiểm soát nên không phải là trọng tâm diễn giải của nghiên cứu. Mô hình giải thích được 48,5% sự biến thiên của biến phụ thuộc, trong khi các biến nghiên cứu đều có mức ảnh hưởng từ nhỏ đến trung bình (Bảng 3).
Bảng 3: Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc
| Quan hệ | β | t-value | p-value | f² |
| ACC → FRQ | 0,235 | 5,250 | 0,000 | 0,089 |
| ICS → FRQ | 0,295 | 6,427 | 0,000 | 0,137 |
| MCM → FRQ | 0,195 | 4,523 | 0,000 | 0,061 |
| ETH → FRQ | 0,239 | 5,488 | 0,000 | 0,089 |
| FTYPE → FRQ (biến kiểm soát) | 0,457 | 5,123 | 0,000 | 0,087 |
| Chỉ tiêu đánh giá mô hình | Giá trị | |||
| R² (FRQ) | 0,485 | |||
| R² hiệu chỉnh | 0,476 | |||
Nguồn: Tác giả tổng hợp sau khi phân tích bằng SmartPLS 4
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực nhân sự kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, cam kết của nhà quản lý và đạo đức nghề nghiệp kế toán đều có tác động tích cực đến chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV tại Việt Nam. Trong đó, hệ thống kiểm soát nội bộ là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là đạo đức nghề nghiệp kế toán, năng lực nhân sự kế toán và cam kết của nhà quản lý. Bên cạnh đó, kết quả cũng ghi nhận sự khác biệt nhất định về chất lượng thông tin trên BCTC giữa các loại hình doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu giải thích được 48,5% sự biến thiên của chất lượng thông tin trên BCTC, khẳng định vai trò quan trọng của các nhân tố nội bộ trong việc nâng cao tính minh bạch, độ tin cậy và tính hữu ích của thông tin tài chính.
Từ kết quả nghiên cứu, các DNNVV cần ưu tiên hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát và phân công trách nhiệm rõ ràng trong công tác kế toán – tài chính. Đồng thời, doanh nghiệp cần quan tâm hơn đến việc nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán thông qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và cập nhật thường xuyên các quy định, chuẩn mực kế toán mới. Nhà quản lý cũng cần thể hiện sự cam kết đối với tính minh bạch của thông tin tài chính bằng việc đầu tư nguồn lực phù hợp cho bộ phận kế toán, tăng cường sử dụng thông tin kế toán trong quá trình ra quyết định và tạo điều kiện để hệ thống kế toán vận hành hiệu quả. Bên cạnh đó, việc xây dựng môi trường làm việc đề cao đạo đức nghề nghiệp, tính trung thực và trách nhiệm của nhân viên kế toán sẽ góp phần hạn chế sai sót, nâng cao độ tin cậy của BCTC. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng thông tin trên BCTC mà còn hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị, tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn và củng cố năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay.
* Bài viết này là một phần trong luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Võ Đình Phụng tại Học viện Tài chính, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Ngô Thị Thu Hồng và TS. Lê Thị Hương.
Tài liệu tham khảo:
1. Abed, I. A., Hussin, N., Haddad, H., Almubaydeen, T. H., & Ali, M. A. (2022). Creative accounting determination and financial reporting quality: The integration of transparency and disclosure. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 8(1), 38. https://doi.org/10.3390/joitmc8010038
2. Ahmed, I., Anaman, P. D., Aidoo, E., & Dzakah, G. A. (2022). Accountant competence and independence in providing accountancy services to small and medium-sized entities: Evidence from a developing economy perspective. East African Journal of Business and Economics, 5(2), 53–67. https://doi.org/10.37284/eajbe.5.2.1043
3. Barney, J. (1991). Firm resources and sustained competitive advantage. Journal of Management, 17(1), 99–120. https://doi.org/10.1177/014920639101700108
4. Budai, E., Denich, E., & Hajdu, D. (2021). Financial reporting quality at SMEs – A theoretical approach. Annales Universitatis Apulensis Series Oeconomica, 23(1), 109–121. https://doi.org/10.29302/oeconomica.2021.23.1.11
5. Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission. (2013). Internal control—Integrated framework. COSO.
6. Dee, C. C., Luo, B., Wang, E. Y., & Zhang, J. (2025). Critical audit matters and internal control quality: The disciplining role of CAM reporting. Journal of Accounting and Economics. Advance online publication. https://doi.org/10.1016/j.jacceco.2025.101834
7. Edi, E., & Enzelin, I. (2022). Analyzing the effect of accounting ethics toward the quality of financial report. Journal of Accounting, Finance and Auditing Studies, 8(2), 36–53. https://doi.org/10.32602/jafas.2022.009
8. International Accounting Standards Board. (2018). Conceptual framework for financial reporting. IFRS Foundation.
9. International Ethics Standards Board for Accountants. (2024). Handbook of the International Code of Ethics for Professional Accountants (including International Independence Standards). International Federation of Accountants.
10. Kubota, T., & Okuda, S. (2023). Relationship between top managers’ interest in accounting information and accounting practices in startups. International Journal of Accounting Information Systems, 51, Article 100640. https://doi.org/10.1016/j.accinf.2023.100640
11. Li, J., Xia, T., & Wu, D. (2022). Internal control quality, related party transactions and accounting information comparability. Procedia Computer Science, 199, 1252–1259. https://doi.org/10.1016/j.procs.2022.01.159
12. Mojtahedi, A., & Zhou, L. (2024). Information technology internal control material weaknesses in financial reporting: Categories, trends, associations, and industry effects. International Journal of Accounting Information Systems, 53, Article 100679. https://doi.org/10.1016/j.accinf.2024.100679
13. Nguyen, T. N. L., Vu, T. K. A., & Bui, T. N. (2023). Impact of internal control on the quality of accounting information at enterprises listed on the stock market in Vietnam. International Journal of Professional Business Review, 8(5), e01010. https://doi.org/10.26668/businessreview/2023.v8i5.1010
14. Pedroso, E., & Gomes, C. F. (2024). Disentangling the effects of top management on management accounting systems utilization. International Journal of Accounting Information Systems, 53, Article 100678. https://doi.org/10.1016/j.accinf.2024.100678
15. Quốc hội. (2020). Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
16. Rachmawati, A., Tan, M. K., Tan, K. E., Meythi, M., & Marpaung, E. I. (2025). Building financial reporting quality through ethics, authenticity, and leadership: A study in Indonesia. Cogent Business & Management, 12(1), Article 2523414. https://doi.org/10.1080/23311975.2025.2523414
17. Rahayuningsih, T., & Utami, W. (2022). The determinants quality of SME financial reporting: Case study in Tangerang, Indonesia. Journal of Accounting Auditing and Business, 5(1), Article 7. https://doi.org/10.24198/jaab.v5i1.38688
18. Sripan, M., & Wisaeng, K. (2022). Competencies of accounting professionals and quality of financial reporting: Evidence from enterprises in Thailand. Humanities and Social Sciences Letters, 10(2), 103–126. https://doi.org/10.18488/73.v10i2.2957
19. Staubus, G. J. (1961). A theory of accounting to investors. University of California Press.
20. Su, W., Zhang, L., Ge, C., & Chen, S. (2022). Association between internal control and sustainability: A literature review based on the SOX Act framework. Sustainability, 14(15), 9706. https://doi.org/10.3390/su14159706.
(Bài đăng Tạp chí Kinh tế - Tài chính, kỳ 1 tháng 7/2026)
Các tin khác
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại điểm đến du lịch Đồng Tháp của du khách
Tác động của quản trị đổi mới sáng tạo xanh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua vai trò trung gian của thực thi ESG: Nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm thời trang thể thao của Gen Z tại Việt Nam
Tác động của GenAI đến hành vi tìm kiếm thông tin trước mua của người tiêu dùng: Hàm ý quản trị thương hiệu đối với doanh nghiệp
Hiệu quả công việc của nhân sự kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số tại các doanh nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh và những các yếu tố tác động
Phát triển kinh tế tuần hoàn dưới góc nhìn lý luận tái sản xuất của C. Mác
Đề xuất Khung lý thuyết nâng cấp chuỗi giá trị toàn cầu dưới tác động của các vấn đề toàn cầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Tác động của nội dung do AI tạo ra trong hoạt động marketing đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng tại Việt Nam
Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thương mại điện tử tại các chợ đầu mối TP. Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của đặc điểm hộ kinh doanh

