Các yếu tố quyết định thành công trong triển khai bảo trì năng suất toàn diện tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam
Lưu Nguyễn Thảo Nguyên
Sinh viên Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
Email: 23124105@student.hcmute.edu.vn
ThS. Nguyễn Phương Quang
Giảng viên Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
Email: quangnp@hcmute.edu.vn
Tóm tắt
Bảo trì năng suất toàn diện (TPM), là một trong những phương thức quản lý bảo trì tiên tiến, giúp tối đa hóa hiệu suất thiết bị, nâng cao năng suất và ít tốn kém. Nhưng việc triển khai và duy trì thực hiện TPM tại nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam chưa thực sự hiệu quả, bền vững mà chỉ mang tính hình thức. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố quyết định sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp định lượng, với dữ liệu thu thập từ 135 đối tượng khảo sát. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 3 yếu tố có ý nghĩa thống kê, bao gồm: Thỏa mãn trạng thái cần của người và thiết bị, Năng lực bảo trì hiện đại và Mức độ hỗ trợ của lãnh đạo.
Từ khóa: Bảo trì năng suất toàn diện (TPM), triển khai TPM, quản trị sản xuất, bảo trì hiện đại
Abstract
Total Productive Maintenance (TPM), one of the advanced maintenance management approaches, aims to maximize equipment effectiveness, improve productivity, and reduce operating costs. However, the implementation and sustained application of TPM in many Vietnamese enterprises have not been truly effective or sustainable, often remaining largely symbolic. This study aims to identify the factors determining the successful implementation of TPM in manufacturing enterprises in Viet Nam. A mixed-method approach combining qualitative and quantitative methods was employed, using data collected from 135 survey respondents. The results identify three statistically significant factors affecting TPM implementation success: meeting the needs of people and equipment, modern maintenance capabilities, and the level of leadership support.
Keywords: Total Productive Maintenance (TPM), TPM implementation, production management, modern maintenance
GIỚI THIỆU
Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance - TPM) là một phương pháp quản lý bảo trì hiện đại được phát triển tại Nhật Bản, được hệ thống hóa rộng rãi thông qua công trình của Nakajima (1988). Về bản chất, TPM không chỉ là một kỹ thuật bảo trì thiết bị, mà là một triết lý quản trị sản xuất hướng đến tối đa hóa hiệu suất thiết bị thông qua sự tham gia của toàn bộ tổ chức, từ lãnh đạo cấp cao, bộ phận bảo trì, bộ phận sản xuất đến người vận hành trực tiếp. Mục tiêu cốt lõi của TPM là hướng đến “không hư hỏng, không khuyết tật và không tai nạn” thông qua việc phòng ngừa sự cố, loại bỏ tổn thất và cải tiến liên tục trong quá trình vận hành sản xuất (Nakajima, 1988).
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất đang chịu áp lực lớn trong việc nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng và tối ưu hóa chi phí vận hành. TPM được xem là một trong những phương thức quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả vận hành, giảm thời gian dừng máy, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí bảo trì.
Tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam, nhiều đơn vị đã và đang nỗ lực áp dụng TPM nhưng không thành công hay chưa đạt hiệu quả, vì còn gặp nhiều khó khăn như thiếu sự hỗ trợ, đầu tư tài chính, nguồn lực từ lãnh đạo, thiếu vắng các điều kiện nền tảng cần thiết, hạn chế về kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm cũng như công ty và văn hóa làm việc của người Việt chưa hình thành được văn hóa cải tiến liên tục.
Tuy nhiên, các nghiên cứu liên quan đến TPM trong bối cảnh doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam còn rất hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm nhận diện các yếu tố có tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM, đồng thời phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố để làm cơ sở đề xuất định hướng triển khai và các giải pháp quản trị phù hợp cho doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Nghiên cứu kỳ vọng góp phần hệ thống hóa các yếu tố quyết định sự thành công khi triển khai TPM trong doanh nghiệp sản xuất. Ở phương diện thực tiễn, kết quả nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp xác định các yếu tố cần ưu tiên và định hướng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả triển khai TPM phù hợp với đặc điểm vận hành, văn hóa và điều kiện sản xuất tại Việt Nam. Điểm mới của nghiên cứu nằm ở việc tiếp cận TPM dưới góc độ quản trị tổng thể, kết hợp đánh giá đồng thời nhiều yếu tố thuộc tổ chức, con người và điều kiện vận hành.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIỬ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Lý thuyết TPM
Theo Ahuja và Khamba (2008), TPM là một phương pháp tiếp cận toàn diện nhằm nâng cao tính sẵn sàng, hiệu suất và độ tin cậy của thiết bị, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp loại bỏ các tổn thất trong sản xuất thông qua sự kết hợp giữa bảo trì tự quản, bảo trì phòng ngừa, đào tạo nhân viên và cải tiến liên tục. Nghiên cứu này nhấn mạnh, TPM không nên được hiểu đơn thuần là trách nhiệm của bộ phận bảo trì, mà cần được triển khai như một chương trình quản trị cấp tổ chức, trong đó nhân lực vận hành sản xuất, vận hành máy đóng vai trò trung tâm trong việc phát hiện bất thường, vệ sinh, kiểm tra và thực hiện các hoạt động bảo trì cơ bản.
Theo Nguyễn Phương Quang (2016), TPM được xây dựng dựa trên triết lý “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nhấn mạnh việc chủ động phòng ngừa hư hỏng và tổn thất thiết bị thay vì chỉ sửa chữa sau khi sự cố xảy ra. Triết lý này phản ánh định hướng cốt lõi của TPM là chuyển từ bảo trì bị động sang bảo trì ngăn ngừa nhằm đảm bảo hệ thống sản xuất vận hành ổn định và hiệu quả hơn. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp giảm sự phụ thuộc vào bảo trì phản ứng, hạn chế thời gian dừng máy ngoài kế hoạch và nâng cao khả năng kiểm soát thiết bị ngay tại nơi vận hành. Tác giả cũng xác định TPM không chỉ là hoạt động kỹ thuật mà còn là quá trình chuyển đổi phương thức quản lý và văn hóa vận hành trong tổ chức.
Các nghiên cứu liên quan
Gelaw và cộng sự (2024) nghiên cứu và đánh các yếu tố quyết định thành công, những rào cản và sáng kiến trong việc triển khai TPM tại một số doanh nghiệp sản xuất ở Ethiopia. Các tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với 102 mẫu khảo sát hợp lệ được thu thập từ 18 nhà máy. Kết quả cho thấy các yếu tố thành công then chốt là: Cam kết và hỗ trợ lâu dài của các nhà quản lý cấp cao đối với TPM; Sự tham gia tổng thể của nhân viên trong các hoạt động triển khai TPM; Triển khai phong trào 6S; Thiết lập các chính sách bảo trì phòng ngừa một cách có hệ thống; Xây dựng và thúc đẩy văn hóa làm việc nhóm một cách phù hợp; Mức độ sẵn sàng tham gia cao của người vận hành trong các hoạt động bảo trì; Đào tạo liên tục và hợp tác trong việc thực hiện TPM; Ghi chép và lưu trữ dữ liệu bảo trì một cách đầy đủ, chính xác; Trao quyền đầy đủ cho nhân viên; Đạt được sự đồng thuận của toàn bộ nhân viên trong công ty về TPM; Nhân viên hiểu rõ các điều kiện cơ bản mà thiết bị cần có để hoạt động hiệu quả; Nâng cấp công nghệ quản lý bảo trì.
Danguche và Taifa (2023) sử dụng phương pháp định tính kết hợp định lượng từ 88 nhân viên thuộc 2 nhà máy điện khí Ubungo I và II của Công ty TNHH Cung cấp Điện Tanzania. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc triển khai TPM chịu ảnh hưởng mạnh bởi 2 nhóm yếu tố: (1) Hành chính gồm hỗ trợ quản lý, nhận thức TPM, tham gia của nhân viên, hoạch định chiến lược, đào tạo và tổ chức nơi làm việc; (2) Kỹ thuật gồm bảo trì có kế hoạch, bảo trì tự quản, bảo trì chất lượng, quản lý thiết bị sớm, cải tiến liên tục và phân tích nguyên nhân gốc. Theo đó, việc triển khai TPM hiệu quả trong ngành năng lượng cần kết hợp đồng bộ giữa yếu tố kỹ thuật và quản trị, hướng đến mục tiêu không sự cố, không lỗi và cải tiến liên tục.
Rashmi (2018) đã nghiên cứu về việc triển khai TPM trong ngành công nghiệp ô tô với trường hợp của Toyota Kirloskar Motor, Bangalore. Với phương pháp nghiên cứu định lượng từ 100 nhân viên là các quản lý nhà máy, vận hành, bảo trì, tác giả đã xác định được 9 yếu tố chính để triển khai thành công TPM là: Cam kết của ban lãnh đạo cấp cao; Giao tiếp hiệu quả; Đào tạo nhân viên sản xuất về các hoạt động bảo trì cơ bản; Tuổi thọ/Độ cũ của thiết bị; Quyền sở hữu của người vận hành; Công cụ và kỹ thuật giải quyết vấn đề; Hỗ trợ của công đoàn/nhân viên tại hiện trường; Nguồn lực sẵn có (đặc biệt là hỗ trợ tài chính); Sự sẵn có của dữ liệu đáng tin cậy.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu tổng quan về Lý thuyết TPM và các nghiên cứu liên quan, nghiên cứu ban đầu được nhóm tác giả đề xuất với các giả thuyết như sau:
H1: Cam kết của lãnh đạo tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
H2: Sự tham gia của người lao động tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
H3: Đào tạo và phát triển kỹ năng tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
H4: Văn hóa doanh nghiệp và cải tiến liên tục tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
H5: Hệ thống quản lý và quy trình bảo trì có tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
H6: Điều kiện công nghệ và thiết bị có tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM trong môi trường sản xuất.
H7: Hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả có tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM trong môi trường sản xuất.
Mô hình nghiên cứu được đề xuất như Hình 1.
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được thu thập thông qua bảng câu hỏi trực tuyến (Google Form) từ ngày 27/3-22/4/2026 đối với các đối tượng nghiên cứu. Kết quả thu được 135 phiếu khảo sát hợp lệ. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý và phân tích bằng Python với các kỹ thuật thống kê từ đó tiến hành phân tích.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Kết quả nghiên cứu
Bảng 1: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's nhóm biến độc lập
| Chỉ số kiểm định | Giá trị |
|---|---|
| KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) | 0,923 |
| Bartlett's Test - Chi-square | 1.466,302 |
| Bartlett's Test - p-value | < 0,0001 |
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích và xử lý dữ liệu từ Python
Bảng 2: Kết quả tổng phương sai trích cho các thang đo của nhóm biến độc lập
|
| Giá trị Eigen ban đầu | Tổng phương sai trích sau khi rút trích nhân tố | Tổng phương sai sau khi xoay nhân tố | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhân tố | Tổng | % Phương sai | % Tích lũy | Tổng | % Phương sai | % Tích lũy | Tổng | % Phương sai | % Tích lũy |
| 1 | 9,0181 | 47,46 | 47,46 | 8,6385 | 45,47 | 45,47 | 3,8659 | 20,35 | 20,35 |
| 2 | 1,4932 | 7,86 | 55,32 | 1,1114 | 5,85 | 51,32 | 2,0238 | 10,65 | 31,00 |
| 3 | 1,2439 | 6,55 | 61,87 | 0,8944 | 4,71 | 56,02 | 1,8132 | 9,54 | 40,54 |
| 4 | 0,9795 | 5,16 | 67,02 | 0,5986 | 3,15 | 59,17 | 1,3419 | 7,06 | 47,60 |
| 5 | 0,8778 | 4,62 | 71,64 | 0,5245 | 2,76 | 61,93 | 1,3367 | 7,04 | 54,64 |
| 6 | 0,6507 | 3,42 | 75,07 | — | — | — | — | — | — |
| 7 | 0,5733 | 3,02 | 78,09 | — | — | — | — | — | — |
| 8 | 0,5148 | 2,71 | 80,80 | — | — | — | — | — | — |
Bảng 3: Kết quả ma trận xoay các nhân tố của nhóm biến độc lập
| Biến quan sát | F1 | F2 | F3 | F4 | F5 |
|---|---|---|---|---|---|
| PM4 | 0,862 |
|
|
|
|
| VH4 | 0,746 |
|
|
|
|
| PM2 | 0,715 |
|
|
|
|
| DT5 | 0,697 |
|
|
|
|
| DT3 | 0,592 |
|
|
|
|
| VH5 | 0,576 |
|
|
|
|
| LD3 | 0,574 |
|
|
|
|
| PM3 | 0,484 |
|
|
|
|
| CN2 |
| 0,710 |
|
|
|
| CN1 |
| 0,689 |
|
|
|
| CN5 |
| 0,602 |
|
|
|
| VH2 |
| 0,442 |
|
|
|
| AM2 |
|
| 0,880 |
|
|
| AM4 |
|
| 0,697 |
|
|
| AM5 |
|
| 0,655 |
|
|
| CN4 |
|
|
| 0,750 |
|
| DT2 |
|
|
| 0,624 |
|
| LD2 |
|
|
|
| 0,909 |
| LD4 |
|
|
|
| 0,530 |
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích và xử lý dữ liệu từ Python
Sau khi sử dụng Python phân tích kiểm định cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhóm biến độc lập là các thang đo tương ứng 7 giả thuyết đã đưa ra ở trên, kết quả kiểm định độ tin cậy cho thấy các thang đo đều đạt yêu cầu với hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0,8 và hệ số tương quan biến - tổng đều vượt ngưỡng chấp nhận. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cũng cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích (KMO = 0,923; Bartlett's Test, p < 0,001), mô hình nghiên cứu đã rút từ 7 xuống còn 5 nhân tố với tổng phương sai trích đạt 54,64%. Năm nhân tố mới này đều có hệ số tải nhân tố đạt yêu cầu và không xuất hiện hiện tượng tải chéo.
Bảng 4: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's biến phụ thuộc
| Chỉ số kiểm định | Giá trị |
|---|---|
| KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) | 0,857 |
| Bartlett's Test - Chi-square | 296,742 |
| Bartlett's Test - p-value | < 0,0001 |
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích và xử lý dữ liệu từ Python
Bảng 5: Kết quả tổng phương sai trích cho các thang đo biến phụ thuộc
|
| Giá trị Eigen ban đầu | Tổng phương sai trích sau khi rút trích nhân tố | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhân tố | Tổng | % Phương sai | % Tích lũy | Tổng | % Phương sai | % Tích lũy |
| 1 | 3,2797 | 65,59 | 65,59 | 2,8516 | 57,03 | 57,03 |
| 2 | 0,5389 | 10,78 | 76,37 | - | - | - |
| 3 | 0,4531 | 9,06 | 85,43 | - | - | - |
| 4 | 0,4074 | 8,15 | 93,58 | - | - | - |
| 5 | 0,321 | 6,42 | 100,00 | - | - | - |
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích và xử lý dữ liệu từ Python
Bảng 6: Kết quả ma trận nhân tố của biến phụ thuộc
| Biến quan sát | Triển khai TPM thành công |
|---|---|
| QD3 | 0,791** |
| QD5 | 0,762** |
| QD4 | 0,753** |
| QD2 | 0,743** |
| QD1 | 0,726** |
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích và xử lý dữ liệu từ Python
Đối với thang đo biến phụ thuộc Triển khai TPM thành công, kết quả EFA xác nhận thang đo đạt giá trị hội tụ cho thấy thang đo đạt yêu cầu tốt với hệ số KMO = 0,857 (> 0,5) và kiểm định Bartlett cho giá trị Chi-square = 296,742 có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001). Biến này được giữ nguyên để sử dụng trong các phân tích tiếp theo.
Dựa vào những kết quả thu được, 5 nhân tố độc lập mới được xác định. Nhóm tác giả đưa ra các giả thuyết được phát biểu lại như sau:
F1: Năng lực bảo trì hiện đại tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
F2: Thỏa mãn trạng thái cần của người và thiết bị tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
F3: Bảo trì tự quản tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
F4: Nguồn lực công nghệ tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
F5: Mức độ hỗ trợ của lãnh đạo tác động đến sự thành công của việc triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất.
Bảng 7: Kết quả phân tích hồi quy
| Biến | Tên nhân tố | B | Beta | Sig. | Đưa vào PT |
|---|---|---|---|---|---|
| (const) | Hằng số | 1,2486 |
|
|
|
| F1 | Năng lực bảo trì hiện đại | 0,2139 | 0,2338 | 0,0149 | Giữ lại * |
| F2 | Thỏa mãn trạng thái cần của người và thiết bị | 0,4059 | 0,4499 | 0,0000 | Giữ lại ** |
| F3 | Bảo trì tự quản | -0,0036 | -0,0046 | 0,9471 | Loại bỏ ns |
| F4 | Nguồn lực công nghệ | 0,0450 | 0,0588 | 0,4234 | Loại bỏ ns |
| F5 | Mức độ hỗ trợ của lãnh đạo | 0,1404 | 0,1830 | 0,0085 | Giữ lại ** |
Kết quả phân tích hồi quy 5 nhân tố mới cho thấy 3 nhân tố F1, F2 và F5 có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến sự thành công của triển khai TPM (Sig. < 0,1). Trong đó, F2 có mức độ tác động mạnh nhất (β = 0,450), tiếp theo là F1 (β = 0,234) và F5 (β = 0,183). Hai nhân tố F3 và F4 không có ý nghĩa thống kê (Sig. > 0,1), do đó không được giữ trong mô hình hồi quy cuối cùng.
Phương trình hồi quy cuối cùng được xác định như sau:
QD = 1,2486 + 0,2139×F1 +,0.4059×F2 + 0,1404×F5
Hình 2: Mô hình nghiên cứu sau phân tích hồi quy
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả xây dựng từ kết quả phân tích
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 nhân tố có tác động tích cực đến sự thành công của triển khai TPM tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. Trong đó, Thỏa mãn trạng thái cần của người và thiết bị (F2) có tác động mạnh nhất, phản ánh TPM sẽ đạt hiệu quả cao khi cả thiết bị vận hành ổn định và người lao động chủ động phối hợp; Năng lực bảo trì hiện đại (F1) và Mức độ hỗ trợ của lãnh đạo (F5) cũng có tác động tích cực. Ngược lại, 2 nhân tố Bảo trì tự quản (F3) và Nguồn lực công nghệ (F4) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu. Tuy nhiên, kết quả này không phủ nhận vai trò của 2 nhân tố F3 và F4, vì mức độ triển khai TPM tại mỗi doanh nghiệp là khác nhau và không đồng đều; hoạt động bảo trì tự quản tại nhiều doanh nghiệp vẫn mang tính hình thức, trong khi các công nghệ hỗ trợ TPM chủ yếu được triển khai tại các doanh nghiệp quy mô lớn hoặc có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Vì vậy, tác động của 2 nhân tố này có thể sẽ được thể hiện rõ hơn khi doanh nghiệp triển khai TPM đồng bộ và đạt mức độ trưởng thành cao hơn.
HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP
Mặc dù Bảo trì tự quản (F3) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy, nhưng các nội dung cốt lõi của Bảo trì tự quản (Autonomous Maintenance - AM) được phản ánh trong 2 nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến sự thành công của triển khai TPM là Năng lực bảo trì hiện đại (F1) và Thỏa mãn trạng thái cần của người và thiết bị (F2). Vì AM không tác động trực tiếp hay riêng lẻ đến thành công của TPM mà đóng vai trò nền tảng, góp phần nâng cao năng lực bảo trì và duy trì trạng thái vận hành ổn định của con người và thiết bị.
Để AM phát huy hiệu quả, doanh nghiệp cần triển khai theo lộ trình phù hợp, kết hợp đào tạo, hướng dẫn và giám sát kỹ thuật đối với người vận hành. Đồng thời, Mức độ hỗ trợ của lãnh đạo (F5) có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm nguồn lực, thúc đẩy sự phối hợp giữa các bộ phận và duy trì hoạt động cải tiến liên tục. Doanh nghiệp cũng cần cân nhắc đầy đủ thời gian, chi phí, nguồn lực và chi phí cơ hội trong giai đoạn đầu để bảo đảm tính khả thi của quá trình triển khai.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất định hướng triển khai Bảo trì tự quản theo 3 định hướng chính: (i) tăng cường cam kết và hỗ trợ từ lãnh đạo thông qua phân bổ nguồn lực, theo dõi tiến độ và thúc đẩy văn hóa cải tiến liên tục; (ii) phân công nhiệm vụ bảo trì phù hợp với trình độ chuyên môn của từng nhóm nhân sự nhằm bảo đảm hiệu quả và an toàn; và (iii) triển khai theo lộ trình từ đào tạo, thí điểm tại các dây chuyền rồi mới nhân rộng, đồng thời dự trù đầy đủ thời gian, chi phí và nguồn lực để bảo đảm tính khả thi và duy trì hiệu quả lâu dài. Bên cạnh các chi phí trực tiếp, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc chi phí cơ hội do ảnh hưởng đến thời gian và sản lượng trong giai đoạn đầu, từ đó chủ động tích hợp các hoạt động AM vào kế hoạch sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả triển khai TPM.
Tài liệu tham khảo:
1. Ahuja, I. P. S., & Khamba, J. S. (2008). Total productive maintenance: Literature review and directions. International Journal of Quality & Reliability Management, 25(7), 709-756.
2. Danguche, I. H., & Taifa, I. W. R. (2023). Factors Influencing Total Productive Maintenance Implementation for Thermal Generation Plants. Tanzania Journal of Engineering and Technology, 42(1), 97-112.
3. Gelaw, M. T., Azene, D. K., & Berhan, E. (2024). Assessment of critical success factors, barriers and initiatives of total productive maintenance (TPM) in selected Ethiopian manufacturing industries. Journal of Quality in Maintenance Engineering, 30(1), 51-80.
4. Nakajima, S. (1988). Introduction to Total Productive Maintenance (TPM). Productivity Press.
5. Nguyễn Phương Quang (2016). Giáo trình quản lý bảo trì công nghiệp. Nxb. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Rashmi, M. J. (2018). Total Productive Maintenance (TPM) Implementation in Automobile Industry: A Case Study of Toyota Kirloskar Motor, Bangalore. International Journal of Management Studies (IJMS), 5(4(1)), 40-47.
| Ngày nhận bài: 10/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 3/9/2026; Ngày duyệt đăng: 8/9/2026 |
Các tin khác
Đặc điểm tổ chức và khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán công: Bằng chứng từ các bệnh viện công lập Việt Nam
Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp niêm yết ở TP. Hồ Chí Minh
Đề xuất mô hình nghiên cứu ý định mua ô tô điện của người tiêu dùng Việt Nam: Tiếp cận tích hợp TPB, TAM và các điều kiện thị trường
Năng suất lao động, đầu tư nước ngoài và thể chế trong năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Nam
Mối quan hệ giữa mật độ doanh nghiệp mới và tỷ lệ thất nghiệp: Bằng chứng từ các quốc gia OECD
Tăng cường thu hút đầu tư tư nhân và hợp tác công tư trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Vai trò của Nhà nước trong quản lý ngân sách: Nghiên cứu tại Nghệ An và hàm ý chính sách
Tác động của chuyển đổi số đến hiệu suất công việc của nhân viên hành chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP. Hồ Chí Minh
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ hậu cần hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài: Vai trò trung gian của giá trị cảm nhận

