Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản trong lĩnh vực sản xuất của Việt Nam
Phạm Văn Ba
Chương trình Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (EMBA), Trường Đại học FPT
Email: [email protected]
TS. Lâm Thị Hương Trà
Viện FSB, Trường Đại học FPT
Tóm tắt
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại doanh nghiệp FDI Nhật Bản trong ngành sản xuất tại Việt Nam. Dựa trên Thuyết Hai nhân tố Herzberg và mô hình Nhu cầu – Nguồn lực công việc (JD-R), thông qua khảo sát 350 nhân viên được phân tích bằng IBM SPSS Statistics, kết quả cho thấy, cả 5 yếu tố đều tác động tích cực đến Sự hài lòng công việc; trong đó, Đặc điểm công việc có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là Đào tạo và phát triển, Phong cách lãnh đạo, Thu nhập và phúc lợi, Môi trường làm việc. Mô hình giải thích 68,8% sự biến thiên của sự hài lòng công việc, đồng thời cung cấp cơ sở thực nghiệm và hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự gắn kết và giữ chân nhân viên tại các doanh nghiệp FDI sản xuất.
Từ khóa: Sự hài lòng công việc, doanh nghiệp FDI Nhật Bản, sản xuất, quản trị nguồn nhân lực, hồi quy tuyến tính đa biến
Abstract
This study identifies factors influencing job satisfaction among employees in Japanese FDI manufacturing companies in Vietnam. Based on Herzberg's Two-Factor Theory and the Job Demand-Resource (JD-R) model, data from 350 employees were analyzed using IBM SPSS Statistics, the results show that all five factors positively impact job satisfaction, with job characteristics having the strongest influence, followed by training and development, leadership style, income and benefits, and work environment. The model explains 68.8% of the variation in job satisfaction and provides empirical and managerial implications for improving employee engagement and retention in FDI manufacturing companies.
Keywords: Job satisfaction, Japanese FDI enterprises, manufacturing, human resource management, multiple linear regression
GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp FDI Nhật Bản tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong ngành sản xuất tại Việt Nam nhờ hệ thống quản trị tiên tiến và yêu cầu cao về chất lượng, kỷ luật và hiệu quả lao động. Tuy nhiên, áp lực công việc lớn, môi trường làm việc nghiêm ngặt và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường lao động khiến việc duy trì sự hài lòng công việc của nhân viên trở thành một trong những thách thức trọng yếu đối với các doanh nghiệp này. Nhiều nghiên cứu đã khẳng định sự hài lòng công việc có mối quan hệ tích cực với hiệu suất làm việc, cam kết tổ chức và khả năng giữ chân nhân viên, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng công việc, phần lớn được thực hiện trong các lĩnh vực dịch vụ hoặc tại các nền kinh tế phát triển, trong khi bằng chứng thực nghiệm đối với doanh nghiệp FDI Nhật Bản trong ngành sản xuất tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu chỉ xem xét riêng lẻ một số yếu tố quản trị nguồn nhân lực mà chưa đánh giá đồng thời các yếu tố quan trọng trong một mô hình tích hợp, đồng thời thiếu các hàm ý quản trị gắn với bối cảnh hoạt động của doanh nghiệp FDI. Khoảng trống này cho thấy cần có thêm các nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm rõ những yếu tố quyết định sự hài lòng công việc của người lao động trong môi trường sản xuất có cường độ làm việc cao.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Thuyết Hai nhân tố Herzberg (Two-Factor Theory, 1959) phân chia các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ làm việc thành 2 nhóm: (i) Nhân tố duy trì (Hygiene Factors) gồm: tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách công ty, mối quan hệ đồng nghiệp và cấp trên – khi được đáp ứng sẽ giảm sự bất mãn, nhưng chưa tạo được động lực thực sự; (ii) Nhân tố thúc đẩy (Motivator Factors) gồm: thành tựu đạt được, sự ghi nhận, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến và bản chất công việc – khi được kích hoạt mới tạo ra sự hài lòng và động lực làm việc bền vững. Trong nghiên cứu này, thu nhập và phúc lợi và môi trường làm việc thuộc nhóm duy trì; đào tạo và phát triển, đặc điểm công việc thuộc nhóm thúc đẩy; phong cách lãnh đạo vừa đóng vai trò duy trì vừa thúc đẩy tùy theo cách thức biểu hiện.
Mô hình Nhu cầu – Nguồn lực công việc (JD-R, Demerouti và cộng sự, 2001; Bakker & Demerouti, 2017) phân tích công việc thành yêu cầu công việc (Job Demands) – các đòi hỏi gây ra áp lực – và nguồn lực công việc (Job Resources) – các yếu tố hỗ trợ người lao động đáp ứng yêu cầu. Khi doanh nghiệp cung cấp đầy đủ nguồn lực (môi trường an toàn, hỗ trợ lãnh đạo, đào tạo, chính sách đãi ngộ), người lao động giảm căng thẳng và gia tăng động lực làm việc. Mô hình này đặc biệt phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp sản xuất FDI có cường độ lao động cao.
Các khái niệm nghiên cứu
Sự hài lòng công việc (SHL)
Locke (1976) định nghĩa, sự hài lòng công việc là trạng thái cảm xúc tích cực hoặc thỏa mãn nảy sinh từ sự đánh giá công việc hoặc kinh nghiệm làm việc của cá nhân. Robbins & Judge (2022) bổ sung rằng, đây là thái độ tổng thể của người lao động đối với công việc, phản ánh mức độ họ cảm thấy hài lòng, gắn bó và muốn tiếp tục cống hiến.
Thu nhập và phúc lợi (TN)
Thu nhập và phúc lợi là sự đánh giá của nhân viên về mức độ phù hợp của tiền lương so với năng lực và đóng góp, tính rõ ràng và công bằng của chính sách thưởng, chế độ phúc lợi và khả năng cạnh tranh so với thị trường (Milkovich & Newman, 2020; Trần Kim Dung, 2020).
Môi trường làm việc (MT)
Môi trường làm việc bao gồm điều kiện vật chất, trang thiết bị, an toàn lao động và bầu không khí hợp tác trong tổ chức (Bakker & Demerouti, 2017). Karatepe & Olugbade (2017) chứng minh rằng, môi trường làm việc tích cực làm giảm căng thẳng nghề nghiệp và tăng sự hài lòng.
Phong cách lãnh đạo (LD)
Phong cách lãnh đạo phản ánh cách thức cấp quản lý giao việc, hỗ trợ, lắng nghe và ghi nhận đóng góp của nhân viên (Hoch và cộng sự, 2018). Theo Thuyết Trao đổi xã hội (Blau, 1964), sự quan tâm và hỗ trợ từ lãnh đạo sẽ được nhân viên đáp lại bằng thái độ tích cực và cam kết cao hơn.
Đào tạo và phát triển (DT)
Đào tạo và phát triển là sự đánh giá của nhân viên về chất lượng các chương trình đào tạo, cơ hội học tập, phát triển kỹ năng và triển vọng thăng tiến (Jehanzeb & Mohanty, 2018; Noe, 2020). Đây là nhân tố thúc đẩy quan trọng theo Herzberg và cộng sự (1959) vì khi nhân viên thấy cơ hội phát triển nghề nghiệp, mức độ hài lòng và gắn kết tổ chức tăng đáng kể.
Đặc điểm công việc (CV)
Hackman & Oldham (1976) xác định năm đặc điểm cốt lõi của công việc: đa dạng kỹ năng, tính toàn vẹn nhiệm vụ, ý nghĩa công việc, quyền tự chủ và phản hồi. Những đặc điểm này tạo ra trạng thái tâm lý tích cực, nâng cao động lực nội tại và sự hài lòng. Trong bối cảnh doanh nghiệp sản xuất, đặc điểm công việc còn bao gồm sự phù hợp giữa công việc và năng lực, rõ ràng về mục tiêu và quyền hạn thực hiện nhiệm vụ (Humphrey và cộng sự, 2007).
Phát triển giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết, bằng chứng thực nghiệm từ các nghiên cứu quốc tế và trong nước, nghiên cứu xây dựng năm giả thuyết:
H1: Thu nhập và phúc lợi có tác động tích cực (+) đến Sự hài lòng công việc (Herzberg và cộng sự, 1959; Adams, 1965; Milkovich & Newman, 2020).
H2: Môi trường làm việc có tác động tích cực (+) đến Sự hài lòng công việc (Bakker & Demerouti, 2017; Karatepe & Olugbade, 2017).
H3: Phong cách lãnh đạo có tác động tích cực (+) đến Sự hài lòng công việc (Blau, 1964; Hoch và cộng sự, 2018).
H4: Đào tạo và phát triển có tác động tích cực (+) đến Sự hài lòng công việc (Herzberg và cộng sự, 1959; Jehanzeb & Mohanty, 2018; Noe, 2020).
H5: Đặc điểm công việc có tác động tích cực (+) đến Sự hài lòng công việc (Hackman & Oldham, 1976; Humphrey và cộng sự, 2007).
Trên cơ sở các giả thuyết, nhóm nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình.
Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với thiết kế khảo sát mặt cắt ngang (cross-sectional survey design). Đối tượng khảo sát là nhân viên đang làm việc tại một doanh nghiệp FDI Nhật Bản trong ngành sản xuất bao bì kim loại tại tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ tháng 3 đến tháng 5/2026 thông qua bảng câu hỏi tự điền. Tổng số phiếu hợp lệ đạt 350, đáp ứng yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu theo Hair và cộng sự (2019).
Các thang đo nghiên cứu được đề xuất như Bảng 1. Dữ liệu được phân tích bằng IBM SPSS Statistics.
Bảng 1: Thang đo nghiên cứu và nguồn gốc
| Biến/Khái niệm | Ký hiệu | Số biến QS |
| Thu nhập và phúc lợi | TN1–TN4 | 4 |
| Môi trường làm việc | MT1–MT4 | 4 |
| Phong cách lãnh đạo | LD1–LD4 | 4 |
| Đào tạo và phát triển | DT1–DT4 | 4 |
| Đặc điểm công việc | CV1–CV4 | 4 |
| Sự hài lòng công việc | SHL1–SHL3 | 3 |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thống kê mô tả mẫu
Mẫu nghiên cứu gồm 350 nhân viên với đặc điểm nhân khẩu học phân bố hợp lý. Về giới tính: nam chiếm 62,6% và nữ chiếm 37,4%, phù hợp với đặc thù doanh nghiệp sản xuất vận hành máy móc nặng. Về độ tuổi: nhóm 25-35 chiếm 48,6%, nhóm 36-45 chiếm 25,1% - phản ánh lực lượng lao động có kinh nghiệm và sung sức. Về trình độ học vấn: đại học chiếm 39,1%, trung cấp/cao đẳng 32,3%, THPT 24,3%, sau đại học 4,3%. Về thâm niên: nhóm 3-5 năm chiếm 33,1%, 1-3 năm chiếm 30,3% - đảm bảo đối tượng khảo sát đã có đủ thời gian trải nghiệm văn hóa và chính sách doanh nghiệp. Về bộ phận: sản xuất chiếm 56,6%, QC/QA 10,3%, bảo trì 8,6%, kho vận 8,0%, khối văn phòng và quản lý 16,6%.
Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA
Kết quả nghiên cứu (Bảng 2) cho biết, tất cả 6 thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha > 0,7, dao động từ 0,768 (Đặc điểm công việc) đến 0,883 (Sự hài lòng). Toàn bộ 23 biến quan sát có Corrected Item-Total Correlation từ 0,536 đến 0,785, đều vượt ngưỡng tối thiểu 0,3. Không có biến nào bị loại sau Cronbach's Alpha.
Bảng 2: Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA
| Thang đo | Số biến | Cronbach's Alpha | Hệ số tải (min–max) | Eigenvalue | Kết luận |
| Thu nhập & Phúc lợi (TN) | 4 | 0,795 | 0,741–0,762 | 1,350 | Đạt |
| Môi trường làm việc (MT) | 4 | 0,815 | 0,690–0,810 | 1,525 | Đạt |
| Phong cách lãnh đạo (LD) | 4 | 0,834 | 0,737–0,817 | 5,205 | Đạt |
| Đào tạo & Phát triển (DT) | 4 | 0,822 | 0,769–0,815 | 3,063 | Đạt |
| Đặc điểm công việc (CV) | 4 | 0,768 | 0,723–0,778 | 1,699 | Đạt |
| Sự hài lòng CV (SHL) | 3 | 0,883 | 0,887–0,907 | 2,431 | Đạt |
| Chỉ số EFA (biến ĐL) | KMO = 0,855 | Sig. = 0,000 | Phương sai trích = 64,208% | 5 nhân tố | Tốt |
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu bằng IBM SPSS Statistics.
Kết quả EFA cho nhóm biến độc lập: KMO = 0,855 là tốt theo Hair và cộng sự, 2019 với ngưỡng tối ưu 0,8–0,9; kiểm định Bartlett: χ² = 2.572,372, df = 190, Sig. = 0,000; rút trích được 5 nhân tố với Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích đạt 64,208% (> 50%). Tất cả hệ số tải nhân tố đều ≥ 0,69 và các biến hội tụ đúng nhân tố lý thuyết, không có biến nào tải chéo. Với biến phụ thuộc SHL: KMO = 0,743, chỉ rút trích 1 nhân tố, phương sai trích 81,027% – xác nhận thang đo đơn chiều và nhất quán cao.
Phân tích tương quan Pearson
Bảng 3: Kết quả phân tích tương quan
|
| SHL_F | TN_F | MT_F | LD_F | DT_F | CV_F | |
| SHL_F | Pearson Correlation | 1 | ,330** | ,309** | ,595** | ,578** | ,652** |
| Sig, (2-tailed) |
| ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | |
| N | 350 | 350 | 350 | 350 | 350 | 350 | |
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu bằng IBM SPSS Statistics.
Kết quả phân tích tương quan (Bảng 3) cho thấy, tất cả 5 biến độc lập đều tương quan thuận chiều và có ý nghĩa thống kê với SHL_F. Hệ số tương quan mạnh nhất là CV_F – SHL_F (r = 0,652**), tiếp theo LD_F – SHL_F (r = 0,595**), DT_F – SHL_F (r = 0,578**), TN_F – SHL_F (r = 0,330**) và MT_F – SHL_F (r = 0,309**). Các biến độc lập có tương quan với nhau ở mức thấp đến trung bình (r = 0,057–0,459), không vượt ngưỡng 0,7, loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến nghiêm trọng trước khi hồi quy.
Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến
Bảng 4: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Biến phụ thuộc: SHL)
| Biến độc lập | B | Sai số chuẩn | β chuẩn hóa | t | Sig. | Tolerance | VIF |
| (Hằng số) | -0,464 | 0,153 |
| -3,036 | 0,003 |
|
|
| Thu nhập & Phúc lợi (TN) | 0,097 | 0,030 | 0,112 | 3,202 | 0,001 | 0,745 | 1,342 |
| Môi trường làm việc (MT) | 0,073 | 0,030 | 0,084 | 2,426 | 0,016 | 0,749 | 1,335 |
| Phong cách lãnh đạo (LD) | 0,235 | 0,029 | 0,290 | 8,207 | 0,000 | 0,725 | 1,378 |
| Đào tạo & Phát triển (DT) | 0,273 | 0,030 | 0,303 | 9,011 | 0,000 | 0,800 | 1,250 |
| Đặc điểm công việc (CV) | 0,396 | 0,031 | 0,425 | 12,758 | 0,000 | 0,818 | 1,222 |
| R = 0,830 | R² = 0,688 | R² điều chỉnh = 0,684 | F = 151,793 (Sig. = 0,000) | Durbin-Watson = 1,714 | |||||||
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu bằng IBM SPSS Statistics.
Mô hình hồi quy (Bảng 4) đạt độ phù hợp cao (R² = 0,688): 5 biến độc lập giải thích 68,8% sự biến thiên của sự hài lòng công việc; 31,2% còn lại do các yếu tố ngoài mô hình. Kết quả F = 151,793 (Sig. = 0,000) khẳng định mô hình có ý nghĩa thống kê. Durbin-Watson = 1,714 nằm trong khoảng [1,5; 2,5], không có tự tương quan phần dư. Tất cả VIF từ 1,222–1,378 (< 2) và Tolerance từ 0,725–0,818 (> 0,1) xác nhận mô hình không bị đa cộng tuyến. Phân tích phần dư chuẩn hóa cho thấy, phân phối xấp xỉ chuẩn, không vi phạm giả định phương sai sai số thuần nhất.
SHL = 0,425×CV + 0,303×DT + 0,290×LD + 0,112×TN + 0,084×MT
Kiểm định giả thuyết
Bảng 5: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
| GT | Nội dung giả thuyết | β chuẩn hóa | Sig. | Thứ hạng | Kết quả |
| H1 | Thu nhập & Phúc lợi (+) → Sự hài lòng công việc | 0,112 | 0,001 | 4 | Chấp nhận |
| H2 | Môi trường làm việc (+) → Sự hài lòng công việc | 0,084 | 0,016 | 5 | Chấp nhận |
| H3 | Phong cách lãnh đạo (+) → Sự hài lòng công việc | 0,290 | 0,000 | 3 | Chấp nhận |
| H4 | Đào tạo & Phát triển (+) → Sự hài lòng công việc | 0,303 | 0,000 | 2 | Chấp nhận |
| H5 | Đặc điểm công việc (+) → Sự hài lòng công việc | 0,425 | 0,000 | 1 | Chấp nhận |
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu bằng IBM SPSS Statistics.
Bảng 5 cho thấy, cả 5 giả thuyết H1–H5 đều được chấp nhận với β > 0 và Sig. < 0,05. Thứ tự ảnh hưởng giảm dần: Đặc điểm công việc (β = 0,425) > Đào tạo & Phát triển (β = 0,303) > Phong cách lãnh đạo (β = 0,290) > Thu nhập & Phúc lợi (β = 0,112) > Môi trường làm việc (β = 0,084). Đáng chú ý, các yếu tố thúc đẩy nội tại (CV, DT) có ảnh hưởng mạnh hơn các yếu tố duy trì truyền thống (TN, MT) – phù hợp với Thuyết Hai nhân tố Herzberg và hàm ý quan trọng cho chiến lược quản trị nguồn nhân lực.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Kết luận
Nghiên cứu này đã kiểm định thực nghiệm mô hình 5 yếu tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng công việc tại doanh nghiệp FDI Nhật Bản trong ngành sản xuất bao bì kim loại tại Việt Nam, sử dụng dữ liệu từ 350 nhân viên và phân tích bằng IBM SPSS Statistics. Kết quả khẳng định cả 5 giả thuyết H1–H5 đều được chấp nhận với mô hình giải thích 68,8% sự biến thiên của sự hài lòng công việc (R² = 0,688).
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, Đặc điểm công việc (β = 0,425) và Đào tạo & Phát triển (β = 0,303) là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, vượt qua cả Thu nhập – điều này phản ánh rằng trong môi trường doanh nghiệp FDI Nhật Bản, các yếu tố thúc đẩy nội tại quan trọng hơn các yếu tố duy trì bên ngoài, phù hợp với Thuyết Hai nhân tố Herzberg. Bên cạnh đó, Phong cách lãnh đạo (β = 0,290) có ảnh hưởng đáng kể, phản ánh vai trò không thể thay thế của đội ngũ quản lý trực tiếp trong việc tạo dựng sự hài lòng cho nhân viên.
Hàm ý quản trị
Từ kết quả kiểm định, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị theo thứ tự mức độ ảnh hưởng:
Thứ nhất, tái thiết kế công việc theo hướng trao quyền và minh bạch (β = 0,425). Doanh nghiệp FDI Nhật Bản cần ưu tiên: xây dựng và cập nhật mô tả công việc rõ ràng theo từng vị trí; cân bằng khối lượng công việc giữa các ca sản xuất; trao quyền chủ động có kiểm soát cho nhân viên trong phạm vi trách nhiệm; và công bố hệ thống KPI minh bạch. Triết lý Kaizen cần được chuyển hóa thành cơ hội để nhân viên trực tiếp đóng góp sáng kiến cải tiến, tạo cảm giác làm chủ công việc và nâng cao ý nghĩa công việc.
Thứ hai, xây dựng lộ trình đào tạo và phát triển có hệ thống (β = 0,303). Ngoài các chương trình đào tạo kỹ thuật và an toàn lao động hiện có, doanh nghiệp cần bổ sung khóa học kỹ năng mềm, kỹ năng lãnh đạo và nghiệp vụ quản lý. Quan trọng hơn, cần công bố lộ trình thăng tiến nghề nghiệp rõ ràng theo từng cấp bậc và phổ biến tiêu chí xét thăng tiến đến toàn bộ nhân viên. Đây là điều kiện để giữ chân lao động tài năng trong bối cảnh cạnh tranh nhân lực giữa các doanh nghiệp FDI.
Thứ ba, phát triển năng lực lãnh đạo cấp trung (β = 0,290). Đội ngũ quản lý cấp trung và tổ trưởng sản xuất cần được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, phản hồi mang tính xây dựng và ghi nhận đóng góp kịp thời. Doanh nghiệp nên triển khai đánh giá lãnh đạo 3600 định kỳ để phát hiện sớm những điểm yếu về phong cách quản lý và có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Thứ tư, nâng cao tính cạnh tranh của chính sách đãi ngộ (β = 0,112). Mặc dù thu nhập có hệ số ảnh hưởng thấp hơn trong mô hình, đây vẫn là yếu tố duy trì quan trọng. Doanh nghiệp cần rà soát định kỳ mức lương và phúc lợi so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp FDI cùng khu vực; đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong chính sách thưởng; và xem xét mở rộng các chương trình phúc lợi bổ sung nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh.
Thứ năm, duy trì và nâng cao chất lượng môi trường làm việc (β = 0,084). Dù có hệ số ảnh hưởng thấp nhất, môi trường làm việc là yếu tố nền tảng không thể xem nhẹ. Doanh nghiệp cần duy trì tiêu chuẩn 5S và an toàn lao động; đầu tư cải thiện cơ sở vật chất và thiết bị sản xuất; và chủ động xây dựng bầu không khí làm việc hợp tác, thân thiện giữa các bộ phận thông qua các hoạt động team-building và giao lưu nội bộ./.
Tài liệu tham khảo:
1. Adams, J. S. (1965). Inequity in social exchange. In L. Berkowitz (Ed.), Advances in Experimental Social Psychology, 2, 267–299). Academic Press. https://doi.org/10.1016/S0065-2601(08)60108-2
2. Bakker, A. B., & Demerouti, E. (2017). Job demands–resources theory: Taking stock and looking forward. Journal of Occupational Health Psychology, 22(3), 273–285. https://doi.org/10.1037/ocp0000056
3. Blau, P. M. (1964). Exchange and power in social life. Wiley.
4. Demerouti, E., Bakker, A. B., Nachreiner, F., & Schaufeli, W. B. (2001). The job demands–resources model of burnout. Journal of Applied Psychology, 86(3), 499–512. https://doi.org/10.1037/0021-9010.86.3.499
5. Hackman, J. R., & Oldham, G. R. (1976). Motivation through the design of work. Organizational Behavior and Human Performance, 16(2), 250–279. https://doi.org/10.1016/0030-5073(76)90016-7
6. Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2019). Multivariate data analysis (8th ed.). Cengage.
7. Herzberg, F., Mausner, B., & Snyderman, B. B. (1959). The motivation to work (2nd ed.). Wiley.
8. Hoch, J. E., Bommer, W. H., Dulebohn, J. H., & Wu, D. (2018). Do ethical, authentic, and servant leadership explain variance above and beyond transformational leadership?. Journal of Management, 44(2), 501–529. https://doi.org/10.1177/0149206316665461
9. Humphrey, S. E., Nahrgang, J. D., & Morgeson, F. P. (2007). Integrating motivational, social, and contextual work design features. Journal of Applied Psychology, 92(5), 1332–1356. https://doi.org/10.1037/0021-9010.92.5.1332
10. 1Jehanzeb, K., & Mohanty, J. (2018). Impact of employee development on job satisfaction and organizational commitment. International Journal of Training and Development, 22(3), 171–191. https://doi.org/10.1111/ijtd.12127
11. Karatepe, O. M., & Olugbade, O. A. (2017). The effects of work social support and career adaptability on work engagement, exhaustion, and hotel employee outcomes. International Journal of Contemporary Hospitality Management, 29(12), 3024–3045.
12. Locke, E. A. (1976). The nature and causes of job satisfaction. In M. D. Dunnette (Ed.), Handbook of Industrial and Organizational Psychology (pp. 1297–1349). Rand McNally.
13. Milkovich, G. T., & Newman, J. M. (2020). Compensation (13th ed.). McGraw-Hill.
14. Noe, R. A. (2020). Employee training and development (8th ed.). McGraw-Hill.
15. Robbins, S. P., & Judge, T. A. (2022). Organizational behavior (19th ed.). Pearson.
16. Trần Kim Dung. (2020). Quản trị nguồn nhân lực (12th ed.). Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
17. Trần Kim Dung, & Nguyễn Ngọc Lan Vy. (2018). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của người lao động trong doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 29(12), 18–36.
| Ngày nhận bài: 9/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 3/8/2026; Ngày duyệt đăng: 10/8/2026 |
Các tin khác
Quản lý rủi ro pháp lý đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Thể chế hóa kinh tế tư nhân sau sắp xếp đơn vị hành chính: Thực tiễn tại TP. Cần Thơ
Từ thực hiện ESG đến tài sản bền vững: Tổng quan nghiên cứu và định hướng phát triển mô hình kế toán bền vững
Nghiên cứu hành vi lựa chọn trường của sinh viên đại học: Ứng dụng phương pháp phân tích hồi quy bội
Tác động của eTax Mobile đến phương thức thực hiện nghĩa vụ thuế
Pháp luật về chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu ở Việt Nam: Một số bất cập và đề xuất hoàn thiện
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ ngân hàng số Vietcombank của sinh viên Trường Đại học Văn Lang
Giải pháp nâng cao hiệu quả công việc cho nhân viên Công ty TNHH Sản xuất Thương mại In Minh Mẫn
