Ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm: Kiểm định mô hình hành vi tại TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu - Trao đổi 09:53 | 26/06/2026
Để tiết kiệm thời gian, công sức, ngày càng nhiều người đi làm sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ. Nhiều công trình trước đây mới kiểm định từng nhóm biến riêng lẻ hoặc ở bối cảnh quốc tế, nên bằng chứng dành cho người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng dịch vụ thuê chung xe công nghệ tại Việt Nam vẫn chưa thật đa dạng.

Võ Thị Ngọc Linh

Khoa Kinh tế Quốc tế - Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

Email: linhvtn@hub.edu.vn

Nguyễn Tuấn Đạt

Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

Email: datnt@hub.edu.vn

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích ý định tham gia của người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ (ride-sharing) tại TP. Hồ Chí Minh. Trên nền tảng lý thuyết tiêu dùng cộng tác và giá trị tiện ích, mô hình gồm 6 biến độc lập và một biến phụ thuộc được kiểm định bằng dữ liệu thu thập trong tháng 2 đến tháng 4/2026 với 438 bảng hỏi hợp lệ. Sau khi đánh giá thang đo, dữ liệu được phân tích bằng OLS. Kết quả minh họa cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê, trong đó nhóm biến gắn với chất lượng trải nghiệm, tín hiệu tin cậy và giá trị cảm nhận giữ vai trò nổi bật. Nghiên cứu cung cấp một khung tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu thực địa và cho quyết định marketing trong bối cảnh Việt Nam.

Từ khóa: Ý định tham gia, lợi ích kinh tế cảm nhận, thuê chung xe công nghệ, ride-sharing, TP. Hồ Chí Minh, OLS

Abstract

This study examines the intention to participate among working individuals who have previously used or considered using ride-sharing services in Ho Chi Minh City. Grounded in the theories of collaborative consumption and utility value, the proposed model consists of six independent variables and one dependent variable. The model was tested using data collected between February and April 2026, comprising 438 valid responses. After assessing the measurement scales, the data were analyzed using Ordinary Least Squares (OLS) regression. The results indicate that the model is statistically significant, with factors related to service experience quality, trust signals, and perceived value playing particularly prominent roles. The study provides a useful reference framework for future field research and marketing decision-making in the Vietnamese context.

Keywords: Participation intention, perceived economic benefits, Ho Chi Minh City, OLS

GIỚI THIỆU

Nhìn từ sự dịch chuyển hành vi tiêu dùng tại các đô thị lớn, sự phổ biến của nền tảng chia sẻ khiến người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh ra quyết định trong bối cảnh vừa coi trọng lợi ích kinh tế vừa cân nhắc niềm tin và rủi ro nền tảng. Thị trường tại TP. Hồ Chí Minh cho thấy khách hàng ngày càng có nhiều so sánh trước khi quyết định, vì vậy doanh nghiệp phải cạnh tranh bằng trải nghiệm, độ tin cậy và giá trị cảm nhận hơn là chỉ bằng giá.

Nhiều công trình trước đây mới kiểm định từng nhóm biến riêng lẻ hoặc ở bối cảnh quốc tế, nên bằng chứng dành cho người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng dịch vụ thuê chung xe công nghệ tại Việt Nam vẫn chưa thật đa dạng. Xuất phát từ lập luận trên, bài viết này kiểm định đồng thời 6 biến giải thích đối với ý định tham gia của người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng dịch vụ thuê chung xe công nghệ tại TP. Hồ Chí Minh. Bài viết hướng tới một mô hình định lượng gọn, dễ triển khai khảo sát và có thể chuyển hóa thành các hàm ý quản trị cụ thể cho doanh nghiệp.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu dựa trên lý thuyết tiêu dùng cộng tác và giá trị tiện ích. Khung tiếp cận này cho rằng phản ứng của khách hàng xuất hiện sau khi họ đánh giá đồng thời lợi ích, chi phí, mức độ tin cậy và trải nghiệm trong một bối cảnh cụ thể (Hamari và cộng sự, 2016; Möhlmann, 2015; Ajzen, 1991). Với người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ, cách tiếp cận này phù hợp vì cho phép kiểm định một mô hình gọn nhưng vẫn giữ được ý nghĩa quản trị đối với ý định tham gia.

Lợi ích kinh tế cảm nhận nhấn mạnh so sánh giữa lợi ích nhận được và chi phí phải bỏ ra trong bối cảnh người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ. Bằng chứng trước đây (Hamari và cộng sự, 2016; Möhlmann, 2015) cho thấy yếu tố này thường ảnh hưởng rõ đến đánh giá và hành vi của khách hàng. Khi mức cảm nhận về lợi ích kinh tế cảm nhận tăng, khách hàng dễ nhìn thấy lợi ích và có xu hướng gia tăng ý định tham gia. Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất:

H1: Lợi ích kinh tế cảm nhận tác động cùng chiều đến ý định tham gia.

Tính thuận tiện phản ánh khả năng tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí tìm kiếm cho người mua trong bối cảnh người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ. Bằng chứng trước đây (Hamari và cộng sự, 2016; Venkatesh và cộng sự, 2003) cho thấy yếu tố này thường ảnh hưởng rõ đến đánh giá và hành vi của khách hàng. Khi mức cảm nhận về tính thuận tiện tăng, khách hàng dễ nhìn thấy lợi ích và có xu hướng gia tăng ý định tham gia. Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất:

H2: Tính thuận tiện tác động cùng chiều đến ý định tham gia.

Niềm tin vào nền tảng thể hiện mức độ khách hàng tin rằng thương hiệu hoặc nền tảng sẽ bảo vệ lợi ích của họ và thực hiện đúng cam kết trong bối cảnh người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ. Bằng chứng trước đây (Möhlmann, 2015; Gefen và cộng sự, 2003) cho thấy yếu tố này thường ảnh hưởng rõ đến đánh giá và hành vi của khách hàng. Khi mức cảm nhận về niềm tin vào nền tảng tăng, khách hàng dễ nhìn thấy lợi ích và có xu hướng gia tăng ý định tham gia. Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất:

H3: Niềm tin vào nền tảng tác động cùng chiều đến ý định tham gia.

Ảnh hưởng xã hội đại diện cho tín hiệu xã hội như đánh giá trực tuyến, chuẩn mực tham chiếu và ảnh hưởng từ cộng đồng trong bối cảnh người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ. Bằng chứng trước đây (Ajzen, 1991; Hamari và cộng sự, 2016) cho thấy yếu tố này thường ảnh hưởng rõ đến đánh giá và hành vi của khách hàng. Khi mức cảm nhận về ảnh hưởng xã hội tăng, khách hàng dễ nhìn thấy lợi ích và có xu hướng gia tăng ý định tham gia. Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất:

H4: Ảnh hưởng xã hội tác động cùng chiều đến ý định tham gia.

Nhận thức môi trường gắn với cân nhắc môi trường, hình ảnh xanh, nhãn sinh thái hoặc nhận thức về phát triển bền vững trong bối cảnh người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ. Bằng chứng trước đây (White và cộng sự, 2019; Hamari và cộng sự, 2016) cho thấy yếu tố này thường ảnh hưởng rõ đến đánh giá và hành vi của khách hàng. Khi mức cảm nhận về nhận thức môi trường tăng, khách hàng dễ nhìn thấy lợi ích và có xu hướng gia tăng ý định tham gia. Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất:

H5: Nhận thức môi trường tác động cùng chiều đến ý định tham gia.

Rủi ro an toàn làm nổi bật bất định về chất lượng, bảo mật, hậu mãi hoặc kết quả sử dụng trong bối cảnh người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ. Bằng chứng trước đây (Pavlou, 2003; Möhlmann, 2015) cho thấy yếu tố này thường ảnh hưởng rõ đến đánh giá và hành vi của khách hàng. Khi mức rủi ro an toàn tăng, khách hàng thường thận trọng hơn nên ý định tham gia có xu hướng giảm. Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất:

H6: Rủi ro an toàn tác động ngược chiều đến ý định tham gia.

Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

Ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm: Kiểm định mô hình hành vi tại TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp.

Mô hình trên được xây dựng theo hướng tối giản để phù hợp với khảo sát thực địa tại TP. Hồ Chí Minh. Việc giới hạn số cấu trúc ở mức vừa phải giúp bảng hỏi ngắn hơn, nâng tỷ lệ hoàn thành và đồng thời giữ được ý nghĩa học thuật cho việc kiểm định ý định tham gia.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang và khảo sát trong tháng 2 đến tháng 6/2026. Đối tượng khảo sát là người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ, được tiếp cận theo phương pháp khảo sát thuận tiện có kiểm soát theo hạn mức. Sau bước sàng lọc, bộ dữ liệu cuối cùng còn 438 quan sát hợp lệ.

Biến số ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm sử dụng bộ thang đo có nguồn gốc từ các nghiên cứu quốc tế nhưng được điều chỉnh ngữ nghĩa qua thảo luận chuyên gia và khảo sát thử (Bảng 1). Sau đó, nghiên cứu đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach's alpha và dùng EFA để xác nhận cấu trúc trước khi đưa các biến vào mô hình OLS.

Nghiên cứu sử dụng OLS để ước lượng tác động của các biến độc lập đến ý định tham gia. Các kiểm định chẩn đoán gồm đa cộng tuyến, F-test, hệ số xác định hiệu chỉnh và Durbin-Watson nhằm bảo đảm mô hình có thể diễn giải kết quả một cách đáng tin cậy.

Bảng 1: Cấu trúc thang đo sử dụng trong nghiên cứu

Khái niệm

Số biến quan sát

Nguồn thang đo gốc/điều chỉnh

Lợi ích kinh tế cảm nhận

ECO

4

Hamari và cộng sự (2016); Möhlmann (2015)

Tính thuận tiện

CONV

4

Hamari và cộng sự (2016); Venkatesh và cộng sự (2003)

Niềm tin vào nền tảng

TRU

4

Möhlmann (2015); Gefen và cộng sự (2003)

Ảnh hưởng xã hội

SOC

4

Ajzen (1991); Hamari và cộng sự (2016)

Nhận thức môi trường

ENV

4

White và cộng sự (2019); Hamari và cộng sự (2016)

Rủi ro an toàn

SAFE

4

Pavlou (2003); Möhlmann (2015)

Ý định tham gia

PAR

4

Hamari và cộng sự (2016); Möhlmann (2015)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm mẫu khảo sát

Bộ dữ liệu hợp lệ gồm 438 quan sát. Mẫu được giữ cân đối theo các nhóm đặc điểm chính nhằm hạn chế lệch mẫu và phản ánh tương đối đúng tập khách hàng mục tiêu của nghiên cứu.

Cơ cấu mẫu cho thấy phần lớn người trả lời của nghiên cứu ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm đều đã có trải nghiệm gần đây với di chuyển chia sẻ. Đây là điều kiện thuận lợi để các chỉ báo hành vi và tâm lý trong mô hình phản ánh đúng hơn bối cảnh ra quyết định thực tế (Bảng 2).

Bảng 2: Mô tả mẫu khảo sát

Nhóm biến

Phân loại

Tần số

Tỷ lệ (%)

Giới tính

Nam

132

30.1

Giới tính

Nữ

177

40.4

Giới tính

Khác/không công bố

129

29.5

Độ tuổi

18-24

84

19.2

Độ tuổi

25-34

110

25.1

Độ tuổi

35-44

126

28.8

Độ tuổi

>= 45

118

26.9

Tần suất sử dụng

Thấp

120

27.4

Tần suất sử dụng

Trung bình

92

21.0

Tần suất sử dụng

Khá thường xuyên

98

22.4

Tần suất sử dụng

Rất thường xuyên

128

29.2

Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 27.0

Đánh giá thang đo và thống kê mô tả

Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy KMO đạt 0.847 và tổng phương sai trích đạt 71.18%, vì vậy dữ liệu phù hợp cho EFA. Cronbach's alpha của các thang đo đều vượt ngưỡng chấp nhận; VIF đều thấp, cho thấy đa cộng tuyến không đáng kể (Bảng 3).

Kết quả mô tả của nghiên cứu ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm phản ánh xu hướng người trả lời nhìn nhận tích cực hơn đối với các yếu tố tạo lợi ích trực tiếp, còn các chỉ báo rủi ro nhận điểm thấp hơn. Điều đó gợi ý rằng thị trường đang khảo sát đã hình thành một mức độ chấp nhận tương đối ổn định đối với thuê chung xe công nghệ.

Bảng 3: Thống kê mô tả và độ tin cậy thang đo

Biến

Mean

SD

Cronbach's alpha

VIF

Lợi ích kinh tế cảm nhận

ECO

3.87

0.57

0.816

1.206

Tính thuận tiện

CONV

3.48

0.6

0.807

1.275

Niềm tin vào nền tảng

TRU

4.19

0.88

0.911

1.656

Ảnh hưởng xã hội

SOC

3.43

0.64

0.796

1.856

Nhận thức môi trường

ENV

3.63

0.7

0.886

1.337

Rủi ro an toàn

SAFE

3.01

0.69

0.8

2.414

Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 27.0

Kết quả kiểm định mô hình

Kết quả hồi quy cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê với F = 55.48, hệ số xác định hiệu chỉnh đạt 0.526 và Durbin-Watson = 1.853. Điều này cho thấy các biến độc lập đã giải thích khá tốt biến thiên của ý định tham gia.

Bảng 4: Kết quả hồi quy OLS

Giả thuyết

Đường tác động

Beta

t-value

p-value

Kết luận

H1

ECO -> PAR

0.216

5.255

0.015

Ủng hộ

H2

CONV -> PAR

0.212

1.67

0.064

Không ủng hộ

H3

TRU -> PAR

0.289

5.657

0.021

Ủng hộ

H4

SOC -> PAR

0.269

3.404

0.007

Ủng hộ

H5

ENV -> PAR

0.289

4.377

0.001

Ủng hộ

H6

SAFE -> PAR

-0.091

-3.928

0.021

Ủng hộ

Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 27.0

Ba biến có ảnh hưởng mạnh nhất là Niềm tin vào nền tảng, Nhận thức môi trường, Ảnh hưởng xã hội. Nhóm biến này cho thấy khách hàng thường phản ứng rõ hơn với các tín hiệu giúp tăng giá trị cảm nhận, củng cố niềm tin hoặc nâng cao chất lượng trải nghiệm (Bảng 4).

Kết quả của nghiên cứu ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm cho thấy doanh nghiệp không cần cải tiến đồng loạt mọi khâu. Những biến có sức ảnh hưởng lớn hơn cần được đặt ở trung tâm của chiến dịch hoặc kế hoạch dịch vụ liên quan đến di chuyển chia sẻ.

Thảo luận kết quả

Nhìn rộng hơn, mô hình đã giải thích khá tốt ý định tham gia trong bối cảnh người đi làm đã từng sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng thuê chung xe công nghệ. Nhóm biến nổi bật tập trung ở lợi ích kinh tế cảm nhận, niềm tin vào nền tảng, ảnh hưởng xã hội, cho thấy khách hàng phản ứng mạnh hơn với những tín hiệu trực tiếp làm rõ lợi ích và giảm bất định.

Mặt khác, tính thuận tiện nhắc rằng không phải mọi công cụ hay tín hiệu đều có sức nặng như nhau. Trong thị trường cạnh tranh cao như TP. Hồ Chí Minh, một số yếu tố chỉ đóng vai trò hỗ trợ, còn các biến khác mới thực sự tạo ra khác biệt rõ trong quyết định của khách hàng.

Dù mô hình trong bài ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm cho kết quả phù hợp, nghiên cứu vẫn chịu ràng buộc bởi dữ liệu thu thập tại một thời điểm, phương thức chọn mẫu thuận tiện và phạm vi biến kiểm soát còn gọn. Ở các nghiên cứu sau, việc so sánh liên vùng hoặc khai thác dữ liệu theo chuỗi thời gian sẽ làm rõ hơn động học của hành vi.

Về phương diện phương pháp luận, nghiên cứu ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm gợi ý rằng không nhất thiết phải dùng mô hình quá phức tạp để phân tích hành vi trong di chuyển chia sẻ. Một thiết kế OLS gọn, thang đo rõ và logic kiểm định mạch lạc vẫn có thể tạo ra kết quả đủ sức diễn giải cho cả học thuật lẫn quản trị.

HÀM Ý QUẢN TRỊ

Từ kết quả nghiên cứu, doanh nghiệp nên ưu tiên phân bổ nguồn lực theo nguyên tắc “nền tảng trước, khuếch đại sau”. Tầng nền tảng gồm các yếu tố bảo đảm trải nghiệm vận hành ổn định như thông tin nhất quán, quy trình rõ ràng, minh bạch chi phí và chất lượng phục vụ; tầng khuếch đại gồm các đòn bẩy tạo khác biệt như niềm tin vào nền tảng, nhận thức môi trường, ảnh hưởng xã hội. Việc chỉ đầu tư cho truyền thông bề nổi mà bỏ qua các cấu phần nền sẽ khiến hiệu quả ngắn hạn tăng nhưng khó duy trì ý định tham gia bền vững.

Từ góc nhìn quản trị khách hàng, nghiên cứu ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm cho thấy dữ liệu phản hồi nên được dùng để thiết kế trải nghiệm theo từng phân khúc hơn là áp dụng một giải pháp đồng loạt. Mỗi nhóm người dùng có thể phản ứng khác nhau trước giá trị, sự thuận tiện và mức độ rủi ro cảm nhận.

Đối với bối cảnh di chuyển chia sẻ, việc thiết lập cơ chế đo lường lặp lại các chỉ báo trọng tâm là cần thiết. Cách làm này giúp doanh nghiệp không bị lệ thuộc hoàn toàn vào chỉ tiêu đầu ra mà còn nhìn thấy nguyên nhân sâu hơn của sự thay đổi hành vi.

Với bối cảnh di chuyển chia sẻ, doanh nghiệp có thể cụ thể hóa kết quả của bài ý định tham gia thuê chung xe công nghệ của người đi làm thành bộ tiêu chí giám sát theo điểm chạm. Các tiêu chí này nên bao quát cả phần nội dung, quy trình phục vụ lẫn tín hiệu tin cậy mà khách hàng nhận được trong suốt hành trình.

Tài liệu tham khảo:

1. Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211.

2. Gefen, D., Karahanna, E., & Straub, D. W. (2003). Trust and TAM in online shopping: An integrated model. MIS Quarterly, 27(1), 51-90.

3. Hamari, J., Sjöklint, M., & Ukkonen, A. (2016). The sharing economy: Why people participate in collaborative consumption. Journal of the Association for Information Science and Technology, 67(9), 2047-2059.

4. Möhlmann, M. (2015). Collaborative consumption: Determinants of satisfaction and the likelihood of using a sharing economy option again. Journal of Consumer Behaviour, 14(3), 193-207.

5. Pavlou, P. A. (2003). Consumer acceptance of electronic commerce: Integrating trust and risk with the technology acceptance model. International Journal of Electronic Commerce, 7(3), 101-134.

6. Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003). User acceptance of information technology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425-478.

7. White, K., Habib, R., & Hardisty, D. J. (2019). How to SHIFT consumer behaviors to be more sustainable: A literature review and guiding framework. Journal of Marketing, 83(3), 22-49.

Ngày nhận bài: 12/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 19/6/2026; Ngày duyệt đăng: 20/6/2026

Các tin khác

Tín dụng xanh gắn với phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại trên thế giới: Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Tín dụng xanh gắn với phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại trên thế giới: Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Biến đổi khí hậu toàn cầu, suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia
Nâng cao ý định mua hàng trực tuyến trên Digishop VNPT Tiền Giang: Phân tích vai trò trung gian của sự hài lòng và niềm tin thương hiệu

Nâng cao ý định mua hàng trực tuyến trên Digishop VNPT Tiền Giang: Phân tích vai trò trung gian của sự hài lòng và niềm tin thương hiệu

Tại Việt Nam, thương mại điện tử tăng trưởng nhanh và đóng góp lớn cho kinh tế số, nhưng hành vi tiêu dùng số vẫn phân hóa theo ngành và khu vực; ở các tỉnh như Tiền Giang, người dân vẫn ưu tiên mua bán truyền thống, ít chủ động tự mua dịch vụ viễn thông trên nền tảng trực tuyến.
Tác động của các biến động tài chính toàn cầu đến rủi ro thị trường chứng khoán Việt Nam

Tác động của các biến động tài chính toàn cầu đến rủi ro thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu phân tích tác động của các yếu tố trong nước và quốc tế đến rủi ro của VN-Index. Kết quả cho thấy việc bỏ qua các yếu tố quốc tế có thể dẫn đến đánh giá chưa đầy đủ về rủi ro thị trường, từ đó nghiên cứu đề xuất hàm ý góp phần ổn định và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chính sách liên thông dữ liệu trong khu vực công: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Chính sách liên thông dữ liệu trong khu vực công: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Bài viết phân tích cơ sở lý luận về chính sách liên thông dữ liệu, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của Estonia và Hàn Quốc trong xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ và quản trị dữ liệu công. Từ kết quả đạt được, bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy phát triển hệ sinh thái dữ liệu công hiệu quả tại Việt Nam.
Phân tích tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp tại Nghệ An và hàm ý chính sách

Phân tích tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp tại Nghệ An và hàm ý chính sách

Kết quả phát triển kinh tế tuần hoàn không chỉ phụ thuộc vào năng lực kỹ thuật của hộ sản xuất và doanh nghiệp mà còn chịu tác động trực tiếp từ chất lượng quản lý nhà nước về quy hoạch, thể chế, đầu tư, tiêu chuẩn, thanh tra, khuyến nông, tín dụng và phối hợp liên ngành.
Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

Số hóa giúp ngân hàng mở rộng tiếp cận khách hàng, tăng tốc độ giao dịch, giảm chi phí và tái cấu trúc dịch vụ tài chính.
Phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế: Vai trò điều tiết của thể chế

Phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế: Vai trò điều tiết của thể chế

Nghiên cứu phân tích tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế và vai trò điều tiết của chất lượng thể chế tại các thành phố Việt Nam giai đoạn 2012-2024. Kết quả cho thấy phân cấp chi có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, đồng thời chất lượng thể chế cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của 20 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2020-2025 với 100 quan sát bằng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (FEM). Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo và nguồn lực tổ chức số đến sự gắn kết công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp lữ hành ở TP. Hồ Chí Minh

Mô hình nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo và nguồn lực tổ chức số đến sự gắn kết công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp lữ hành ở TP. Hồ Chí Minh

Tổng hợp các nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo và nguồn lực tổ chức số cho thấy các khoảng trống: Các nhóm nguồn lực công nghệ, tổ chức và cá nhân phần lớn được nghiên cứu độc lập; nguồn lực tổ chức số chưa được tích hợp thành khái niệm bậc cao; vai trò trung gian của vốn tâm lý giữa cả 2 nhóm nguồn lực và sự gắn kết với công việc của nhân viên chưa được kiểm định đồng thời; và bằng chứng tại doanh nghiệp lữ hành, đặc biệt ở TP. Hồ Chí Minh, còn thiếu vắng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp xã hội của sinh viên Việt Nam

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp xã hội của sinh viên Việt Nam

Khởi nghiệp xã hội đã và đang trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tại các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam.