Nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh chuẩn PSU
NCS. Đoàn Thị Thúy Hải
Email: [email protected]
Nguyễn Thị Cẩm Ly, Hồ Mai Anh,
Lê Thị Anh Thư, Phạm Bá Thịnh, Nguyễn Thị Kim Quyên
Đại học Duy Tân
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh chương trình PSU tại Đại học Duy Tân. Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: Nhận biết cảm xúc, Điều chỉnh cảm xúc, Động cơ thúc đẩy, Đồng cảm và Kỹ năng xã hội. Kết quả cho thấy, cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến kết quả học tập, trong đó Đồng cảm ảnh hưởng mạnh nhất. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên.
Từ khóa: Trí tuệ cảm xúc, quản trị kinh doanh, Đại học Duy Tân
Abstract
This study identifies the dimensions of emotional intelligence that influence the academic performance of Business Administration students enrolled in the PSU program at Duy Tan University. The proposed research model comprises five dimensions: emotional awareness, emotional regulation, self-motivation, empathy, and social skills. The findings indicate that all five dimensions have significant positive effects on academic performance, with empathy exerting the strongest influence. Based on these results, the study offers several managerial implications to enhance students' learning outcomes.
Keywords: Emotional intelligence, Business Administration, Duy Tan University
GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, kết quả học tập của sinh viên không chỉ phụ thuộc vào trí tuệ logic mà còn chịu ảnh hưởng bởi trí tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence - EI), bao gồm khả năng nhận thức, kiểm soát cảm xúc và thấu hiểu người khác. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trí tuệ cảm xúc có tác động tích cực đến hiệu quả học tập của sinh viên. Tuy nhiên, tại Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, các nghiên cứu về vấn đề này vẫn còn hạn chế.
Cho đến nay, tại Đại học Duy Tân, chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh chương trình PSU. Xuất phát từ thực tiễn đó, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài nhằm làm rõ mối quan hệ giữa trí tuệ cảm xúc và kết quả học tập của sinh viên, đồng thời đề xuất các hàm ý giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát triển cá nhân cho sinh viên.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Trí tuệ cảm xúc được nhiều học giả như Mayer và Salovey (1997) và Goleman (1998) nghiên cứu và phát triển, trong đó nhấn mạnh khả năng nhận biết, hiểu, điều chỉnh cảm xúc của bản thân và người khác nhằm nâng cao hiệu quả học tập, công việc và các mối quan hệ xã hội. Các mô hình tiêu biểu gồm mô hình thuần năng lực của Mayer và Salovey (1997) với các thành phần như nhận biết, điều chỉnh và sử dụng cảm xúc; Hay mô hình hỗn hợp của Goleman (1996, 1998) gồm: tự nhận thức, tự điều chỉnh, động lực cá nhân, thấu cảm và kỹ năng xã hội. Bên cạnh đó, các nghiên cứu này cũng định nghĩa, kết quả học tập được xác định là mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng và nhận thức của người học sau quá trình học tập, chịu ảnh hưởng bởi cả nhân tố bên trong như động lực, nhận thức, cảm xúc và các nhân tố bên ngoài như môi trường học tập hay phương pháp giảng dạy.
Mô hình nghiên cứu
Dựa trên các nghiên cứu có liên quan, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1.
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
Một số giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:
H1: Nhận biết cảm xúc có tác động đến Kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh.
H2: Điều chỉnh cảm xúc có tác động đến Kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh.
H3: Động cơ thúc đẩy có tác động đến Kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh.
H4: Đồng cảm có tác động đến Kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh.
H5: Kỹ năng xã hội có tác động đến Kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định lượng thông qua 212 mẫu khảo sát. Đối tượng là các sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Duy Tân. Dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0. Quy trình phân tích dữ liệu bao gồm: (i) Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha; (ii) Phân tích nhân tố khám phá (EFA); (iii) Phân tích tương quan Pearson; và (iv) Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập của sinh viên. Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phân tích Cronbach’s Alpha
Kết quả kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ (Bảng 1) cho thấy, các thang đo trong mô hình đều đạt yêu cầu. Cụ thể, hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố dao động từ 0.834 đến 0.930, đều lớn hơn ngưỡng 0.7, chứng tỏ các biến quan sát có độ tin cậy cao. Trong đó, nhân tố KQ có độ tin cậy cao nhất với Cronbach’s Alpha đạt 0.930, tiếp theo là DC đạt 0.926 và KN đạt 0.902. Hệ số tin cậy tổng hợp (CR) của các nhân tố dao động từ 0.843 đến 0.930, đều vượt mức yêu cầu 0.7, cho thấy tính nhất quán nội tại tốt. Đồng thời, phương sai trung bình trích (AVE) của các nhân tố nằm trong khoảng từ 0.523 đến 0.728, đều lớn hơn 0.5, khẳng định các thang đo đạt giá trị hội tụ. Trong đó, KQ có AVE cao nhất đạt 0.728, tiếp theo là CX đạt 0.715 và DC đạt 0.705, cho thấy khả năng giải thích biến quan sát của các nhân tố này tương đối tốt.
Bảng 1: Kiểm định thang đo, độ tin cậy và giá trị
| Nhân tố | Hệ số Cronbach’s Alpha | Hệ số tin cậy tổng hợp (CR) | Phương sai trích trung bình (AVE) |
|---|---|---|---|
| Kết quả học tập (KQ) | 0.930 | 0.930 | 0.728 |
| Nhận biết cảm xúc (NB) | 0.854 | 0.855 | 0.541 |
| Điều chỉnh cảm xúc (CX) | 0.834 | 0.843 | 0.523 |
| Động cơ thúc đẩy (TD) | 0.885 | 0.886 | 0.610 |
| Đồng cảm (DC) | 0.926 | 0.926 | 0.715 |
| Kỹ năng xã hội (KN) | 0.902 | 0.905 | 0.705 |
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
Phân tích EFA
Kết quả phân tích EFA cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố. Đối với biến độc lập, hệ số KMO đạt 0.905 và Bartlett’s Test có Sig. = 0.000, chứng tỏ các biến có tương quan chặt chẽ. Kết quả trích được 5 nhân tố với eigenvalue nhỏ nhất là 1.402 và tổng phương sai trích đạt 70.007%. Các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0,5 nên đảm bảo độ tin cậy. Đối với biến phụ thuộc, KMO đạt 0.850, Sig. = 0.000, eigenvalue đạt 3.905 và tổng phương sai trích đạt 78.095%. Các biến quan sát đều có factor loading > 0.5, cho thấy thang đo phù hợp và có giá trị sử dụng trong nghiên cứu. Như vậy, thang đo trong nghiên cứu đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, đảm bảo độ tin cậy và phù hợp để sử dụng trong các phân tích tiếp theo.
Bảng 2: Kết quả kiểm tra hệ số KMO, Bartlett và tổng phương sai trích cho biến độc lập và biến phụ thuộc
|
|
| Biến độc lập | Biến phụ thuộc |
|---|---|---|---|
| Hệ số KMO | 0.905 | 0.850 | |
| Kiểm định Bartlett | Chi bình phương xấp xỉ | 3.138.805 | 869.524 |
| Df | 276 | 10 | |
| Sig. | 0.000 | 0,000 | |
| Giá trị Eigenvalue | 1.402 | 3.905 | |
| Tổng phương sai trích | 70.007% | 78.095% | |
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
Phân tích CFA
Hình 2: Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của mô hình đo lường với dữ liệu thực tế
![]() |
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
Số liệu (Hình 2) có thể thấy, chỉ số Chi-square = 523.649, df = 362, Chi-square/df = 1.447, P = 0.000, chỉ số GFI = 0.855 (≥ 0.8 là chấp nhận được), chỉ số CFI= 0.960 ( ≥ 0.95 là rất tốt), chỉ số PCLOSE = 0.774 ( ≥ 0.05 là tốt), chỉ số TLI= 0.956 ( ≥ 0.9 là tốt) đều đạt giá trị tương đối cao, vượt ngưỡng chấp nhận được là 0.9 và RMSEA = 0.046 đạt giá trị tương đối thấp (≤ 0.06 là tốt). Tổng thể, các chỉ số này cho thấy rằng, mô hình đo lường này có mức độ phù hợp tương đối cao khi đo lường.
Kiểm định tương quan Pearson
Kết quả phân tích tương quan Pearson (Bảng 3) cho thấy, tất cả các thành phần của trí tuệ cảm xúc đều có mối tương quan dương và có ý nghĩa thống kê với kết quả học tập (p < 0.01). Trong đó, đồng cảm có tương quan mạnh nhất (r = 0.687), tiếp theo là kỹ năng xã hội (r = 0.635), động cơ thúc đẩy (r = 0.621), nhận biết cảm xúc (r = 0.467) và điều chỉnh cảm xúc (r = 0.365).
Bảng 3: Kết quả kiểm định tương quan
|
| NB | CX | TD | DC | KN | KQ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết quả học tập | Pearson Correlation | .467** | .365** | .621** | .687** | .635** | 1 |
| Sig. (2-tailed) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| |
| N | 212 | 212 | 212 | 212 | 212 | 212 | |
| **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). | |||||||
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
Phân tích hồi quy
Kết quả phân tích hồi quy (Bảng 4) cho thấy, tất cả các biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05) và không có biến nào bị loại khỏi mô hình. Kiểm định đa cộng tuyến cho thấy, các giá trị VIF đều < 2, chứng tỏ mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến và đảm bảo độ tin cậy. Đồng thời, hệ số Beta chuẩn hóa phản ánh mức độ ảnh hưởng tương đối của từng nhân tố đến biến phụ thuộc, qua đó xác định được mức độ tác động của từng biến trong mô hình. Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
KQ = 0.123*NBCX + 0.113*ĐCCX + 0.211*ĐCTĐ + 0.327*ĐC + 0.271*KNXH
Bảng 4: Kết quả hồi quy
| Coefficientsa | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mô hình | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Sig. | Đa cộng tuyến | |||
| B | Std. Error | Beta | Tolerance | VIF | ||||
| 1 | (Hằng số) | 0.863 | 0.188 |
| 4.594 | 0.000 |
|
|
| NBCX | 0.101 | 0.040 | 0.123 | 2.518 | 0.013 | 0.759 | 1.317 | |
| ĐCCX | 0.134 | 0.054 | 0.113 | 2.481 | 0.014 | 0.867 | 1.153 | |
| ĐCTĐ | 0.149 | 0.040 | 0.211 | 3.709 | 0.000 | 0.563 | 1.776 | |
| ĐC | 0.249 | 0.045 | 0.327 | 5.571 | 0.000 | 0.528 | 1.895 | |
| KNXH | 0.211 | 0.043 | 0.271 | 4.889 | 0.000 | 0.590 | 1.694 | |
| a. Dependent Variable: Kết quả học tập | ||||||||
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh chuẩn PSU - Đại học Duy Tân gồm: Nhận biết cảm xúc, Điều chỉnh cảm xúc, Động cơ thúc đẩy, Đồng cảm và Kỹ năng xã hội. Trong đó, Đồng cảm có ảnh hưởng mạnh nhất (0.327), tiếp theo là Kỹ năng xã hội (0.271), Động cơ thúc đẩy (0.211), Nhận biết cảm xúc (0.123) và Điều chỉnh cảm xúc (0.113). Kết quả nghiên cứu góp phần khẳng định vai trò quan trọng của trí tuệ cảm xúc đối với thành tích học tập của sinh viên.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị sau:
Về nhân tố Đồng cảm. Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả học tập, vì vậy Nhà trường cần triển khai mô hình Peer-to-Peer Mentoring (P2P) nhằm tăng cường hỗ trợ học tập giữa sinh viên khóa trên và khóa dưới. Đồng thời, giảng viên nên lồng ghép các tình huống thực tiễn, hoạt động thảo luận và phản biện để giúp sinh viên nâng cao khả năng thấu hiểu và hợp tác.
Kỹ năng xã hội có tác động lớn thứ hai đến kết quả học tập, cho thấy vai trò quan trọng của giao tiếp và làm việc nhóm. Vì vậy, cần áp dụng cơ chế đánh giá đồng đẳng trong bài tập nhóm và tăng cường các hoạt động như tranh biện học thuật, mô phỏng đàm phán để cải thiện khả năng giao tiếp và phối hợp của sinh viên.
Động cơ thúc đẩy có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập, do đó Nhà trường cần tăng cường kết nối với doanh nghiệp, tổ chức trải nghiệm thực tế và nâng cao hiệu quả cố vấn học tập nhằm giúp sinh viên duy trì mục tiêu và động lực học tập lâu dài.
Nhận biết cảm xúc có tác động tích cực đến kết quả học tập. Vì vậy, Nhà trường có thể triển khai hoạt động Emotional Check-in và các workshop về thấu hiểu bản thân kết hợp công cụ như MBTI hoặc Enneagram nhằm hỗ trợ sinh viên nhận diện và quản lý cảm xúc hiệu quả hơn.
Điều chỉnh cảm xúc có tác động tích cực đến kết quả học tập nhưng là nhân tố thấp nhất, cho thấy sinh viên vẫn gặp khó khăn trong việc kiểm soát cảm xúc. Do đó, cần duy trì hình thức đánh giá theo quá trình, đồng thời tăng cường dịch vụ tư vấn tâm lý và không gian hỗ trợ tinh thần nhằm giúp sinh viên giảm áp lực và nâng cao hiệu quả học tập.
Tài liệu tham khảo:
1. Goleman, D. (1998). Working with emotional intelligence.
2. Goleman, D. (1996). Emotional intelligence. Why it can matter more than IQ. Learning, 24, 49-50.
3. Mayer, J. D., and Salovey, P. (1997). What is emotional intelligence? Emotional development and emotional intelligence: Implications for educators (pp. 3-31). New York: Basic Books.
| Ngày nhận bài: 5/6/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 20/7/2026; Ngày duyệt đăng: 27/7/2026 |
Các tin khác
Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh tại Việt Nam
Kinh tế trải nghiệm và phát triển nông nghiệp đa giá trị tại Việt Nam: Lý luận, thực tiễn và định hướng chiến lược
Các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận chất lượng chuyến bay của hành khách tuyến TP. Hồ Chí Minh - Hà Nội
Tiềm năng phát triển du lịch nông nghiệp đô thị tại TP. Hồ Chí Minh
Sự tham gia và mâu thuẫn của cộng đồng trong phát triển du lịch sinh thái: Tổng quan trắc lượng thư mục và hàm ý quản trị tại Việt Nam
Thực hành logistics xanh, năng lực quản lý carbon và định hướng ESG: Mô hình nghiên cứu về hiệu quả ESG tại doanh nghiệp logistics Việt Nam
Đề xuất mô hình nghiên cứu tác động của cá nhân hóa bằng AI đến tình yêu thương hiệu của người tiêu dùng trên nền tảng trực tuyến tại TP. Hồ Chí Minh
Pháp luật Liên minh châu Âu về truy xuất nguồn gốc hàng hóa nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ESG
Tác động của chuyển đổi số đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại: Tiếp cận theo khung COSO và chu trình quản lý

