Cơ chế tài chính thúc đẩy phát triển bền vững khu công nghiệp: Bằng chứng thực tiễn và hàm ý cho Nghệ An
Trương Công Đạt
NCS ngành Tài chính Ngân hàng, Học viện Tài chính
Email: [email protected]
Tóm tắt
Nghiên cứu phân tích cơ chế tài chính thúc đẩy phát triển bền vững khu công nghiệp và đề xuất hàm ý cho Nghệ An trên cơ sở dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020-2025. Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích chính sách và so sánh trường hợp triển khai khu công nghiệp sinh thái, kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng xanh mở rộng, trong khi các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên đã tạo lợi ích tài chính và môi trường ở một số trường hợp. Tuy nhiên, khoảng cách giữa nhận diện cơ hội và triển khai vẫn đáng kể; tăng trưởng vốn đăng ký chưa đủ phản ánh chất lượng phát triển. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất kết hợp đầu tư công cho hạ tầng dùng chung, hỗ trợ chuẩn bị dự án, tài trợ gắn với kết quả và chia sẻ lợi ích cộng sinh công nghiệp. Định hướng cốt lõi là phân bổ hỗ trợ theo hiệu quả bổ sung có thể kiểm chứng, đồng thời phân định trách nhiệm ngân sách và doanh nghiệp.
Từ khóa: Cơ chế tài chính, khu công nghiệp, phát triển bền vững, tín dụng xanh, Nghệ An
Abstract
This study analyzes financial mechanisms to promote the sustainable development of industrial parks and proposes policy implications for Nghe An Province, drawing on secondary data from 2020-2025. Combining descriptive statistical analysis, policy analysis, and comparative case studies of eco-industrial park implementation, the findings indicate that green credit has expanded and that resource-efficiency solutions have generated financial and environmental benefits in some cases. However, a substantial gap remains between identifying opportunities and implementing them, and growth in registered investment capital alone is insufficient to reflect the quality of development. Accordingly, the study proposes a combination of public investment in shared infrastructure, project preparation support, results-based financing, and benefit-sharing mechanisms for industrial symbiosis. The core approach is to allocate support based on verifiable additional benefits while clearly delineating the responsibilities of government budgets and enterprises.
Keywords: Financial mechanisms, industrial parks, sustainable development, green credit, Nghe An Province
ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu công nghiệp (KCN) tạo không gian tập trung doanh nghiệp, hạ tầng và lao động, qua đó thúc đẩy thu hút đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, tập trung sản xuất đồng thời làm gia tăng nhu cầu năng lượng, nước, xử lý chất thải và dịch vụ xã hội. Đánh giá phát triển bền vững KCN vì vậy phải xem xét hiệu quả sử dụng tài nguyên, chất lượng việc làm và khả năng kiểm soát tác động môi trường, bên cạnh vốn đăng ký hoặc tỷ lệ lấp đầy.
Khung nghiên cứu về KCN sinh thái xác lập 4 nhóm yêu cầu gồm quản lý khu, hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội (WB, UNIDO và GIZ, 2021). Cách tiếp cận này đặt ra yêu cầu tổ chức nguồn lực tài chính xuyên suốt vòng đời KCN. Một cơ chế chỉ khuyến khích xây dựng và thu hút dự án ban đầu có thể chưa tạo đủ động lực đầu tư cho vận hành hiệu quả, đổi mới công nghệ và các liên kết sử dụng chung tài nguyên.
Đối với Nghệ An, thu hút đầu tư nước ngoài tăng mạnh trong những năm gần đây tạo cơ hội công nghiệp hóa, đồng thời làm rõ nhu cầu vốn cho hạ tầng và chuyển đổi xanh. Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là: Cơ chế tài chính nào có thể chuyển nguồn vốn huy động thành kết quả phát triển bền vững và Tỉnh nên ưu tiên can thiệp ở khâu nào? Đóng góp của nghiên cứu là xây dựng cách tiếp cận tài chính theo vòng đời dự án, phân biệt bằng chứng huy động vốn với kết quả chuyển đổi, từ đó đề xuất công cụ tài chính phù hợp thúc đẩy phát triển bền vững khu công nghiệp ở cấp tỉnh.
KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khung lý thuyết
Cơ chế tài chính được hiểu là hệ thống các quy tắc huy động, phân bổ, định giá vốn, chia sẻ rủi ro và giám sát sử dụng vốn giữa nhà nước, tổ chức tín dụng, nhà đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp thứ cấp. Phát triển bền vững KCN được tiếp cận như kết quả đồng thời về hiệu quả kinh tế, sử dụng tài nguyên, môi trường và điều kiện xã hội. KCN sinh thái là một mô hình cụ thể trong tổ chức thực hiện, không đồng nhất với mọi tuyên bố về KCN xanh.
Theo cách tiếp cận ngoại ứng, đầu tư tư nhân có thể thấp hơn so với nhu cầu của xã hội đối với các hạ tầng tạo lợi ích chung như quan trắc, chống ngập và dữ liệu tài nguyên. Từ đó, nghiên cứu lập luận rằng vốn công có vai trò tích cực thông qua việc tạo ra những lợi ích bổ sung, tuy nhiên phải có sự phân định giữa trách nhiệm của nhà nước với nghĩa vụ đầu tư và tuân thủ của doanh nghiệp. Hỗ trợ tài chính cũng cần được xem xét cùng với tình huống không hỗ trợ để tránh việc sử dụng ngân sách cho những khoản đầu tư vốn đã được doanh nghiệp quyết định và thực hiện.
Lý thuyết cộng sinh công nghiệp nhấn mạnh khả năng trao đổi vật chất, năng lượng, nước và phụ phẩm giữa các doanh nghiệp; sự hợp tác và gần gũi về địa lý là những điều kiện quan trọng cho sự cộng sinh này (Chertow, 2000). Trong khi đó, bất cân xứng thông tin bổ sung cách giải thích cho việc những dự án bền vững dù có tiềm năng tiết kiệm nhưng vẫn khó vay vốn khi thiếu dữ liệu nền, bằng chứng công nghệ và phương án dòng tiền.
Từ cơ sở lý thuyết trên, khung phân tích của nghiên cứu được xây dựng gồm chuỗi tác động: công cụ tài chính → chi phí vốn và phân bổ rủi ro → quyết định đầu tư → kết quả kinh tế, môi trường và xã hội. Trong chuỗi tác động này chất lượng dữ liệu, năng lực quản trị và hợp đồng liên kết được xem là điều kiện ảnh hưởng tới khả năng chuyển hóa hỗ trợ thành kết quả thực tiễn.
Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích văn bản chính sách và so sánh trường hợp. Dữ liệu gồm tín dụng xanh toàn quốc giai đoạn 2020-2025; kết quả Chương trình KCN sinh thái toàn cầu tại Việt Nam (GEIPP); thông tin đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Nghệ An và các văn bản liên quan. Nguồn được lựa chọn theo khả năng xác định cơ quan công bố, thời kỳ và phạm vi chỉ tiêu.
Quy trình xử lý phân biệt dư nợ với vốn đăng ký, số liệu năm với kết quả lũy kế, cơ hội kỹ thuật với giải pháp đã triển khai. Việc so sánh trường hợp GEIPP nhằm làm rõ cơ chế chuyển đổi, không đại diện thống kê cho toàn bộ các KCN.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Mở rộng tín dụng xanh và giới hạn của chỉ tiêu quy mô
Bảng 1 cho thấy tín dụng xanh tăng liên tục trong giai đoạn 2020-2025. Chuỗi dữ liệu này phản ánh bối cảnh cung ứng vốn của nền kinh tế, mà không đo lường trực tiếp nguồn vốn phân bổ cho KCN.
Bảng 1: Dư nợ tín dụng xanh tại Việt Nam giai đoạn 2020-2025
|
Năm |
Dư nợ làm tròn (nghìn tỷ đồng) |
Tăng so với năm trước (%) |
|---|---|---|
|
2020 |
333 |
- |
|
2021 |
443 |
33,0 |
|
2022 |
500 |
12,9 |
|
2023 |
621 |
24,2 |
|
2024 |
680 |
9,5 |
|
2025 |
780 |
14,7 |
Nghiên cứu cho thấy, dư nợ năm 2025 gấp khoảng 2,34 lần năm 2020. Tuy nhiên, tỷ trọng tín dụng xanh cuối năm 2025 chỉ khoảng 4,19% tổng dư nợ nền kinh tế (Anh Minh, 2026). Sự mở rộng quy mô cho thấy kênh vốn đang phát triển, nhưng chưa đủ để khẳng định doanh nghiệp trong KCN đã tiếp cận thuận lợi hoặc vốn được phân bổ tương xứng cho phát triển bền vững KCN như xử lý nước, chất thải và hạ tầng xã hội.
Những vướng mắc về nguồn vốn dài hạn và năng lực chuyển đổi của doanh nghiệp cũng đã được ghi nhận tại Diễn đàn kết nối tín dụng xanh với KCN năm 2025 (Tạp chí Ngân hàng, 2025). Điều này gợi ý rằng, giảm lãi suất cần đi cùng hỗ trợ kiểm toán tài nguyên, chuẩn bị dự án và xác lập dòng tiền. Việc công bố gói tín dụng cũng chưa bảo đảm kết quả giải ngân khi hồ sơ đầu tư chưa đủ điều kiện thẩm định.
Bằng chứng chuyển đổi và khoảng cách triển khai
Kết quả GEIPP cung cấp bằng chứng gần hơn với hoạt động chuyển đổi ở cấp KCN. Các chỉ tiêu tại Bảng 2 thể hiện cả cơ hội được nhận diện và mức triển khai, giúp tránh đồng nhất tiềm năng kỹ thuật với kết quả đã đạt được.
Bảng 2: Một số kết quả chuyển đổi khu công nghiệp sinh thái tại Việt Nam
|
Phạm vi và thời kỳ |
Chỉ tiêu |
Kết quả công bố |
|---|---|---|
|
GEIPP I, 2020-2024 |
Giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn |
899 giải pháp đề xuất; 429 đã triển khai |
|
GEIPP I, 2020-2024 |
Cơ hội cộng sinh công nghiệp |
62 cơ hội; 18 trường hợp khả thi cao được thống nhất để tiếp tục thực hiện |
|
KCN Hiệp Phước, sau 3 năm tham gia; công bố năm 2025 |
Cải tiến sản xuất sạch hơn và lợi ích ghi nhận |
Hơn 100/305 cải tiến triển khai; tiết kiệm gần 1,8 triệu USD/năm; giảm khoảng 5.800 tấn CO₂ |
Số liệu tại Bảng 2 cho thấy, tỷ lệ triển khai 429/899 giải pháp tương đương với khoảng 47,7%. Khoảng cách này cũng cho thấy, nhận diện cơ hội cũng chưa bảo đảm bảo việc hình thành đầu tư, cũng như chưa đủ căn cứ để kết luận rằng toàn bộ những phần chưa triển khai đều xuất phát từ thiếu vốn. Trên thực tế, tính khả thi công nghệ, thời gian chuẩn bị và thỏa thuận giữa các bên đều có thể ảnh hưởng đến vấn đề này. Tương tự, 18 trường hợp cộng sinh công nghiệp được thống nhất tiếp tục thực hiện cũng chưa thể tính là 18 liên kết đã vận hành (GEIPP Viet Nam, 2025).
Trường hợp Hiệp Phước cho thấy, các biện pháp sản xuất tiết kiệm tài nguyên có thể đi cùng với lợi ích tài chính (GEIPP Viet Nam, 2025). Do đó, hàm ý rút ra là khoản tiết kiệm cần được chuyển thành dòng tiền có thể được xác minh và phân chia. Với thiết bị tiết kiệm năng lượng, mức thanh toán phí dịch vụ có thể gắn với kết quả tiết kiệm cụ thể như về tái sử dụng nước hoặc phụ phẩm; hợp đồng cung cấp dịch vụ, thiết bị phải quy định cụ thể sản lượng, chất lượng, giá và trách nhiệm khi gián đoạn. Cấu trúc hợp đồng là một bộ phận của cơ chế tài chính, vì vấn đề này có thể ảnh hưởng trực tiếp tới rủi ro và khả năng hoàn trả vốn.
Thực trạng tỉnh Nghệ An
Số liệu tại Bảng 3 cho thấy kết quả thu hút FDI của toàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025. Vốn FDI công bố năm 2024 cao hơn khoảng 82% so với năm 2022. Kết quả này mặc dù thể hiện sức hấp dẫn đầu tư, song chưa đo lường được hiệu quả tài chính xanh. Việc đánh giá bền vững cần bổ sung các căn cứ như vốn thực hiện; chi phí hạ tầng công; mức năng lượng và nước sử dụng, phát thải; chất lượng việc làm và sự liên kết với doanh nghiệp địa phương. Việc sử dụng vốn đăng ký làm đại diện duy nhất có thể dẫn tới đánh giá quá mức kết quả phát triển.
Bảng 3: Một số chỉ tiêu thu hút FDI của Nghệ An giai đoạn 2022-2025
|
Năm |
Quy mô công bố (triệu USD) |
|---|---|
|
2022 |
961,3 |
|
2023 |
1.603,0 |
|
2024 |
1.749,6 |
|
2025 |
1.000 |
Từ khung phân tích, nghiên cứu cho thấy có 3 vấn đề cần kiểm chứng tại Nghệ An, đó là: mức đồng bộ giữa mở rộng sản xuất với sự phát triển của các dịch vụ môi trường và xã hội; khả năng tài trợ chuyển đổi của doanh nghiệp nhỏ trong chuỗi cung ứng; và mức lợi ích thực sự thu được nhờ hỗ trợ công.
Hàm ý hoàn thiện cơ chế tài chính cho phát triển bền vững khu công nghiệp tại Nghệ An
Thứ nhất, cần phân bổ ngân sách theo lợi ích công cộng và hiệu quả bổ sung. Tỉnh nên ưu tiên hạ tầng kết nối, chống ngập, quan trắc và dịch vụ xã hội có phạm vi hưởng lợi rộng. Mỗi đề xuất cần xác định rõ phần trách nhiệm của Nhà nước, nghĩa vụ nhà đầu tư và phần có thể thu hồi qua giá dịch vụ. Hỗ trợ chỉ có cơ sở khi chứng minh tạo thêm lợi ích hoặc đẩy nhanh đầu tư; không dùng ngân sách để thay thế nghĩa vụ tuân thủ môi trường của doanh nghiệp.
Thứ hai, hỗ trợ chuẩn bị dự án trước khi mở rộng trợ cấp vốn. Có thể tổ chức đồng tài trợ kiểm toán năng lượng, cân bằng nước, nghiên cứu cộng sinh công nghiệp và lập phương án tài chính trên cơ sở nhiệm vụ chi, thẩm quyền và dự toán được phê duyệt. Doanh nghiệp cùng đóng góp chi phí; sản phẩm tư vấn được nghiệm thu theo khả năng phục vụ quyết định đầu tư. Cách tiếp cận này tập trung xử lý thiếu hụt thông tin và nâng chất lượng hồ sơ cho vay.
Thứ ba, xây dựng danh mục dự án có thể tài trợ theo từng KCN. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam phối hợp cơ quan liên quan, nhà đầu tư hạ tầng và ngân hàng lựa chọn nhóm thí điểm tại VSIP, WHA hoặc Hoàng Mai theo mức độ sẵn sàng. Hồ sơ cần có chủ thể vay, vốn đối ứng, dòng tiền và phương án quản trị rủi ro. Ngân hàng quyết định tín dụng độc lập; việc được lựa chọn thí điểm không tạo bảo lãnh ngầm từ ngân sách.
Thứ tư, gắn điều kiện tài chính với kết quả được xác minh. Khoản vay hoặc hỗ trợ có thể gắn với lượng nước tiết kiệm, cường độ năng lượng và chất thải được tái sử dụng. Cần theo dõi đồng thời chỉ tiêu tuyệt đối và cường độ vì giảm năng lượng trên đơn vị sản phẩm chưa bảo đảm tổng phát thải giảm khi sản lượng tăng. Thanh toán hỗ trợ theo kết quả chỉ thực hiện sau xác minh; chi phí đo lường phải được tính vào hiệu quả chính sách.
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP quy định các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ đối với KCN sinh thái và doanh nghiệp sinh thái, bao gồm tiếp cận vốn ưu đãi, tín dụng xanh và trái phiếu xanh theo pháp luật liên quan (Chính phủ, 2022). Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg bổ sung tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án thuộc danh mục phân loại xanh (Thủ tướng Chính phủ, 2025). Đây là căn cứ chuẩn hóa lựa chọn dự án, không thay thế đánh giá khả năng trả nợ hoặc tạo quyền ưu đãi tự động cho mọi doanh nghiệp trong KCN.
Thứ năm, thiết lập cơ chế tài chính cho cộng sinh công nghiệp. Dự án dùng chung cần xác định chủ sở hữu tài sản, tỷ lệ góp vốn, giá dịch vụ và trách nhiệm khi thành viên rút khỏi liên kết. Việc phân chia lợi ích phải bảo đảm động lực cho cả bên cung cấp và sử dụng phụ phẩm. Trái phiếu xanh chỉ nên được xem xét khi chủ thể phát hành có dòng tiền, quy mô và năng lực công bố phù hợp. Đối với đào tạo nhân lực, có thể đặt hàng theo nhu cầu doanh nghiệp, gắn thanh toán với kỹ năng được đánh giá và kết quả việc làm.
Trong 12 tháng đầu thực hiện, ưu tiên nên là lập dữ liệu nền và chuẩn bị nhóm dự án thí điểm. Giai đoạn tiếp theo đánh giá tiết kiệm thực tế, vốn tư nhân huy động và chi phí ngân sách trên mỗi đơn vị kết quả. Tỉnh chỉ nên mở rộng khi bằng chứng thí điểm chứng minh hiệu quả và khả năng duy trì. Một đầu mối tổng hợp dữ liệu cần được xác định rõ, đồng thời tách chức năng vận động đầu tư khỏi xác minh kết quả hỗ trợ để giảm xung đột lợi ích.
KẾT LUẬN
Bằng chứng giai đoạn 2020-2025 cho thấy tín dụng xanh mở rộng và việc chuyển đổi KCN sinh thái có thể tạo ra lợi ích tài chính; đồng thời tiết kiệm tài nguyên. Tuy vậy, khoảng cách giữa cơ hội và kết quả triển khai vẫn còn lớn; lượng vốn FDI đăng ký chưa phản ánh đầy đủ chất lượng phát triển. Do đó, nghiên cứu nhấn mạnh khả năng chuẩn bị dự án, tổ chức dòng tiền và quản trị liên kết như những điều kiện để nguồn vốn chuyển thành kết quả.
Đối với Nghệ An, để thúc đẩy phát triển bền vững KCN, các giải pháp ưu tiên là kết hợp đầu tư công cho những hạng mục có khả năng mang lại lợi ích chung; tập trung hỗ trợ trong quá trình chuẩn bị dự án; có chính sách tài trợ phù hợp với dòng tiền và thiết lập cơ chế tài chính để thúc đẩy chia sẻ lợi ích từ cộng sinh công nghiệp.
Tài liệu tham khảo:
1. Anh Minh (2026). Tín dụng xanh tăng tốc, mở đường chuyển đổi kinh tế bền vững. https://baochinhphu.vn/tin-dung-xanh-tang-toc-mo-duong-chuyen-doi-kinh-te-ben-vung-102260327163722698.htm?
2. Chertow, M. R. (2000). Industrial symbiosis: Literature and taxonomy. Annual Review of Energy and the Environment, 25, 313-337. https://doi.org/10.1146/annurev.energy.25.1.313
3. Chính phủ (2022). Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
4. Thành Duy (2025). “Chốt” năm 2024, Nghệ An đạt mốc mới về thu hút FDI, đứng đầu miền Trung, thứ 8 cả nước. https://baonghean.vn/chot-nam-2024-nghe-an-dat-moc-moi-ve-thu-hut-fdi-dung-dau-mien-trung-thu-8-ca-nuoc-10288688.html
5. TH (2026). Nghệ An đẩy mạnh tháo gỡ vướng mắc, nỗ lực thu hút FDI. https://lienhiepkhktnghean.org.vn/tin-tuc-tong-hop/nghe-an-day-manh-thao-go-vuong-mac-no-luc-thu-hut-fdi-959.html
6. Đỗ Diệu Hương, & Vũ Thị Bích Quỳnh (2025). Huy động nguồn lực cho tăng trưởng xanh ở Việt Nam. Tạp chí Tài chính, số Xuân Ất Tỵ.
7. GEIPP Viet Nam (n.d.). GEIPP I (2020-2024). https://eip-vietnam.org/about-us/geipp-i-2020-2024/
8. GEIPP Viet Nam (2025). UNIDO supports Long An in promoting eco-industrial park transformation toward sustainability. https://eip-vietnam.org/unido-supports-long-an-in-promoting-eco-industrial-park-transformation-toward-sustainability/?
9. Tạp chí Ngân hàng (2025). Thúc đẩy tín dụng xanh mở đường cho khu công nghiệp xanh. https://tapchinganhang.gov.vn/thuc-day-tin-dung-xanh-mo-duong-cho-khu-cong-nghiep-xanh-16003.html?
10. Thủ tướng Chính phủ (2025). Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 4 tháng 7 năm 2025 quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
11. World Bank Group (WB), United Nations Industrial Development Organization (UNIDO), & Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit (GIZ). (2021). An international framework for eco-industrial parks (Version 2.0). https://documents1.worldbank.org/curated/en/350851612561873572/pdf/An-International-Framework-for-Eco-Industrial-Parks-Version-2-0.pdf?
| Ngày nhận bài: 26/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 8/10/2026; Ngày duyệt đăng: 16/10/2026 |
Các tin khác
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mô hình trồng nho kết hợp du lịch sinh thái: Nghiên cứu trường hợp tại xã Ninh Hải, tỉnh Khánh Hòa
Từ nhận diện đến kết nối: Mô hình 4C thiết kế trải nghiệm điểm chạm tại Cù Lao Chàm
Minh bạch hóa và quyền phản hồi trong quản lý rủi ro thuế ở Việt Nam: Thực trạng và kiến nghị giải pháp hoàn thiện
Tác động của thanh toán số đến hành vi mua sắm trực tuyến của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo: Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Dược Hà Nội
Trí tuệ nhân tạo và thách thức trong kỷ nguyên số: Bối cảnh kế toán và kiểm toán
Từ kế toán số đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp: Đề xuất mô hình về vai trò trung gian của chuyển đổi số và điều tiết của phong cách lãnh đạo chuyển đổi
Chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu và thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2020-2025: Thực trạng và triển vọng
Tín dụng bất động sản Việt Nam: Thực trạng và những vẫn đề đặt ra