Nhận thức tác động đến áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Nguyễn Thanh Tùng
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương
Email: tung.nt@ktkt.edu.vn
Tóm tắt
Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (IFRS for SMEs) tại Việt Nam dưới góc độ nhận thức của nhà quản lý, đồng thời cung cấp cơ sở tham khảo cho việc hoàn thiện chính sách và khung pháp lý liên quan. Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng, sử dụng mô hình PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 4.0. Kết quả xác định bảy yếu tố có tác động đến việc áp dụng IFRS for SMEs, trong đó nhận thức của nhà quản lý là yếu tố trung gian quan trọng, giúp mô hình giải thích 69,8% sự biến thiên của biến phụ thuộc. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất doanh nghiệp cần nâng cao năng lực quản trị, đầu tư công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực kế toán, đồng thời kiến nghị cơ quan quản lý, các cơ sở đào tạo và tổ chức nghề nghiệp tăng cường hoàn thiện khung pháp lý và hỗ trợ quá trình triển khai IFRS for SMEs.
Từ khóa: IFRS cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, giá trị gia tăng, các yếu tố ảnh hưởng, nhận thức về việc áp dụng
Abstract
This study provides empirical evidence on the factors influencing the adoption of the international financial reporting standard for small and medium-sized entities (IFRS for SMEs) in Viet Nam from the perspective of managers' perceptions, while offering practical insights for improving relevant policies and the regulatory framework. The study employs a mixed-methods approach, combining qualitative and quantitative research, with partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) implemented using SmartPLS 4.0. The findings identify seven factors that significantly influence the adoption of IFRS for SMEs. Among these, managers' perceptions serve as a key mediating factor, enabling the model to explain 69.8% of the variance in the dependent variable. Based on these findings, the study recommends that SMEs strengthen corporate governance, invest in digital technologies, and enhance the professional competence of accounting personnel. It also suggests that policymakers, higher education institutions, and professional accounting organizations further improve the regulatory framework and provide greater support for the implementation of IFRS for SMEs in Viet Nam.
Keywords: IFRS for SMEs, small and medium-sized entities (SMEs), value added, influencing factors, adoption perceptions
GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, sự hội tụ về chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính (BCTC) đã trở thành xu hướng tất yếu nhằm nâng cao tính minh bạch, khả năng so sánh và hiệu quả phân bổ nguồn lực trên thị trường vốn quốc tế. Tuy nhiên, sự khác biệt về hệ thống kế toán giữa các quốc gia vẫn tạo ra những rào cản đối với khả năng tiếp cận vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Trước yêu cầu đó, việc xây dựng một hệ thống chuẩn mực BCTC thống nhất không chỉ góp phần giảm thiểu sự đa dạng trong thực hành kế toán mà còn thúc đẩy dòng vốn xuyên biên giới và tăng cường niềm tin của nhà đầu tư (Cai & Wong, 2010). Đáp ứng nhu cầu này, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) đã ban hành Chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (IFRS for SMEs) vào năm 2009, hướng tới một hệ thống BCTC đơn giản hơn nhưng vẫn bảo đảm chất lượng thông tin, góp phần giảm chi phí vốn và nâng cao khả năng hội nhập của SMEs (Albu, 2013).
Mặc dù nhiều nghiên cứu quốc tế đã phân tích lợi ích của IFRS for SMEs hoặc những thách thức trong quá trình triển khai tại các nền kinh tế phát triển (Stainbank, 2008), các nghiên cứu thực nghiệm trong bối cảnh Việt Nam vẫn còn hạn chế. Đặc biệt, chưa có nhiều nghiên cứu xem xét một cách toàn diện các yếu tố tác động đến sự sẵn sàng áp dụng IFRS for SMEs từ góc độ nhận thức của các chủ thể ra quyết định trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc tích hợp các lý thuyết như Thuyết ủy thác, Thuyết thể chế và Thuyết quản trị để giải thích mối quan hệ giữa nhận thức của nhà quản lý và hành vi thực thi trong bối cảnh những thay đổi của khung pháp lý, bao gồm Thông tư số 99/2025/TT-BTC và Luật số 56/2024/QH15, vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu trên, nghiên cứu này nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn sàng áp dụng IFRS for SMEs tại Việt Nam thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính sử dụng SmartPLS. Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách đối với cơ quan quản lý, tổ chức nghề nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình triển khai IFRS for SMEs. Đồng thời, nghiên cứu đóng góp về mặt học thuật bằng việc mở rộng cách tiếp cận đa lý thuyết trong nghiên cứu hành vi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế, đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ sẵn sàng của SMEs, góp phần hỗ trợ quá trình hoàn thiện chính sách và thúc đẩy lộ trình hội tụ với chuẩn mực BCTC quốc tế tại Việt Nam.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Tổng quan về IFRS for SMEs
Theo IFRS Foundation, IFRS do IASB ban hành nhằm xây dựng một ngôn ngữ kế toán chung, giúp BCTC của doanh nghiệp minh bạch, dễ hiểu và có khả năng so sánh giữa các quốc gia. Nhằm đáp ứng đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), bên cạnh bộ IFRS đầy đủ, IASB đã phát triển IFRS for SMEs – bộ chuẩn mực được thiết kế riêng cho các doanh nghiệp không có trách nhiệm giải trình trước công chúng. Sự ra đời của IFRS for SMEs phản ánh nỗ lực của IASB trong việc mở rộng phạm vi áp dụng chuẩn mực quốc tế đến nhóm doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài (Siam & Rahahleh, 2010; Perera & Chand, 2015).
Quá trình xây dựng IFRS for SMEs được khởi động từ năm 2003, trải qua nhiều giai đoạn tham vấn và lấy ý kiến rộng rãi trong các năm 2005 và 2007. Đến tháng 7/2009, IASB chính thức ban hành IFRS for SMEs với các nguyên tắc ghi nhận, đo lường và trình bày được đơn giản hóa so với IFRS đầy đủ, phù hợp với đặc điểm hoạt động và nguồn lực của SMEs (Albu, 2013). Mặc dù việc áp dụng bộ chuẩn mực này từng gây nhiều tranh luận tại một số quốc gia châu Âu do mối quan hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế (Kaya & Koch, 2015), nhiều nền kinh tế đang phát triển lại xem IFRS for SMEs là công cụ nâng cao tính minh bạch, cải thiện chất lượng báo cáo tài chính và tăng khả năng thu hút vốn đầu tư quốc tế (Chand et al., 2015). Năm 2015, IASB tiến hành rà soát và cập nhật toàn diện IFRS for SMEs nhằm nâng cao tính phù hợp và khả năng áp dụng trong thực tiễn. Bộ chuẩn mực này đồng thời cho phép các quốc gia xây dựng tiêu chí xác định đối tượng áp dụng phù hợp với điều kiện kinh tế và hệ thống pháp luật của mình (Perera & Chand, 2015).
Theo IASB (2017), có 168 quốc gia và vùng lãnh thổ có liên quan đến IFRS for SMEs, trong đó 85 quốc gia đã chấp nhận hoặc cho phép áp dụng, chủ yếu là các nền kinh tế đang phát triển như Argentina, Malaysia, Philippines, Singapore, Ả Rập Saudi và Uruguay… Bên cạnh đó, 12 quốc gia đang xem xét triển khai, trong khi 71 quốc gia, bao gồm Việt Nam, chưa áp dụng. Xu hướng quốc tế cho thấy số lượng quốc gia ban hành hoặc cho phép doanh nghiệp tự nguyện áp dụng IFRS for SMEs ngày càng gia tăng nhờ những lợi ích về tính minh bạch, khả năng so sánh và hội nhập tài chính. Trong bối cảnh Việt Nam đang thực hiện lộ trình hội tụ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, việc nghiên cứu khả năng áp dụng IFRS for SMEs là cần thiết nhằm đánh giá mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp và cung cấp cơ sở khoa học cho quá trình hoàn thiện chính sách kế toán trong thời gian tới.
Khung lý thuyết
Nghiên cứu này tích hợp 3 nền tảng lý thuyết gồm:
Lý thuyết Thể chế: Theo North (1990), thể chế là hệ thống các quy tắc chính thức và phi chính thức định hình hành vi của các chủ thể trong xã hội. Trong lĩnh vực kế toán, lý thuyết thể chế giải thích quá trình thay đổi và hội tụ hệ thống kế toán, trong đó việc áp dụng IFRS được xem là quá trình thể chế hóa nhằm nâng cao tính hợp pháp và tăng cường hội nhập quốc tế (Albu và cộng sự, 2011; Vellam, 2012). DiMaggio và Powell (1983) cho rằng sự thay đổi này chịu tác động của ba nhóm áp lực: áp lực cưỡng bức từ quy định pháp luật và yêu cầu của nhà đầu tư; áp lực bắt chước từ các doanh nghiệp thành công; và áp lực chuẩn mực xuất phát từ trình độ chuyên môn và giá trị nghề nghiệp. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp thiếu nhận thức về lợi ích và nguồn lực cần thiết, việc áp dụng IFRS có thể chỉ mang tính hình thức dưới tác động của các quy định pháp lý (Aboagye & Agbeibor, 2012). Do đó, lý thuyết thể chế là cơ sở để giải thích ảnh hưởng của môi trường pháp lý, lợi ích và thách thức đối với việc áp dụng IFRS for SMEs.
Lý thuyết Ủy thác: Jensen và Meckling (1976) giải thích xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà quản lý. Trong bối cảnh áp dụng IFRS, lý thuyết này cho rằng việc nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính giúp giảm bất đối xứng thông tin, giảm chi phí đại diện và củng cố niềm tin của nhà đầu tư, chủ nợ, đặc biệt là các tổ chức tài chính quốc tế. Đồng thời, việc áp dụng IFRS có thể tạo động lực cho nhà quản lý thông qua cải thiện hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp. Do đó, thuyết ủy thác là cơ sở giải thích ảnh hưởng của thị trường vốn, trình độ kế toán và mức độ hội nhập kinh tế đến việc áp dụng IFRS for SMEs
Lý thuyết Quản trị doanh nghiệp: Theo Mathiesen (2002), quản trị doanh nghiệp là hệ thống các cơ chế và quy tắc nhằm kiểm soát, điều hành doanh nghiệp hiệu quả. Việc áp dụng IFRS được xem là công cụ nâng cao chất lượng quản trị thông qua tăng cường tính minh bạch, hạn chế các lựa chọn kế toán thay thế và yêu cầu công bố đầy đủ thông tin về rủi ro, hiệu quả hoạt động, qua đó giảm bất đối xứng thông tin và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan (Charreaux, 1997). Johnson và cộng sự (1997) cho rằng nhận thức của nhà quản lý và nhu cầu nâng cao chất lượng báo cáo tài chính là những động lực quan trọng thúc đẩy áp dụng IFRS. Do đó, lý thuyết quản trị là cơ sở giải thích ảnh hưởng của nhận thức nhà quản lý, hội nhập kinh tế và thị trường vốn đến việc áp dụng IFRS for SMEs.
Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên kết quả các nghiên cứu trước đây và khung lý thuyết nền tảng, bài viết đề xuất các giải thuyết nghiên cứu như sau:
Đối với giả thuyết tác động trực tiếp đến việc áp dụng IFRS cho SMEs
H1a: Các quy định pháp lý ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng IFRS for SMEs.
H1b: Thị trường vốn ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng IFRS for SMEs.
H1c: Trình độ nhân viên kế toán ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng IFRS for SMEs.
H1d: Lợi ích áp dụng ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng IFRS for SMEs.
H1e: Thách thức áp dụng ảnh hưởng tiêu cực đến việc áp dụng IFRS for SMEs.
H1f: Hội nhập kinh tế ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng IFRS for SMEs.
Đối với giả thuyết tác động gián tiếp thông qua vai trò Nhận thức nhà quản lý trong lộ trình áp dụng IFRS cho SMEs. Dựa trên việc phân tích các mối quan hệ nhân quả và vai trò trung gian nêu trên, đề xuất các giả thuyết nghiên cứu sau:
H2a: Cơ sở pháp lý đối với kế toán có ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức của nhà quản lý trong mối quan hệ áp dụng IFRS for SMEs.
H2b: Thị trường vốn có ảnh hưởng tích cực đến cực đến Nhận thức của nhà quản lý trong mối quan hệ áp dụng IFRS for SMEs.
H2c: Trình độ nhân viên kế toán có ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức của nhà quản lý trong mối quan hệ áp dụng IFRS for SMEs.
H2d: Lợi ích khi áp dụng được kỳ vọng về sự minh bạch, khả năng so sánh và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp tác động tích cực đến Nhận thức của nhà quản lý trong mối quan hệ áp dụng IFRS for SMEs.
H2e: Thách thức khi áp dụng có ảnh hưởng tiêu cực đến Nhận thức nhà quản lý (chi phí chuyển đổi và gánh nặng tài chính) trong mối quan hệ áp dụng IFRS for SMEs.
H2f: Hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức của nhà quản lý về tính tất yếu áp dụng IFRS for SMEs.
Từ việc hình thành Giả thuyết của 5 yếu tố trên về mối quan hệ trực tiếp với yếu tố trung gian, tác giả đề xuất:
H3: Nhận thức của nhà quản lý có tác động trực tiếp và tích cực đến mức độ thành công trong việc Áp dụng IFRS for SMEs.
Thang đo và mô hình nghiên cứu
Dựa vào các khung lý thuyết như lý thuyết thể chế, lý thuyết ủy thác và lý thuyết quản trị doanh nghiệp, cũng như các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, nghiên cứu này trình bày mô hình lý thuyết sau về các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng IFRS for SMEs như Hình 1.
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
![]() |
Nguồn: Tác giả kế thừa và xây dựng
Mô hình nghiên cứu tập trung làm rõ cơ chế tác động thông qua vai trò trung gian của “Nhận thức nhà quản lý” đối với việc áp dụng IFRS for SMEs, thay vì xem xét các biến điều tiết. Lựa chọn này nhằm đảm bảo tính tập trung vào mục tiêu giải thích quy trình truyền dẫn từ các yếu tố độc lập. Đồng thời, các đặc thù về quy mô, lĩnh vực, loại hình và kinh nghiệm được kiểm soát để loại bỏ tác động nhiễu. Cách tiếp cận này giúp mô hình đạt được độ tinh gọn, đảm bảo tính ổn định về mặt thống kê và phù hợp tối đa với mục đích nghiên cứu.
Biến phụ thuộc “AD - Áp dụng IFRS for SMEs”, phản ánh mức độ mà các SMEs áp dụng. Khái niệm này được đo lường thông qua 7 chỉ số (AD1-AD7) được kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu của Dung và cộng sự (2020), Soa và Hậu (2023), Hương và cộng sự (2024).
Mô hình xây dựng bao gồm 7 biến độc lập:
(1). LR-Các quy định pháp lý, đo lường sự đảm bảo tính pháp lý khi IFRS được áp dụng cho các SMEs. Ba chỉ số (LR1-LR3) của biến độc lập này được được kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu của Tùng (2022), Thơ và cộng sự (2024).
(2). CM-Thị trường vốn, đo lường khả năng tiếp cận nguồn vốn khi được áp dụng theo IFRS for SMEs của các SMEs. Năm chỉ số (CM1-CM5) được kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu của Albu và Albu (2012), Quyên và Huy (2019), Hương và cộng sự (2024).
(3). LAS-Trình độ nhân viên kế toán, đo lường trình độ và năng lực của nhân sự kế toán trong doanh nghiệp khi áp dụng IFRS for SMEs. Bốn chỉ số (LAS1-LAS4) được kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu Zakari (2014), Soa và Hậu (2023), Hương và cộng sự (2024).
(4). BEN- Lợi ích áp dụng, đo lường những lợi ích đạt được khi áp dụng IFRS for SMEs của các SMEs. Bốn chỉ số (BEN1-BEN4) được kế thừa và phát triển từ nghiên cứu của Deumes và cộng sự (2018), Akpan và cộng sự (2023), Thủy và Hà (2024).
(5). CHA-Thách thức áp dụng, đo lường sự khó khan, tốn kém chi phí khi các SMEs áp dụng IFRS for SMEs. Sáu chỉ số (CHA1-CHA6) được kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu Akpan và cộng sự (2023), Thủy và Hà (2024).
(6). EI-Hội nhập kinh tế, đo lường khả năng hòa nhập, mở rộng kinh doanh và tăng trưởng doanh thu khi các SMEs áp dụng IFRS for SMEs. Bốn chỉ số (EI1-EI4) được kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu Neha and Hajrit (2020), Hùng (2024), Hương và cộng sự (2024).
(7). AM-Nhận thức nhà quản lý, đo lường trình độ, năng lực và sự am hiểu sâu của nhà quản lý khi các SMEs áp dụng IFRS for SMEs. Yếu tố này có bốn chỉ số (AM1-AM4), được kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu Albu và cộng sự (2013), Vendy and Sucahyati (2022), Hương và cộng sự (2024). Tất cả các chỉ số trong những cấu trúc này đều được đo bằng thang đo Likert 5 điểm, từ 1 (Rất không đồng ý) đến 5 (Rất đồng ý).
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Công cụ đo lường và đảm bảo chất lượng: Trên cơ sở tổng quan tài liệu, nghiên cứu đề xuất mô hình lý thuyết và xây dựng thang đo sơ bộ từ các nghiên cứu trước. Thang đo được hiệu chỉnh thông qua phỏng vấn 14 chuyên gia trước khi khảo sát chính thức. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và mô hình cấu trúc tuyến tính từng phần tối thiểu (PLS-SEM) để kiểm định các giả thuyết. PLS-SEM được lựa chọn do phù hợp với dữ liệu khảo sát không yêu cầu phân phối chuẩn và có khả năng phân tích các mô hình phức tạp với nhiều biến tiềm ẩn (Hair và cộng sự, 2022).
Quy trình thu thập dữ liệu và lấy mẫu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi từ chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán tại các SMEs trên phạm vi cả nước. Nghiên cứu phát ra 1.050 phiếu khảo sát, thu về 897 phản hồi, trong đó có 750 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 71,43%), vượt yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu theo Hair và cộng sự (2022).
Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SmartPLS theo quy trình PLS-SEM của Hair và cộng sự (2022). Mô hình đo lường được đánh giá thông qua hệ số tải ngoài, Cronbach's Alpha, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt (HTMT). Mô hình cấu trúc được kiểm định bằng các chỉ số VIF, hệ số β, giá trị p và hệ số xác định (R²) nhằm đánh giá các giả thuyết nghiên cứu và mức độ giải thích của mô hình.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thống kê mẫu khảo sát
Số phiếu khảo sát gửi đi là 1050 phiếu, số phiếu thu về là 897 phiếu (tỷ lệ 85.4%), số phiếu hợp lệ là 750, tỷ lệ 83.6% số phiếu thu về (Bảng 1).
Bảng 1: Kết quả thống kê mẫu khảo sát
![]() |
Nguồn: Tác giả thu thập và phân tích
Thống kê mẫu biến kiểm soát
Kết quả khảo sát của mẫu nghiên cứu (Bảng 2) theo biến kiểm soát trong thời gian 06 tháng, kể từ tháng 06-2025 đến hết tháng 11-2025 đối với số phiếu hợp lệ.
Bảng 2: Kết quả thống kê biến kiểm soát
| Đối tượng khảo sát | Số lượng phiếu | Tỷ lệ (%) | |
| Quy mô doanh nghiệp | Siêu nhỏ | 132 | 17.6 |
| Nhỏ | 371 | 49.4 | |
| Vừa | 247 | 33.0 | |
| Tổng cộng | 750 | 100 | |
| Lĩnh vực kinh doanh | Sản xuất | 365 | 48.6 |
| Thương mại | 228 | 30.4 | |
| Dịch vụ | 157 | 21.0 | |
| Tổng cộng | 750 | 100 | |
| Loại hình doanh nghiệp | DNTN | 52 | 6.9 |
| TNHH | 293 | 39.1 | |
| Cổ phần | 405 | 54.0 | |
| Tổng cộng | 750 | 100 | |
| Kinh nghiệm làm việc | Từ 5 năm đến 10 năm | 233 | 31.1 |
| Trên 10 năm đến 15 năm | 274 | 36.5 | |
| Trên 15 năm | 243 | 32.4 | |
| Tổng cộng | 750 | 100 | |
Nguồn: Kết quả thu thập và phân tích từ phần mềm
Phân tích mô hình đo lường
Bảng 3 cho thấy, tất cả các chỉ số đều đạt các ngưỡng theo Hair và cộng sự (2022) đề xuất, để đảm bảo rằng các cấu trúc có độ tin cậy và tính hợp lệ cao được tổng hợp chi tiết theo Bảng 3 dưới đây. Cụ thể: Độ tin cậy hệ số tải ngoài, Cronbach’s Alpha, CR phải đạt trên 0.7 phản ánh độ tin cậy của thang đo, trong khi AVE đạt trên 0.5 cho thấy các biến quan sát giải thích đầy đủ phương sai của khái niệm tiềm ẩn. Kết quả phân tích cho thấy: Độ tin cậy hệ số tải ngoài đều cho giá trị trong khoảng từ 0.721 - 0.898 > 0.7, tương ứng với việc giải thích được trên 50% sự biến thiên của biến quan sát. Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0.763 đến 0.935, CR từ 0.849 đến 0.948, AVE từ 0.584 đến 0.779. Điều này chứng tỏ các thang đo có độ tin cậy nội bộ cao và giá trị hội tụ tốt.
Bảng 3: Độ tin cậy và tính hợp lệ của các cấu trúc
| Biến | Ký hiệu | Hệ số tải ngoài | Cronbach's Alpha | Độ tin cậy tổng hợp (CR) | Phương sai (AVE) |
| Quy định pháp lý | LR1 | 0.882 | 0.858 | 0.914 | 0.779 |
| LR2 | 0.868 |
|
|
| |
| LR3 | 0.898 |
|
|
| |
| Thị trường vốn | CM1 | 0.783 | 0.834 | 0.883 | 0.601 |
| CM2 | 0.782 |
|
|
| |
| CM3 | 0.801 |
|
|
| |
| CM4 | 0.732 |
|
|
| |
| CM5 | 0.779 |
|
|
| |
| Trình độ nhân viên kế toán | LAS1 | 0.727 | 0.763 | 0.849 | 0.585 |
| LAS2 | 0.780 |
|
|
| |
| LAS3 | 0.774 |
|
|
| |
| LAS4 | 0.777 |
|
|
| |
| Lợi ích áp dụng | BEN1 | 0.779 | 0.782 | 0.859 | 0.605 |
| BEN2 | 0.774 |
|
|
| |
| BEN3 | 0.772 |
|
|
| |
| BEN4 | 0.785 |
|
|
| |
| Thách thức áp dụng | CHA1 | 0.873 | 0.935 | 0.948 | 0.754 |
| CHA2 | 0.871 |
|
|
| |
| CHA3 | 0.867 |
|
|
| |
| CHA4 | 0.862 |
|
|
| |
| CHA5 | 0.864 |
|
|
| |
| CHA6 | 0.873 |
|
|
| |
| Hội nhập kinh tế | EI1 | 0.721 | 0.763 | 0.849 | 0.584 |
| EI2 | 0.764 |
|
|
| |
| EI3 | 0.791 |
|
|
| |
| EI4 | 0.779 |
|
|
| |
| Nhận thức nhà quản lý | AM1 | 0.829 | 0.879 | 0.917 | 0.735 |
| AM2 | 0.859 |
|
|
| |
| AM3 | 0.860 |
|
|
| |
| AM4 | 0.879 |
|
|
| |
| Áp dụng IFRS for SMEs | AD1 | 0.800 | 0.900 | 0.921 | 0.624 |
| AD2 | 0.796 |
|
|
| |
| AD3 | 0.791 |
|
|
| |
| AD4 | 0.768 |
|
|
| |
| AD5 | 0.794 |
|
|
| |
| AD6 | 0.801 |
|
|
| |
| AD7 | 0.779 |
|
|
|
Nguồn: Kết quả phân tích từ Smartpls
Theo Henseler và cộng sự (2015), giá trị phân biệt sử dụng tiêu chí HTMT < 0.85. Kết quả cho thấy các giá trị HTMT giá trị cao nhất là 0.849 < 0.85, chứng tỏ các biến tiềm ẩn trong mô hình rõ ràng khác biệt nhau. Kết quả này chỉ ra mô hình đo lường đảm bảo cả tính nhất quán nội bộ và mức hợp lệ, là nền tảng quan trọng để phân tích mô hình cấu trúc. Chi tiết các giá trị trình bày Bảng 4.
Bảng 4: Giá trị HTMT
| AD | AM | BEN | CHA | CM | EI | LAS | LR | |
| AD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| AM | 0.849 |
|
|
|
|
|
|
|
| BEN | 0.744 | 0.691 |
|
|
|
|
|
|
| CHA | 0.638 | 0.760 | 0.552 |
|
|
|
|
|
| CM | 0.715 | 0.617 | 0.512 | 0.437 |
|
|
|
|
| EI | 0.766 | 0.720 | 0.632 | 0.543 | 0.610 |
|
|
|
| LAS | 0.784 | 0.836 | 0.653 | 0.616 | 0.607 | 0.704 |
|
|
| LR | 0.795 | 0.772 | 0.636 | 0.550 | 0.579 | 0.613 | 0.762 |
|
Nguồn: Kết quả phân tích từ Smartpls
Kết quả phân tích mô hình đo lường trên PLS-SEM được trình bày trong Hình 2.
Hình 2: Kết quả phân tích mô hình đo lường PLS-SEM
![]() |
Nguồn: Kết quả phân tích từ Smartpls
Phân tích mô hình cấu trúc
Hair và cộng sự (2022) cho rằng, phân tích mô hình cấu trúc xem xét các mối quan hệ giả thuyết, các chỉ số chính được sử dụng bao gồm: chỉ số đa cộng tuyến VIF <=3 là lý tưởng, hệ số β chuẩn hóa, giá trị p-value <= 5% tương ứng với độ tin cậy 95% để kiểm tra ý nghĩa thống kê và hệ số xác định (R2) để đánh giá mức độ giải thích của mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tất cả các chỉ số VIF đều có giá trị dao động từ 1.535 đến 2.335 < 3, mô hình nghiên cứu không xuất hiện đa cộng tuyến, các mối quan hệ trong mô hình được đánh giá là đáng tin cậy. Hệ số β chuẩn hóa của 06 biến độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc “Áp dụng IFRS for SMEs - AD” với giá trị lần lượt là H1a (0.213), H1b (0.193), H1c (0.066), H1d (0.160), H1e (-0.059), H1f (0.154), giá trị t dao động từ 2.250 đến 8.209 và p-values < 5%, tương ứng với độ tin cậy 95%. Như vậy tất cả các biến độc lập đều thể hiện mối quan hệ giải thích của từng biến cho biến phụ thuộc AD, kết quả này phù hợp với giả thuyết ban đầu. Tiếp theo, Hệ số β chuẩn hóa của 06 biến độc lập tác động trực tiếp đến biến trung gian “Nhận thức nhà quản lý - AM” khi áp dụng IFRS for SMEs, với giá trị lần lượt là H2a (0.218), H2b (0.088), H2c (0.221), H2d (0.096), H2e (-0.331), H2f (0.123), giá trị t dao động từ 3.632 đến 13.320, giá trị p-values < 5%, tương ứng với độ tin cậy 95%. Kết quả này cho thấy cường độ ảnh hưởng rất mạnh từ các biến giải thích và khẳng định chúng là yếu tố then chốt quyết định lên biến AM. Từ đó, biến AM tác động trực tiếp lên biến AD với hệ số β=0.241, giá trị t = 6.812 và p-value = 0.000 cho thấy mức độ ảnh hưởng khá mạnh và có ý nghĩa thống kê khi doanh nghiệp thực hiện áp dụng bộ chuẩn mực này. Kết quả này phù hợp với giả thuyết ban đầu và được trình bày chi tiết tại Bảng 5.
Bảng 5: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các biến trong mô hình
| Giả thuyết nghiên cứu | Original sample (O) | Sample mean (M) | Standard deviation (STDEV) | T statistics (|O/STDEV|) | P values | VIF | Kết luận | |
| H1a | LR -> AD | 0.213 | 0.213 | 0.026 | 8.209 | 0.000 | 2.109 | Chấp nhận |
| H1b | CM -> AD | 0.193 | 0.193 | 0.023 | 8.533 | 0.000 | 1.561 | Chấp nhận |
| H1c | LAS -> AD | 0.066 | 0.066 | 0.029 | 2.250 | 0.024 | 2.183 | Chấp nhận |
| H1d | BEN -> AD | 0.160 | 0.160 | 0.022 | 7.294 | 0.000 | 1.669 | Chấp nhận |
| H1e | CHA -> AD | -0.059 | -0.060 | 0.026 | 2.304 | 0.021 | 1.951 | Chấp nhận |
| H1f | EI -> AD | 0.154 | 0.154 | 0.024 | 6.433 | 0.000 | 1.763 | Chấp nhận |
| H2a | LR -> AM | 0.218 | 0.218 | 0.027 | 8.051 | 0.000 | 1.951 | Chấp nhận |
| H2b | CM -> AM | 0.088 | 0.088 | 0.024 | 3.632 | 0.000 | 1.535 | Chấp nhận |
| H2c | LAS -> AM | 0.221 | 0.221 | 0.028 | 7.882 | 0.000 | 2.021 | Chấp nhận |
| H2d | BEN -> AM | 0.096 | 0.097 | 0.026 | 3.743 | 0.000 | 1.638 | Chấp nhận |
| H2e | CHA -> AM | -0.331 | -0.331 | 0.025 | 13.320 | 0.000 | 1.586 | Chấp nhận |
| H2f | EI -> AM | 0.123 | 0.124 | 0.026 | 4.756 | 0.000 | 1.713 | Chấp nhận |
| H3 | AM -> AD | 0.241 | 0.241 | 0.035 | 6.812 | 0.000 | 2.335 | Chấp nhận |
Nguồn: Kết quả phân tích từ Smartpls
Chỉ số R2, biến AD nhận tác động từ các biến độc lập trong mô hình, có giá trị R² = 0.724, tức là các biến độc lập tác động vào AD giải thích được 72.4% sự biến thiên của AD. Trong khi đó, biến AM chịu tác động từ các biến độc lập và có giá trị R² = 0.698, cho thấy các biến độc lập tác động đến biến AM giải thích được 69.8% sự biến thiên của AM. Đây là mức độ giải thích được đánh giá là khá cao trong nghiên cứu khoa học kinh tế xã hội. Kết quả được trình bày tại Bảng 6.
Bảng 6: Mức độ ảnh hưởng của mô hình qua chỉ số R-Square
| R-square | R-square adjusted | |
| AD | 0.727 | 0.724 |
| AM | 0.700 | 0.698 |
Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm Smartpls 4.0
Thảo luận nghiên cứu
Kết quả phân tích định lượng xác nhận các giả thuyết nghiên cứu và cho thấy việc áp dụng IFRS for SMEs tại Việt Nam chịu tác động của ba nhóm yếu tố chính.
Thứ nhất, nhóm yếu tố môi trường pháp lý và hội nhập kinh tế. Quy định pháp lý có tác động tích cực và mạnh nhất đến việc áp dụng IFRS for SMEs (β trực tiếp = 0.213; β gián tiếp = 0.218; p < 0.001), phản ánh vai trò định hướng của Nhà nước trong bối cảnh hệ thống kế toán Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn từ khung pháp lý. Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế cũng tác động tích cực (β = 0.154 và 0.123; p < 0.001), cho thấy áp lực hội nhập và nhu cầu nâng cao khả năng so sánh báo cáo tài chính là động lực thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng IFRS for SMEs.
Thứ hai, nhóm yếu tố động lực kinh tế và quản trị. Thị trường vốn có ảnh hưởng tích cực (β = 0.193 và 0.088), cho thấy việc áp dụng IFRS giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch và cải thiện khả năng tiếp cận vốn. Đồng thời, nhận thức của nhà quản lý là yếu tố có tác động trực tiếp mạnh nhất (β = 0.241), khẳng định vai trò quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi sang IFRS for SMEs.
Thứ ba, nhóm yếu tố năng lực, lợi ích và thách thức. Trình độ của đội ngũ kế toán tác động tích cực (β = 0.066 và 0.221), phản ánh vai trò của năng lực chuyên môn trong triển khai IFRS. Bên cạnh đó, nhận thức về lợi ích của IFRS for SMEs thúc đẩy quá trình áp dụng (β = 0.160 và 0.096), trong khi các thách thức như chi phí tuân thủ, hạn chế về nguồn lực và hệ thống công nghệ có tác động tiêu cực đáng kể (β = -0.059 và -0.331). Các kết quả này nhìn chung phù hợp với nhiều nghiên cứu trước, qua đó củng cố cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS for SMEs tại Việt Nam.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý
Kết quả nghiên cứu khẳng định việc áp dụng IFRS for SMEs không chỉ là xu hướng tất yếu trong tiến trình hội nhập kế toán quốc tế mà còn là giải pháp quan trọng giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính, tăng khả năng so sánh quốc tế, cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh. Thông qua phân tích PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS, nghiên cứu xác định bảy yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dụng IFRS for SMEs, trong đó nhận thức của nhà quản lý là nhân tố có vai trò trung tâm, góp phần giải thích 69,8% mức độ sẵn sàng áp dụng của doanh nghiệp. Kết quả này cho thấy sự thành công của quá trình chuyển đổi không chỉ phụ thuộc vào khung pháp lý mà còn chịu tác động lớn từ nhận thức, năng lực quản trị và sự chuẩn bị của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị.
Đối với doanh nghiệp, ban lãnh đạo cần nâng cao nhận thức về lợi ích dài hạn của IFRS for SMEs, xây dựng lộ trình chuyển đổi phù hợp với điều kiện thực tế và chủ động đầu tư vào hệ thống quản trị, công nghệ thông tin và phần mềm kế toán nhằm đáp ứng các yêu cầu về ghi nhận, đo lường và công bố thông tin. Đồng thời, doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế toán, đặc biệt là năng lực vận dụng các kỹ thuật định giá, xác định giá trị hợp lý, chiết khấu dòng tiền và các nguyên tắc kế toán theo IFRS.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và lộ trình triển khai IFRS for SMEs phù hợp với điều kiện của Việt Nam trên cơ sở Thông tư số 99/2025/TT-BTC và định hướng hội tụ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Bên cạnh đó, cần ban hành các hướng dẫn kỹ thuật, chuẩn hóa phương pháp xác định giá trị hợp lý, tăng cường cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ việc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Đối với các cơ sở đào tạo và tổ chức nghề nghiệp, cần đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tăng cường nội dung về IFRS và IFRS for SMEs, kết hợp với các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán. Đồng thời, các hiệp hội nghề nghiệp như VAA và VACPA cần phát huy vai trò hỗ trợ doanh nghiệp thông qua việc xây dựng tài liệu hướng dẫn, tổ chức đào tạo chuyên sâu, phát triển cơ sở dữ liệu điện tử và cung cấp hướng dẫn chuyển đổi từ VAS sang IFRS for SMEs. Sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và tổ chức nghề nghiệp sẽ tạo nền tảng quan trọng để thúc đẩy quá trình áp dụng IFRS for SMEs hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và tăng cường năng lực hội nhập của doanh nghiệp Việt Nam.
Ghi chú: Bài báo là một phần kết quả của đề tài NCKH cấp Trường, mã số NCKH24GV009. Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương đã hỗ trợ thực hiện đề tài này thông qua Quyết định số 187/QĐ-ĐHKTKT ngày 13/9/2024 của TS.LS. Nguyễn Thị Thu Hà, Hiệu trưởng nhà về việc phê duyệt danh mục đề tài NCKH.
Tài liệu tham khảo:
1. Aboagye và Agbeibor (2012). The International Financial Reporting Standard for Small and Medium‐sized Entities (IFRS for SMEs): Suitability for small businesses in Ghana. Journal of Financial Reporting and Accounting, 10 (2): 190–214. https://doi.org/10.1108/19852511211273723.
2. Adekanmi, A.D., Jimba, K., Ogungbade, O., Adeyemi, S.O., Bojuwon, M. (2021). International Financial Reporting Standards (IFRS) and Small and Medium Scale Enterprises (SMEs) sustainability in Nigeria. Fuoye Journal of Accounting and Management, 4(1), 33-33.
3. Akpan, James U., Akinadewo, Israel S., and Osatuyi, ‘Yemi A. (2023). International Financial Reporting Standards (IFRS) and Small and Medium-sized Enterprises (SMEs): Assessing the impact of IFRS adoption on SMEs. World Journal of Finance and Investment Research E-ISSN 2550-7125 P-ISSN 2682-5902 Vol 7. No. 4 2023, DOI: 10.56201/wjfir.v7.no4.2023.pg34.56.
4. Albu, C.N. (2013). How relevant is size for setting the scope of the IFRS for SMEs. Accounting and Management Information Systems, vol. 12, no. 3: 424-439.
5. Albu, N., Albu, C. N., Bunea, Ş., Calu, D. A., & Girbina, M. M. (2011). A story about IAS/IFRS implementation in Romania. Journal of Accounting in Emerging Economies.
6. Albu, N„ & Albu, c. N. (2012). International Financial Reporting Stan dards in an emerging economy: lessons from Romania. Australian accounting review, 22(4), 341-352.
7. Bộ Tài chính. (2025). Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
8. Cai & Wong (2010). The Effect Of IFRS Adoption On Global Market Integration. International Business & Economics Research Journal - October 2010.
9. Chand, P., Patel, A. & White, M. (2015). Adopting international financial reporting standards for small and medium-sized enterprises. Australian Accounting Review, vol. 25, no. 2: 139-154.
10. Charreaux, G. (1997). Le gouvernement des entreprises: Corporate Governance, théories et faits (pp. 421-469). Paris: Economica.
11. Deumes, R., et al. (2018). IFRS adoption and the cost of equity capital: Evidence from Canadian firms. Journal of International Accounting, Auditing and Taxation, 31, 15-34.
12. Dung và cộng sự (2020). Factors affecting the application of IFRS through the perceptions of business managers and auditors in Vietnam. Problems and Perspectives in Management, 18(1), 371-384. https://doi.org/10.21511/ppm.18(1).2020.32.
13. Fanani, Z., Rahayu, A. P. & Erlando, A. (2024). Determining factors to implementing IFRS for SMES: a study in International Accounting Standards Board countries. Cogent business & management, 11(1), 2420767. https://doi.org/10.1080/23311975.2024.2420767.
14. Flauzeliton Jose´ Aparecido Goncalves, André Aroldo Freitas De Moura, Fabio Yoshio Suguri Motoki. (2022). What influences the implementation of IFRS for SMEs? The Brazilian case. Accounting & Finance 62 (2022) 2947–2992. doi: 10.1111/acfi.12917.
15. Ghio, A., Verona, R. (2018). Accounting practitioners’ attitudes toward accounting harmonization: Adoption of IFRS for SMEs in Italy. Journal of International Accounting Research, 17(2), 103122.
16. Hair, J. F., Hult, G. T. M., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2022). A primer on partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) (3rd ed.). Los Angeles: SAGE.
17. Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the academy of marketing science, 43, 115-135.
18. Hương và cộng sự (2024). Khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam hiện nay: Thực trạng và một số khuyến nghị. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, 258.
19. IASB (IFRS Foundation, 2017), September 2017 IFRS for SMEs Update. IFRS Foundation.
20. Issam, B. & Ibtissam, Z. (2023). Determinants of IFRS for SMES Adoption Worldwide. http://dx.doi.org/10.22158/ijafs.v6n2p12.
21. Jamil, C., et al. (2019). IFRS adoption in Indonesia: Investigating its impact on small and medium sized enterprises (SMEs). Journal of Southeast Asian Research, 2019(3), 1-9.
22. Jensen, M. & Meckling, W. (1976). Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership structure. Journal of Financial Economics, 3, 305-360.
23. Johnson, S., Kaufmann, D., Shleifer, A., Goldman, M. I., & Weitzman, M. L. (1997). The unofficial economy in transition. Brookings papers on economic activity, 1997(2), 159-239.
24. Kaya, D. & Koch, M. (2015). Countries’ adoption of the International Financial Reporting Standard for Small and Medium-sized Entities (IFRS for SMEs): Early empirical evidence. Accounting and Business Research, vol. 45, no. 1: 93-120.
25. Kaya, D., & Gunduz, L. (2014). The impact of IFRS adoption on the financial performance of small and medium-sized enterprises: Evidence from Turkey. International Journal of Economics, Commerce and Management, 2(7), 1-14.
26. KPMG. (2020). Những thách thức trong việc áp dụng IFRS ở Việt Nam - KPMG Việt Nam. https://kpmg.com/vn/vi/home/phan-tich-chuyen-sau/2020/11/ifrs-in-vietnam-2020.html.
27. Mahmood, Z., Khan, A.B., Ur Rehman, A., Atta, S. (2018), Preliminary insights on the adoption of international financial reporting standard (IFRS) for small and medium enterprises (SMEs) in Pakistan. Journal of Accounting and Finance in Emerging Economies, 4(1), 95-110.
28. Mathiesen, H. (2002). Managerial Ownership and Finance Performance (Doctoral dissertation, Dissertation presented at Copenhagen Business School).
29. Mazzi, F., André, P., Dionysiou, D., & Tsalavoutas, I. (2018). The cost of IFRS transition for small and medium-sized enterprises. Journal of Accounting and Public Policy, 37(1), 49-67.
30. Perera, D. & Chand, P. (2015). Issues in the adoption of international financial reporting standards (IFRS) for small and medium-sized enterprises (SMES). Advances in Accounting, incorporating Advances in International Accounting, vol. 31, no. 1: 165-178.
31. Quyên và Huy (2019). Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng IFRS for SMEs cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, Tháng 2.
32. Samujh, H., & Devi, SS. (2015). Implementing IFRS for SMEs: Challenges for developing economies. International Journal of Management and Sustainability, 4(3), 39-59. https://doi.org/10.18488/journal.11/2015.4 .3/11.3.39.59.
33. Siam, W.Z. & Rahahleh, M.Y. (2010). Implications of applying the international financial reporting standards (IFRSs) for small and medium-sized enterprises on the accounting environment in Jordan. Journal of Accounting, Business and Management, vol. 17, no. 2: 21-33.
34. Soa và Hậu (2023). Nghiên cứu mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực BCTC (IFRS): Trường hợp nghiên cứu với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, 235.
35. Stainbank, L. (2008). The development of Financial Reporting for SMEs in South African: Implications of Recent and impending changes. African Journal of Accounting Economics, Finance and Banking research, 3(3), 03-19.
36. Thơ và cộng sự (2024). Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Cần Thơ. https://tapchinganhang.gov.vn/cac-nhan-to-anh-huong-den-viec-ap-dung-chuan-muc-ke-toan-trong-cac-doanh-nghiep-nho-va-vua-tai-thanh-pho-can-tho-12285.html.
37. Tùng (2022). Factors affecting the application of international financial reporting standards in Vietnamese small and medium-sized enterprises. Journal of Positive School Psychology, Vol. 6, No. 4, 6032 – 6042.
38. Uddin, M.S., Toha, M.A., Faruq, M.O. (2019). International Financial Reporting Standard (IFRS) for SMEsSMEs and its impact on reporting quality. Jagannath University Journa lof Business Studies, 7, 139-150.
39. Uyar, A., & Güngörmüş, AH. (2013). Perceptions and knowledge of accounting professionals on IFRS for SMEs: Evidence from Turkey. Research in Accounting Regulation, 25(1), 77-87. https://doi.org/10.1016/j.racreg.2012.11.001.
40. Vellam, I. (2012). The adoption of IFRS in Poland: an institutional approach (Doctoral dissertation, University of Greenwich).
41. Vendy, V., Sucahyati, D. (2022). Issues and Challenges of Adoption of IFRS for SMEs in Malaysia. In: Nusantara Science and Technology Proceedings. p6-12.
42. Zakari, M. (2014). Challenges of international financial reporting standards (IFRS) adoption in Libya. International Journal of Accounting and Financial Reporting, ISSN, 2162-3082. http://dx.doi.org/10.2139/ssrn.2538220.
43. Zeghal, D., Mhedhbi, K. (2006). An analysis of the factors affecting the adoption of international accounting standards by developing countries. The International Journal of Accounting, 41, 373-386.
| Ngày nhận bài: 08/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/7/2026; Ngày duyệt đăng: 10/7/2026 |
Các tin khác
Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết ở Việt Nam
Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực khách hàng và nhận thức xanh đến hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp logistics ở Hà Nội
Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng cá nhân tại BIDV
Phát triển đồng bộ thị trường tài chính gắn với tăng trưởng bền vững: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam
Tác động của chính sách tiền tệ Hoa Kỳ đến thị trường chứng khoán Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm giai đoạn 2014-2025
Phát triển thị trường trái phiếu Xanh, Xã hội và Bền vững (GSS) tại Việt Nam: So sánh với các nước ASEAN và quốc tế
Nâng cao hiệu quả hoạt động quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam


