Sự chuyển hóa từ ý định mua lại thành quyết định mua của Gen Z tại siêu thị bán lẻ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Doanh nghiệp - Kinh doanh 08:22 | 27/03/2026 TS. Huỳnh Minh Tâm
Tổng quan các nghiên cứu trước đây về ý định mua lại hàng hóa của Gen Z cho thấy nhiều kết quả chưa đồng thuận. Việc mở rộng mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của nhóm khách hàng Gen Z sẽ giúp doanh nghiệp xác định yếu tố tác động mạnh đến ý định mua lại và quyết định mua hàng của nhóm khách hàng này.

TS. Huỳnh Minh Tâm

Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tài chính - Marketing

Email: huynhminhtam@ufm.edu.vn

Tóm tắt

Nghiên cứu này hệ thống hóa lý thuyết, các nghiên cứu trước đây về ý định mua lại và quyết định mua của khách hàng Gen Z, từ đó đề xuất mô hình đo lường các yếu tố tác động đến ý định mua lại và quyết định mua hàng của khách hàng Gen Z tại các siêu thị bán lẻ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Mô hình đề xuất các yếu tố tác động trực tiếp đến Ý định mua lại gồm: Hình ảnh thương hiệu; Truyền miệng điện tử; Phong cách sống; Cảm nhận về giá và Lòng trung thành. Đồng thời, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của Sự hài lòng như một biến điều tiết quan trọng giữa Ý định mua lại và Quyết định mua của khách hàng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả nghiên cứu này đề xuất hàm ý quản trị cho các nhà quản trị bán lẻ (siêu thị) tại TP. Hồ Chí Minh.

Từ khóa: Ý định mua lại, quyết định mua, sự hài lòng, Gen Z

Summary

This study systematizes the theoretical foundations and prior research on repurchase intention and purchase decisions among Generation Z consumers, and proposes a model to measure the factors influencing repurchase intention and purchasing decisions of Gen Z customers in retail supermarkets in Ho Chi Minh City. The proposed model identifies five factors directly affecting repurchase intention, including brand image, electronic word-of-mouth, lifestyle , Perceived Value of Price and loyalty. In addition, the study emphasizes the role of satisfaction as an important moderating variable between repurchase intention and purchase decision. Based on the findings, the study proposes managerial implications for retail (supermarket) managers in Ho Chi Minh City.

Keywords: Repurchase intention, purchase decision, satisfaction, Generation Z

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổng quan các nghiên cứu trước đây về ý định mua lại hàng hóa của thế hệ Z (Gen Z) cho thấy nhiều kết quả chưa đồng thuận (Bảng 1). Để lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu trước đây, tác giả nghiên cứu và kiểm chứng lại tác động của các yếu tố hình ảnh thương hiệu, truyền miệng điện tử và phong cách sống đến ý định mua lại hàng hóa của khách hàng. Bên cạnh đó, tác giả cũng đặt ra câu hỏi về vai trò của sự hài lòng tới ý định mua hàng và quyết định mua của khách hàng. Từ đó, tác giả mở rộng mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của nhóm khách hàng Gen Z, nhằm giúp doanh nghiệp xác định yếu tố tác động mạnh đến ý định mua lại và quyết định mua hàng của nhóm khách hàng này. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bộ phận tư vấn chiến lược và bộ phận marketing của doanh nghiệp bán lẻ, đặc biệt là các siêu thị bán lẻ, có thể tập trung xây dựng chiến lược phát triển và các chương trình marketing trong ngắn và trung hạn để thu hút, đáp ứng nhu cầu và thỏa mãn nhóm khách hàng Gen Z hiện đang sinh sống tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.

Bảng 1: Tổng hợp kết quả chưa đồng thuận trong các nghiên cứu

Stt

Yếu tố tác động đến ý định mua lại

Có tác động

Không tác động

1

Hình ảnh thương hiệu

Ketut và cộng sự, 2022; Karima và cộng sự, 2024; Ningrum và cộng sự, 2021

Verdiana và cộng sự, 2025

2

Truyền miệng điện tử

Kitapci và cộng sự, 2014; Lindberg-Repo, 1999; Verdiana và cộng sự, 2025

Rohim và cộng sự, 2025; Devantha & Ekawati, 2021

3

Phong cách sống

Karima và cộng sự, 2024; Ketut và cộng sự, 2022; Oktavianto và cộng sự, 2024; Verdiana và cộng sự, 2025

Li và cộng sự, 2022

Nguồn: Tác giả tổng hợp

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

Lý thuyết TPB là nguồn gốc và khung tin cậy để phán đoán hành vi mua của người tiêu dùng. Đây là một mô hình toàn diện giúp nhận biết được các quyết định cá nhân thông qua các hành vi cụ thể như thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát về hành vi (Ajzen, 1991).

Hình ảnh thương hiệu (BRIM)

Theo Lý thuyết TPB, hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp tốt sẽ làm khách hàng hài lòng, trung thành hơn và có xu hướng tiếp tục mua lại. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hình ảnh thương hiệu có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua lại (Ketut và cộng sự, 2022; Karima và cộng sự, 2024; Ningrum và cộng sự, 2021). Do đó, giả thuyết H1 được đề xuất:

H1: Hình ảnh thương hiệu có tác động trực tiếp đến Ý định mua lại.

Truyền miệng điện tử (EWOM)

Truyền miệng điện tử trên mạng xã hội có ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng của khách hàng theo Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Rogers, 1983), từ đó, khách hàng tìm hiểu sâu hơn về sản phẩm để quyết định mua lại. Nghiên cứu của Kitapci và cộng sự (2014), Lindberg-Repo (1999), Verdiana và cộng sự (2025) chỉ ra rằng, truyền miệng điện tử ảnh hưởng tích cực đến ý định mua lại. Do đó, giả thuyết H2 được đề xuất:

H2: Truyền miệng điện tử có tác động trực tiếp đến Ý định mua lại.

Phong cách sống (LIFE)

Theo Lý thuyết TPB, để phán đoán hành vi của người tiêu dùng, cần nhìn vào phong cách sống của họ. Ngoài kinh nghiệp của mỗi cá nhân thì phong cách sống cũng ảnh hưởng đến ý định mua lại (Karima và cộng sự, 2024; Ketut và cộng sự, 2022; Oktavianto và cộng sự, 2024; Verdiana và cộng sự, 2025). Do đó, giả thuyết H3 được đề xuất:

H3: Phong cách sống có tác động trực tiếp đến Ý định mua lại.

Cảm nhận về giá (PEVA)

Theo Chatzoglou và cộng sự (2022), cảm nhận về giá trong ngành bán lẻ (điển hình là siêu thị) chưa được nghiên cứu kỹ, do đó, để xây dựng giả thuyết nghiên cứu, tác giả dựa vào 3 lý do sau. Thứ nhất, khách hàng hài lòng với món hàng vừa túi tiền (Anderson và Mittal, 2000; Yang và Peterson, 2004). Thứ hai, khách hàng được tư vấn tốt nên họ trung thành (Ryu và cộng sự, 2012; Tsai và cộng sự, 2010). Thứ ba, khách hàng cảm nhận được họ đang nhận thêm giá trị gia tăng nên họ sẽ quay lại mua (Chatzoglou và cộng sự, 2022). Do đó, giả thuyết H4 được đề xuất:

H4: Cảm nhận về giá có tác động trực tiếp đến Ý định mua lại.

Lòng trung thành (LOYA)

Theo Mô hình lòng trung thành của Oliver (1999) thì lòng trung thành trải qua 4 giai đoạn: nhận thức, cảm xúc, ý định và hành vi. Theo đó, lòng trung thành của khách hàng có liên quan đến nhiều hành vi khách nhau như ý định mua lại, truyền miệng. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu trước phát hiện rằng, lòng trung thành có ảnh hưởng đáng kể đến thái độ và hành vi tiêu dùng (Kato, 2019; Sampaio, 2012; Shkoukani và cộng sự, 2017). Do đó, giả thuyết H5 được đề xuất:

H5: Lòng trung thành có tác động trực tiếp đến Ý định mua lại.

Mối quan hệ giữa Sự hài lòng (SATI), Ý định mua lại (REPU) và Quyết định mua (PUDE)

Nếu doanh nghiệp không đáp ứng được kỳ vọng của khách thì họ không hài lòng và có nguy cơ giảm động lực mua trong tương lai (Tse và cộng sự, 1990). Một số nghiên cứu cho thấy, mối quan hệ tích cực giữa sự hài lòng và ý định mua lại (Lee và cộng sự, 2011) và sự hài lòng tác động trực tiếp đến ý định mua lại (Bhattacherjee, 2001; Blodgett và Anderson, 2000; Cronin và Taylor, 1992; Lankton và Mcknight, 2012; Maxham và Netemeyer, 2002; Wong và Sohal, 2003). Ngoài ra, sự hài lòng còn làm tăng thái độ tích cực của người tiêu dùng sau khi họ trải nghiệm (Giese và Cote, 2000; Meadow, 1983). Vì vậy, sự hài lòng có ảnh hưởng đáng kể đến các quyết định mua trong tương lai (Andrews và Withey, 1973). Do đó, giả thuyết H6, H7 và H8 được đề xuất:

H6: Ý định mua lại có tác động tích cực đến Quyết định mua.

H7: Sự hài lòng có tác động tích cực đến Quyết định mua.

H8: Sự hài lòng điều tiết tích cực đến Ý định mua lại và Quyết định mua.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Sự chuyển hóa từ ý định mua lại thành quyết định mua của Gen Z tại siêu thị bán lẻ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Tác giả đề xuất

Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Các thang đo cụ thể như sau: Hình ảnh thương hiệu (BRIM) gồm 3 biến quan sát (Yani và cộng sự, 2022); Truyền miệng điện tử (EWOM) gồm 3 biến (Verdiana và cộng sự, 2025); Phong cách sống (LIFE) gồm 3 biến (Verdiana và cộng sự, 2025); Cảm nhận về giá (PEVA) gồm 4 biến (Yang và Peterson, 2004); Lòng trung thành (LOYA) gồm 4 biến (Wu và Li, 2018; Zhang và cộng sự, 2018); Ý định mua lại (REPU) gồm 5 biến (Aren và cộng sự, 2013; Hsu và cộng sự, 2014); Sự hài lòng (SATI) gồm 5 biến (Kim và Park, 2013; Qureshi và cộng sự, 2009); Quyết định mua (PUDE) gồm 4 biến (Hanaysha, 2018).

Sau khi hình thành bảng câu hỏi, tác giả thực hiện trao đổi cùng các chuyên gia (Cửa hàng trưởng/Giám đốc siêu thị) trong ngành bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh, nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi cho đến khi họ nhất trí. Kế đến, tác giả khảo sát online đối với nhóm khách hàng Gen Z thông qua công cụ Google document. Kết quả thu được 140 phiếu, sau khi sàng lọc các phiếu hợp lệ, còn lại 126 phiếu, tương ứng tỷ lệ đạt là 90%. Thời gian thực hiện từ ngày 1/12/2025-31/1/2026.

Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả đo lường tính giá trị của cấu trúc

Bảng 2: Kết quả tổng hợp các nhân tố trong mô hình PLS-SEM

Cấu trúc

Chỉ số

Hệ số tải của các chỉ số

Cronbach’s alpha

Độ tin cậy tổng hợp (CR)

AVE

R2

f2

REPU

PUDE

BRIM

BRIM1

0.908

0.885

0.928

0.811

0.027

BRIM2

0.904

BRIM3

0.889

EWOM

EWOM1

0.875

0.818

0.892

0.734

0.057

EWOM2

0.881

EWOM3

0.813

LIFE

LIFE1

0.956

0.924

0.951

0.866

0.000

LIFE2

0.917

LIFE3

0.917

PEVA

PEVA1

0.892

0.868

0.910

0.717

0.044

PEVA2

0.863

PEVA3

0.854

PEVA4

0.774

LOYA

LOYA1

0.901

0.847

0.898

0.688

0.138

LOYA2

0.769

LOYA3

0.810

LOYA4

0.832

SATI

SATI1

0.787

0.829

0.879

0.592

0.299

SATI2

0.727

SATI3

0.762

SATI4

0.787

SATI5

0.782

REPU

REPU1

0.712

0.764

0.839

0.511

0.326

0.134

REPU2

0.771

REPU3

0.667

REPU4

0.702

REPU5

0.720

PUDE

PUDE1

0.785

0.841

0.894

0.678

0.599

PUDE2

0.835

PUDE3

0.830

PUDE4

0.843

Moderating SATI*REPU

Moderating SATI*REPU

1.203

1.000

1.000

1.000

0.070

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phân tích

Kết quả ở Bảng 2 cho thấy, các yếu tố: BRIM, EWOM, LOYA, PEVA đều tác động đến REPU, trong đó LOYA có tác động mạnh nhất với f2 = 0.138, còn BRIM có tác động nhẹ nhất với f2 = 0.027. Trong khi đó, LIFE không có ảnh hưởng (f2 = 0.000). Đồng thời, REPU và SATI có ảnh hưởng đến PUDE với thứ tự f2 là 0.134 và 0.299. Nghĩa là doanh nghiệp cần phải tập trong xây dựng Lòng trung thành của khách hàng vì chúng có ảnh hưởng mạnh nhất đến Ý định mua lại của khách hàng và Phong cách sống của giới trẻ thì không ảnh hưởng đến Ý định mua lại. Bên cạnh đó, Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố không thể bỏ qua vì nó điều tiết sự ảnh hưởng của Ý định mua lại sang Quyết định mua của khách hàng.

Đánh giá mối quan hệ tác động

Bảng 3: Tổng hợp kết quả kiểm định sau phân tích Bootstrap

Giả thuyết

Tác động

Original sample (O)

Samples Mean (M)

P-values

Kết quả

H1

BRIM → REPU

0.140

0.143

0.048

Chấp nhận

H2

EWOM → REPU

0.203

0.208

0.014

Chấp nhận

H3

LIFE → REPU

0.009

0.008

0.939

Loại bỏ

H4

PEVA → REPU

0.256

0.258

0.016

Chấp nhận

H5

LOYA → REPU

0.316

0.328

0.000

Chấp nhận

H6

REPU → PUDE

0.308

0.315

0.000

Chấp nhận

H7

SATI → PUDE

0.452

0.452

0.000

Chấp nhận

H8

Điều tiết (SATI*REPU) → PUDE

0.150

0.155

0.001

Chấp nhận

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phân tích

Kết quả từ phân tính PLS-SEM 3 (Bootstrapping) ở bảng 3 cho thấy: các yếu tố BRIM, EWOM, PEVA, LOYA có tác động trực tiếp đến REPU, thứ tự mức ý nghĩa P-Value lần lượt là 0.048, 0.014, 0.016, và 0.000 (0.05) và 2 yếu tố REPU, SATI có tác động trực tiếp đến PUDE với P-Value lần lượt là 0.000 và 0.000. Trong khi, yếu tố LIFE bị loại vì giá trị P-Value 0.939 > 0.05. Như vậy, Phong cách sống không có ý nghĩa khi xét về Ý định mua lại của Gen Z. Ngược lại, doanh nghiệp nên tập trung xây dựng chiến lược phát triển vào các yếu tố có tác động thuận chiều như Hình ảnh thương hiệu (BRIM), Truyền miệng điện tử (EWOM), Cảm nhận về giá (PEVA) và Lòng trung thành (LOYA) đến Ý định mua lại (REPU) vì sau khi khách hàng trải nghiệm sản phẩm của doanh nghiệp họ sẽ quyết định mua nếu họ cảm thấy hài lòng.

Hình 2: Kết quả mô hình sau phân tích Bootstrap

Sự chuyển hóa từ ý định mua lại thành quyết định mua của Gen Z tại siêu thị bán lẻ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Kết quả nghiên cứu đã lấp đi khoảng trống nghiên cứu về các yếu tố như Hình ảnh thương hiệu và Truyền miệng điện tử với Ý định mua lại hàng hóa của khách hàng Gen Z. Tuy nhiên, tác động của yếu tố Phong cách sống đến Ý định mua lại của khách hàng Gen Z chưa rõ ràng. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy biến điều tiết Sự hài lòng có tác động tích cực và ý nghĩa giữa Ý định mua lại và Quyết định mua của nhóm khách hàng này. Hướng nghiên cứu sắp tới của tác giả sẽ thực hiện kiểm chứng yếu tố Phong cách sống có tác động đến Ý định mua lại với cỡ mẫu lớn hơn và quy mô ngoài TP. Hồ Chí Minh với đối tượng Gen Z trong ngành bán lẻ.

Hàm ý quản trị

Thông qua kết quả phân tích của nghiên cứu này, có 2 hàm ý quản trị được đề xuất như sau:

Một là, sự trung thành của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trường tồn và để khách hàng quay lại mua hàng. Do đó, doanh nghiệp cần đưa ra tôn chỉ lòng trung thành của khách hàng là kim chỉ Nam thực hiện trong mọi hành động của doanh nghiệp.

Hai là, để ý định mua của khách hàng chuyển sang quyết định mua, đòi hỏi doanh nghiệp bán lẻ cần làm hài lòng khách hàng. Khi khách hàng hài lòng thì họ sẽ quyết định mua hàng một cách nhanh chóng sau khi họ có ý định mua và ngược lại, họ không hài lòng thì ý định mua hàng đó sẽ là quyết định mua hàng của doanh nghiệp khác.

Tài liệu tham khảo:

1. Ajzen, I. (1991). The Theory of Planned Behavior. Organizational Behavior And Human Decicion Processess, 50, 179-211.

2. Anderson, E. W., & Mittal, V. (2000). Strengthening the Satisfaction-Profit Chain. Journal of Service Research, 3(2), 107-120.

3. Andrews, M. F., & Withey, S. B. (1973). Developing measures of perceived life quality: Results from several national surveys. Institute for Social Research.

4. Aren, S., Güzel, M., Kabadayı, E., & Alpkan, L. (2013). Factors Affecting Repurchase Intention to Shop at the Same Website. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 99, 536-544. https://doi.org/10.1016/j.sbspro.2013.10.523

5. Bhattacherjee, A. (2001). Understanding information systems continuance: An expectation-confirmation model. MIS Quarterly, 25(3), 351-370.

6. Blodgett, J. G., & Anderson, R. D. (2000). A Bayesian network model of the consumer complaint process. Journal of Service Research, 2(4), 231-338. https://doi.org/10.1177/109467050024002

7. Chatzoglou, P., Chatzoudes, D., Savvidou, A., Fotiadis, T., & Delias, P. (2022). Factors affecting repurchase intentions in retail shopping: An empirical study. Heliyon, 8(9), e10619. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2022.e10619

8. Cronin, J. J., & Taylor, S. A. (1992). Measuring Service Quality: A Reexamination and Extension. American Marketing Association, 56(3), 55-68.

9. Devantha, K. K., & Ekawati, N. W. (2021). The Effect of EWOM and Brand Image on Perceived Value, and Its Impact on Repurchase Intention. International Journal of Management and Commerce Innovations, 8(2), 312-321.

10. Giese, J. L., & Cote, J. A. (2000). Defining Consumer Satisfaction. Academy of Marketing Science Review, 1.

11. Hanaysha, J. R. (2018). An examination of the factors affecting consumer’s purchase decision in the Malaysian retail market. PSU Research Review, 2(1), 7-23. https://doi.org/10.1108/PRR-08-2017-0034

12. Hsu, M. H., Chang, C. M., Chu, K. K., & Lee, Y. J. (2014). Determinants of repurchase intention in online group-buying: The perspectives of DeLone & McLean is success model and trust. Computers in Human Behavior, 36, 234-245. https://doi.org/10.1016/j.chb.2014.03.065

13. Karima, N., Zulkarnain, & Wijayanto, G. (2024). The Influence Of Brand Image And Lifestyle On Repurchase Intention Through Customer Satisfaction Buttonscarves In Pekanbaru City. Proceeding OfInternational-Conference on Science and Technology, 120-124. https://doi.org/10.36378/internationalconferenceuniks.v2i1

14. Kato, T. (2019). Loyalty management in durable consumer goods: Trends in the influence of recommendation intention on repurchase intention by time after purchase. Journal of Marketing Analytics, 7, 76-83. https://doi.org/10.1057/s41270-019-00050-x

15. Ketut, R. P., Nita, A. N. P., Luh, R. N., & Putu, P. N. L. G. (2022). The Effect Of Lifestyle, Brand Image And Service Quality On Repurchase Intention In Bali Starbucks Coffee. Eurasia: Economics & Business, 5(59), 3-12. https://doi.org/10.18551/econeurasia.2022-05

16. Kim, S., & Park, H. (2013). Effects of various characteristics of social commerce (s-commerce) on consumers’ trust and trust performance. International Journal of Information Management, 33, 318-332. https://doi.org/10.1016/j.ijinfomgt.2012.11.006

17. Kitapci, O., Akdogan, C., & Dortyol, İ. T. (2014). The Impact of Service Quality Dimensions on Patient Satisfaction , Repurchase Intentions and Word-of-Mouth Communication in the Public Healthcare Industry. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 148, 161–169. https://doi.org/10.1016/j.sbspro.2014.07.030

18. Lankton, N. K., & Mcknight, H. D. (2012). Examining Two Expectation Disconfirmation Theory Models: Assimilation and Asymmetry Effects. Journal of the Association for Information Systems, 13(2). https://doi.org/10.17705/1jais.00285

19. Lee, J.-H., Kim, H.-D., Ko, Y. J., & Sagas, M. (2011). The influence of service quality on satisfaction and intention: A gender segmentation strategy. Sport Management Review, 14, 54–63. https://doi.org/10.1016/j.smr.2010.02.002

20. Li, Y., Yang, X., Wang, P., Jia, Y., Xiang, D., & Li, Q. (2022). Blind Box Gifts: The Impact Of Self-Gift Motivation And Lifestyle On Repurchase Intention. Academy of Entrepreneurship Journal, 28(4), 1-16.

21. Lindberg-Repo, K. (1999). Word-of-mouth Communication in the Hospitality Industry. CERS Center for Relationship Marketing and Service Management Hanken, 1-54.

22. Maxham, J. G. I., & Netemeyer, R. G. (2002). A Longitudinal Study of Complaining Custorners’ Evaluations of Multiple Service Failures and Recovery Efforts. Journal of Marketing, 66, 57-71.

23. Meadow, H. L. (1983). The Relationship Between Consumer Satisfaction and Life Satisfaction for the Elderly. In Dissertation submitted to the Faculty of the Virginia Virginia Polytechnic Institute and State University.

24. Ningrum, D. A., Rizan, M., & P, A. K. R. (2021). The Effect Of Service Quality And Brand Image On Repurchase Intention With Brand Trust As Mediating Variable By The Generation Z of E-Wallet Consumers in Jakarta. Journal Research of Social Science, Economics, and Management, 01(4), 336-356. https://doi.org/10.36418/jrssem.v1i4.29

25. Oktavianto, A., Afifah, N., Purmono, B. B., Heriyadi, H., & Fitriana, A. (2024). Lifestyle, product diversity, and product quality on repurchase intention: Empirical research on western skincare. Journal of Enterprise and Development (JED), 6(1), 2685-8258.

26. Oliver, R. L. (1999). Whence Consumer Loyalty? American Marketing Association, 63, 33-44.

27. Qureshi, I., Fang, Y., Ramsey, E., McCole, P., Ibbotson, P., & Compeau, D. (2009). Understanding online customer repurchasing intention and the mediating role of trust- An empirical investigation in two developed countries. European Journal of Information Systems, 18, 205-222. https://doi.org/10.1057/ejis.2009.15

28. Rogers, E. (1983). Diffusion of Innovations. In Module Reader-Hohenheim University.

29. Rohim, A. N., Idries, F. A., & Nasrulloh, R. S. (2025). Analysis of the Influence of E-Wom on Repurchase Intention: The Mediating Role of Customer Loyalty and Satisfaction. Studi Akuntansi, Keuangan, Dan Manajemen, 4(2), 339-353. https://doi.org/10.35912/sakman.v4i2.3940

30. Ryu, K., Lee, H., & Kim, W. G. (2012). The influence of the quality of the physical environment, food, and service on restaurant image, customer perceived value, customer satisfaction, and behavioral intentions. International Journal of Contemporary Hospitality Management, 24(2), 200-223. https://doi.org/10.1108/09596111211206141

31. Sampaio, H. M. G. P. (2012). The customer satisfaction-customer loyalty relationship. Management Decision, 50(9), 1509-1526. https://doi.org/10.1108/00251741211266660

32. Shkoukani, M., Badran, O., & Lail, R. A. (2017). A proposed model of e-commerce using modern social media and its impact on customer loyalty. Journal of Theoretical and Applied Information Technology, 95(8), 1626-1636.

33. Tsai, M.-T., Tsai, C.-L., & Chang, H.-C. (2010). The effect of customer value, customer satisfaction, and switching costs on customer loyalty: An empirical study of hypermarkets in Taiwan. Social Behavior And Personality, 38(6), 729-740. https://doi.org/10.2224/sbp.2010.38.6.729

34. Tse, D. K., Nicosia, F. M., & Wilton, P. C. (1990). Consumer Satisfaction as a Process. Psychology & Marketing, 7(3), 177-193.

35. Verdiana, E., Riza, F., & Sarwoko, E. (2025). Menantea’ s Strategy to Attract Gen-Z: The Influence of Brand Image, EWOM, and Lifestyle on Repurchase Intention. Eduvest – Journal of Universal Studies, 5(6), 6925-6937.

36. Wong, A., & Sohal, A. (2003). A critical incident approach to the examination of customer relationship management in a retail chain: An exploratory study. Qualitative Market Research: An International Journal, 6(4), 248-262. https://doi.org/10.1108/13522750310495337

37. Wu, Y.-L., & Li, E. Y. (2018). Marketing Mix, Customer Value, and Customer Loyalty in Social Commerce: A Stimulus-Organism- Response Perspective. Internet Research, 1-49. https://doi.org/https://doi.org/10.1108/IntR-08-2016-0250

38. Yang, Z., & Peterson, R. T. (2004). Customer Perceived Value, Satisfaction, and Loyalty: The Role of Switching Costs. Psychology & Marketing, 21(10), 799–822. https://doi.org/10.1002/mar.20030

39. Yani, R. S., Treysha, I. B., & Sukarsa, A. (2022). Brand Image Indicator on Vivo Smartphone Purchasing Decisions in Pamulang University Students, Faculty of Economics and Business, Management Study Program. Jurnal Ekonomi Dan Bisnis Digital (MINISTAL), 1(4), 319-328. https://doi.org/10.55927/ministal.v1i4.2012

40. Zhang, H., Zhao, L., & Gupta, S. (2018). The role of online product recommendations on customer decision making and loyalty in social shopping communities. International Journal of Information Management, 38, 150-166. https://doi.org/10.1016/j.ijinfomgt.2017.07.006

Ngày nhận bài: 10/2/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 15/3/2026; Ngày duyệt đăng: 25/3/2026

Các tin khác

Hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử cùng hoạt động marketing trên nền tảng kỹ thuật số đã giúp người tiêu dùng tiếp cận thông tin về sản phẩm và dịch vụ một cách nhanh chóng, thuận tiện và liên tục. Xu hướng mua sắm trực tuyến, đặc biệt là hành vi mua hàng không có kế hoạch trước ngày càng gia tăng.
Đánh giá thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Timex

Đánh giá thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Timex

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành logistics và hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển đóng vai trò đặc biệt then chốt.
Trải nghiệm số của khách hàng trong xây dựng thương hiệu khách sạn tại TP. Hồ Chí Minh

Trải nghiệm số của khách hàng trong xây dựng thương hiệu khách sạn tại TP. Hồ Chí Minh

Chuyển đổi số đang làm thay đổi căn bản cách khách hàng tiếp cận, đánh giá và lựa chọn dịch vụ khách sạn. thương hiệu khách sạn không còn được kiến tạo duy nhất tại không gian vật lý của khách sạn, mà được hình thành qua toàn bộ hành trình tiếp xúc số trước, trong và sau lưu trú.
Đề xuất Khung lý thuyết nâng cấp chuỗi giá trị toàn cầu dưới tác động của các vấn đề toàn cầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Đề xuất Khung lý thuyết nâng cấp chuỗi giá trị toàn cầu dưới tác động của các vấn đề toàn cầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Kết quả là, sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu không còn chỉ được quyết định bởi hiệu quả chi phí, lợi thế lao động hay năng lực sản xuất, mà ngày càng phụ thuộc vào khả năng thích ứng của các doanh nghiệp với những áp lực toàn cầu mới nổi liên quan đến tính bền vững, khả năng phục hồi, tính minh bạch và năng lực số.
Từ dịch vụ bưu chính truyền thống đến nền tảng số: Lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

Từ dịch vụ bưu chính truyền thống đến nền tảng số: Lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

Ngành bưu chính đang thay đổi căn bản về cấu trúc thị trường, công nghệ và hành vi khách hàng. Trong bối cảnh đó, VNPost phải cạnh tranh đồng thời với doanh nghiệp bưu chính truyền thống, doanh nghiệp chuyển phát công nghệ, doanh nghiệp logistics và các nền tảng thương mại điện tử.
Hành vi mua sắm bốc đồng của GenZ trong bối cảnh kinh tế số: Tiếp cận theo Mô hình S-O-R

Hành vi mua sắm bốc đồng của GenZ trong bối cảnh kinh tế số: Tiếp cận theo Mô hình S-O-R

Trong bối cảnh kinh tế số, Hành vi mua sắm bốc đồng đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết dưới tác động của các thuật toán cá nhân hóa và hệ thống logistics siêu tốc.
Nghiên cứu ảnh hưởng của thuơng hiệu đến hành vi mua hàng thời trang nhanh tại TP. Đà Nẵng

Nghiên cứu ảnh hưởng của thuơng hiệu đến hành vi mua hàng thời trang nhanh tại TP. Đà Nẵng

Đà Nẵng, với vị thế là trung tâm kinh tế - văn hoá miền Trung, đang cho thấy những bước chuyển mình mạnh mẽ trong thị trường bán lẻ thời trang. Dù tiềm năng rất lớn, nhưng việc hiểu rõ cơ chế tác động của thương hiệu đến hành vi mua sắm tại một thị trường có tính đặc thù như Đà Nẵng vẫn chưa được khai thác sâu sắc.
Ứng dụng hệ thống thông tin kế toán số trong kiểm soát rủi ro thuế giá trị gia tăng từ dữ liệu hóa đơn điện tử tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ứng dụng hệ thống thông tin kế toán số trong kiểm soát rủi ro thuế giá trị gia tăng từ dữ liệu hóa đơn điện tử tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đối với thuế GTGT, hệ thống hóa đơn điện tử cấu thành cơ sở pháp lý trực tiếp để xác định quyền khấu trừ thuế đầu vào, nghĩa vụ thuế đầu ra và thuế thuần phải nộp cho các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghệp nhỏ và vừa.
Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực khách hàng và nhận thức xanh đến hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp logistics ở Hà Nội

Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực khách hàng và nhận thức xanh đến hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp logistics ở Hà Nội

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng áp lực từ khách hàng là động lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp triển khai các hoạt động xanh, trong khi nhận thức xanh giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành cam kết và hành vi đổi mới.
Đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam dưới góc độ quản trị nhân lực bền vững

Đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam dưới góc độ quản trị nhân lực bền vững

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào chất lượng và hiệu quả quản trị nguồn nhân lực hơn là các nguồn lực hữu hình truyền thống.