Chuyển đổi sang kê khai thuế: Bước ngoặt quản lý thuế hộ kinh doanh tại Việt Nam

Tài chính - Ngân hàng 08:25 | 10/05/2026 Nguyễn Thị Thúy Linh
Bài viết phân tích xu hướng chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán truyền thống sang phương pháp kê khai trong bối cảnh hiện đại hóa quản lý thuế. Từ kết quả đạt được, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, qua đó góp phần mở rộng cơ sở thuế và thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.

Nguyễn Thị Thúy Linh

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

Email: [email protected]

Tóm tắt

Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh luôn là một thách thức đối với cơ quan thuế Việt Nam do đặc điểm hoạt động nhỏ lẻ, phân tán và thói quen thanh toán bằng tiền mặt. Bài viết phân tích xu hướng chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán truyền thống sang phương pháp kê khai trong bối cảnh hiện đại hóa quản lý thuế. Kết quả cho thấy quá trình chuyển đổi bước đầu góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý thuế, nhưng vẫn tồn tại một số khó khăn nhất định. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, qua đó góp phần mở rộng cơ sở thuế và thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.

Từ khóa: Hộ kinh doanh, kê khai thuế, thuế khoán

Abstract

Tax administration for household businesses in Viet Nam has long posed significant challenges for tax authorities due to their small-scale, fragmented operations and the widespread reliance on cash transactions. This paper analyzes the transition from the traditional presumptive tax method to the tax declaration method within the broader context of tax administration modernization. The findings indicate that the transition has initially contributed to enhancing transparency and improving tax administration efficiency, although several challenges and limitations remain. Based on these findings, the paper proposes a number of recommendations to improve the tax management mechanism for household businesses, thereby contributing to the expansion of the tax base and the promotion of a more transparent and equitable business environment.

Keywords: Household businesses, tax declaration, presumptive tax

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu vực hộ kinh doanh (HKD) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với hơn 5 triệu hộ hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau (Bộ Tài chính, 2025). Trong thời gian dài, quản lý thuế đối với khu vực này chủ yếu áp dụng phương pháp thuế khoán nhằm đơn giản hóa quản lý đối với các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ. Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế số và yêu cầu minh bạch tài chính ngày càng cao, phương pháp này bộc lộ nhiều hạn chế như khó phản ánh chính xác doanh thu thực tế, tiềm ẩn thất thu thuế và chưa phù hợp với xu hướng quản lý thuế hiện đại dựa trên dữ liệu.

Trước yêu cầu cải cách, Việt Nam đã chuyển đổi từ cơ chế thuế khoán sang tự kê khai và tự nộp thuế đối với HKD. Chính sách được triển khai từ ngày 1/1/2026 nhằm nâng cao tính minh bạch, tăng trách nhiệm của người nộp thuế và hiện đại hóa công tác quản lý thuế (Bộ Tài chính, 2025). Trong bối cảnh đó, nghiên cứu quá trình chuyển đổi này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá thực trạng triển khai và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong thời gian tới.

THAY ĐỔI TRONG QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH

Trong những năm gần đây, quản lý thuế đối với HKD tại Việt Nam được đổi mới theo hướng minh bạch hóa, chuẩn hóa nghĩa vụ thuế và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Năm 2026 đánh dấu bước chuyển quan trọng với việc ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC với 3 thay đổi nổi bật gồm:

Thứ nhất, nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân từ 100 triệu đồng lên 1 tỷ đồng/năm, giúp giảm gánh nặng cho HKD nhỏ và tập trung quản lý các hộ quy mô lớn hơn.

Thứ hai, chuẩn hóa phương pháp kê khai thuế, yêu cầu các hộ đáp ứng điều kiện về doanh thu và quy mô thực hiện kê khai theo doanh thu thực tế thông qua hóa đơn điện tử.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế bằng việc mở rộng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và tăng cường nộp thuế điện tử qua các nền tảng như eTax Mobile.

So sánh công tác quản lý thuế HKD theo phương pháp thuế khoán và thuế kê khai tại Bảng 1.

Bảng 1: So sánh phương thức quản lý thuế khoán và quản lý thuế kê khai

Tiêu chí

Thuế khoán

(1/1/2026)

Thuế kê khai

(Từ 1/1/2026)

Căn cứ tính thuế

Doanh thu ấn định (Khoán)

Doanh thu thực tế (Theo hóa đơn)

Ngưỡng miễn thuế

Doanh thu ≤ 100 triệu đồng/năm

Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm

Hóa đơn, chứng từ

Không bắt buộc hoặc dùng hóa đơn lẻ

HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền

Cơ chế quản lý

Thủ công, quản lý rủi ro thấp

Liên thông dữ liệu số, đối soát tự động

Phương thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan thuế/Ủy nhiệm thu

Trực tuyến (eTax Mobile/Portal)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

SỐ HÓA QUẢN LÝ THUẾ VÀ CƠ CHẾ ĐỐI SOÁT DỮ LIỆU

Việc triển khai hóa đơn điện tử tạo ra nguồn dữ liệu giao dịch thời gian thực, là nền tảng cốt lõi để xác định doanh thu theo phương pháp kê khai. Trong môi trường số, cơ quan thuế thiết lập cơ chế đối soát tự động từ ba nguồn dữ liệu chính: (1) Hợp đồng điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; (2) Giao dịch thanh toán qua ngân hàng/ví điện tử; và (3) Dữ liệu kinh doanh từ các sàn thương mại điện tử (Hình).

Bên cạnh đó, các ứng dụng như eTax Mobile giúp đơn giản hóa thủ tục kê khai và nộp thuế trực tuyến, góp phần nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện của HKD (Bộ Tài chính, 2025). Quá trình số hóa này chính là nhân tố quyết định việc chuyển đổi từ mô hình quản lý dựa trên doanh thu khoán (cảm tính) sang mô hình quản lý dựa trên dữ liệu giao dịch (minh bạch).

Hình : Cơ chế đối soát dữ liệu trong quản lý thuế hộ kinh doanh

Chuyển đổi sang kê khai thuế: Bước ngoặt quản lý thuế hộ kinh doanh tại Việt Nam

Nguồn: Tác giả tổng hợp và xây dựng

MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ

Phân tích thực trạng quản lý thuế hộ kinh doanh

Năm 2025 trở về trước, công tác quản lý thuế HKD tại Việt Nam vẫn dựa trọng tâm vào phương pháp khoán. Tuy nhiên, bước sang đầu năm 2026, với sự thay đổi về khung pháp lý, cấu trúc quản lý thuế đã có sự dịch chuyển rõ rệt.

Bảng 2: Kết quả quản lý thuế hộ kinh doanh tại Việt Nam

Chỉ tiêu

ĐVT

2020

2022

2024

Ước tính quý I/2026

Tỷ lệ HKD quản lý thuế theo phương pháp kê khai

%

7,28

4,53

3,77

≈ 12,5

Bình quân thuế/hộ quản lý theo phương pháp khoán/năm

Triệu đồng

5,09

4,22

4,67

≈ 4,85

Bình quân thuế/hộ quản lý theo phương pháp kê khai/năm

Triệu đồng

27,46

44,13

39,52

≈ 45,2

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Dự thảo Báo cáo tổng kết thi hành Luật Quản lý thuế và số liệu sơ bộ Quý I/2026

Số liệu các năm 2020, 2022, 2024 (Bảng 2) cho thấy, phương pháp thuế khoán vẫn chiếm ưu thế trong quản lý HKD khi tỷ lệ hộ nộp thuế khoán tăng từ 92,72% lên 96,6%, trong khi tỷ lệ hộ kê khai giảm còn 3,4%. Tuy nhiên, số thuế bình quân của hộ kê khai cao hơn nhiều lần hộ khoán, cho thấy phương pháp kê khai phản ánh doanh thu sát thực tế hơn và có khả năng hạn chế thất thu ngân sách. Năm 2026, đánh dấu một giai đoạn chuyển đổi mang tính bứt phá trong quản lý thuế HKD tại Việt Nam. Sự thay đổi không chỉ dừng lại ở các quy định pháp lý mới mà còn thể hiện rõ qua những chuyển biến tích cực về cơ cấu quản lý và hiệu quả thu ngân sách.

Gia tăng hộ kinh doanh kê khai thuế

Năm 2026 ghi nhận xu hướng gia tăng số lượng HKD chuyển sang phương pháp kê khai sau khi triển khai các quy định quản lý thuế mới. Việc điều chỉnh ngưỡng doanh thu và mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử giúp cơ quan thuế tập trung quản lý nhóm HKD có quy mô doanh thu lớn (trên 1 tỷ đồng/năm). Mức thuế bình quân của hộ kê khai ước đạt khoảng 45,2 triệu đồng/năm, cao gấp hơn 9 lần mức thuế khoán bình quân khoảng 4,85 triệu đồng/năm, cho thấy phương pháp kê khai phản ánh doanh thu sát thực tế hơn (Tác giả tính toán dựa trên số liệu của Cục Thuế, 2025, 2026).

Đẩy mạnh số hóa quản lý thuế

Đến hết quý I/2026, khoảng 155.000 HKD đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Đồng thời, tỷ lệ kê khai và nộp thuế điện tử tại khu vực đô thị tiếp tục tăng, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý doanh thu. Tỷ lệ hộ kê khai thực hiện các nghĩa vụ thuế qua ứng dụng eTax Mobile tại các khu vực đô thị đã đạt trên 98%, giúp giảm chi phí tuân thủ cho người dân và chi phí quản lý cho nhà nước (Cục Thuế, 2026).

Tác động đối với thu ngân sách nhà nước

Quá trình chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai bước đầu góp phần cải thiện hiệu quả thu ngân sách từ khu vực HKD. Mặc dù số lượng hộ kê khai còn chiếm tỷ trọng nhỏ, nhóm này lại đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách từ khu vực HKD, phản ánh hiệu quả quản lý cao hơn của phương pháp kê khai so với cơ chế khoán truyền thống. Tổng thu NSNN từ khu vực HKD trong Quý I/2026 ước tính đạt mức tăng trưởng khoảng 30-35% so với cùng kỳ năm trước (Cục Thuế, 2026). Những kết quả bước đầu trong quá trình triển khai cho thấy việc chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang kê khai đối với HKD đang từng bước được thúc đẩy thông qua sự kết hợp giữa hoàn thiện cơ chế quản lý, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và tăng cường hỗ trợ người nộp thuế.

Một số hạn chế

Mặc dù cải cách thuế năm 2026 mang lại kết quả tích cực về số thu và chuyển đổi số, quá trình triển khai vẫn đối mặt với 3 nhóm hạn chế chính.

Thứ nhất, năng lực tuân thủ và hệ thống sổ sách kế toán của hộ kinh doanh còn hạn chế. Dù Thông tư 18/2026/TT-BTC đã đơn giản hóa chế độ kế toán, phần lớn hộ kinh doanh vẫn chưa có thói quen và kỹ năng ghi chép sổ sách đầy đủ. Việc phải lưu trữ hóa đơn, chứng từ đầu vào theo phương pháp kê khai tạo áp lực lớn cho các hộ vốn quen với cơ chế thuế khoán.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật và chi phí chuyển đổi số vẫn là rào cản đáng kể. Tỷ lệ nộp thuế điện tử qua eTax Mobile tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị, trong khi nhiều hộ kinh doanh tại nông thôn gặp khó khăn trong tiếp cận hóa đơn điện tử từ máy tính tiền do hạn chế về hạ tầng mạng và chi phí đầu tư thiết bị.

Thứ ba, việc kiểm soát doanh thu thực tế vẫn còn nhiều thách thức. Dù cơ chế đối soát dữ liệu đã được triển khai, kiểm soát dòng tiền mặt vẫn khó khăn. Bên cạnh đó, nhiều hộ kinh doanh thương mại điện tử vẫn sử dụng tài khoản cá nhân thay vì tài khoản kinh doanh định danh, gây trở ngại cho cơ quan thuế trong việc liên thông và đối soát dữ liệu ngân hàng.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp.

Trước hết, cần tiếp tục đơn giản hóa chế độ kế toán và tăng cường hỗ trợ hộ kinh doanh trong sử dụng hóa đơn điện tử, kê khai và lưu trữ chứng từ nhằm giảm chi phí tuân thủ thuế. Đồng thời, cần hoàn thiện hạ tầng công nghệ và mở rộng ứng dụng thuế điện tử, đặc biệt tại khu vực nông thôn, đi kèm với cơ chế hỗ trợ chi phí thiết bị và phần mềm trong giai đoạn đầu chuyển đổi số.

Bên cạnh đó, cơ quan Thuế cần tăng cường kết nối và đối soát dữ liệu với ngân hàng, trung gian thanh toán và sàn thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả kiểm soát doanh thu và hạn chế thất thu thuế. Đồng thời, cần đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế mới thông qua nền tảng số và các chương trình tập huấn cho hộ kinh doanh.

Ngoài ra, việc khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt và nâng cao năng lực quản lý rủi ro của cơ quan thuế trong môi trường kinh doanh số cũng là những giải pháp quan trọng nhằm hiện đại hóa quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.

KẾT LUẬN

Việc chuyển đổi từ cơ chế thuế khoán sang kê khai đối với HKD là bước cải cách quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa quản lý thuế tại Việt Nam. Cơ chế kê khai gắn với hóa đơn điện tử và dữ liệu giao dịch thực tế góp phần nâng cao tính minh bạch, tăng hiệu quả quản lý thu và hạn chế thất thu ngân sách.

Tuy nhiên, để quá trình chuyển đổi đạt hiệu quả bền vững, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao năng lực tuân thủ của hộ kinh doanh và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý thuế. Đây sẽ là nền tảng quan trọng để quản lý hiệu quả khu vực hộ kinh doanh trong bối cảnh kinh tế số phát triển.

Tài liệu tham khảo:

1. Bộ Tài chính (2025). Dự thảo Báo cáo tổng kết việc thi hành Luật Quản lý thuế.

2. Bộ Tài chính (2026). Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

3. Chính phủ (2026). Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

4. Chính phủ (2026). Nghị định số 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Quốc hội (2019). Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

6. Quốc hội (2025). Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

7. Quốc hội (2025). Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT năm 2024.

Ngày nhận bài: 12/3/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/5/2026; Ngày duyệt đăng: 9/5/2026

Các tin khác

Hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm tài chính xanh tại Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam

Hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm tài chính xanh tại Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam

Việc xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam mở ra khả năng tập trung các định chế tài chính, nhà đầu tư, tổ chức tư vấn và dịch vụ chuyên môn vào một không gian thể chế có tính kết nối quốc tế cao
Tác động của rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng trong bối cảnh phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tác động của rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng trong bối cảnh phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Các nghiên cứu hiện có về quan hệ giữa rủi ro tín dụng và ổn định ngân hàng còn có những giới hạn nhất định. Việc phân tích tác động của rủi ro tín dụng đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại Việt Nam bằng cách sử dụng đồng thời các chỉ số như tỷ lệ nợ xấu, chi phí dự phòng và tỷ lệ bao phủ nợ xấu là cơ sở quan trọng để đề xuất các chính sách giám sát phân tầng nhằm nâng cao khả năng chống chịu cho hệ thống tài chính quốc gia.
Tài chính bao trùm và tiếp cận công nghệ số của các nhóm yếu thế ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách

Tài chính bao trùm và tiếp cận công nghệ số của các nhóm yếu thế ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách

Chuyển đổi số đổi mới dịch vụ tài chính, mở rộng cơ hội tiếp cận tài chính chính thức cho các nhóm dân cư.
Mô hình phân phối tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương (CBDC) bán lẻ: Kinh nghiệm quốc tế và sự lựa chọn tối ưu cho hệ thống tài chính Việt Nam

Mô hình phân phối tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương (CBDC) bán lẻ: Kinh nghiệm quốc tế và sự lựa chọn tối ưu cho hệ thống tài chính Việt Nam

Sự gia tăng của kinh tế số thôi thúc hơn 90% số ngân hàng trung ương toàn cầu nghiên cứu và thử nghiệm tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương (CBDC) ở cấp độ bán lẻ nhằm gia tăng tính hiệu quả trong thanh toán cũng như mở rộng khả năng tiếp cận tài chính. Tuy nhiên, thách thức chính nằm ở việc thiết kế kiến trúc phân phối.
Quản trị GenAI có trách nhiệm trong dịch vụ khách hàng: Nghiên cứu trường hợp tại MBBank, TPBank và Techcombank

Quản trị GenAI có trách nhiệm trong dịch vụ khách hàng: Nghiên cứu trường hợp tại MBBank, TPBank và Techcombank

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết 3 câu hỏi: Các ngân hàng đang bộc lộ mức độ sẵn sàng về quản trị GenAI thế nào thông qua các báo cáo công khai? Điểm nghẽn quản trị lớn nhất hiện nay đang nằm ở đâu? và Đâu là một khung vận hành thực tiễn có thể giúp các ngân hàng dung hòa giữa khát vọng đổi mới sáng tạo và yêu cầu kiểm soát rủi ro khắt khe?
Thực hành ESG tại ngân hàng thương mại: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Thực hành ESG tại ngân hàng thương mại: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Trong bối cảnh thế giới phải đối mặt với những thách thức ngày càng lớn về môi trường (biến đổi khí hậu, ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên,…) và các vấn đề xã hội (bất bình đẳng, đói nghèo,…) việc chuyển đổi sang mô hình phát triển bền vững và thực hành ESG đã trở thành xu hướng phổ biến, cấp bách và mang tính toàn cầu.
Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam

Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam

Khả năng sinh lời của ngân hàng phụ thuộc vào chất lượng khoản vay và năng lực đáp ứng nghĩa vụ thanh toán. Nợ không được thu hồi đúng hạn có thể làm giảm thu nhập và gây thiếu hụt dòng tiền. Nguồn lực thanh khoản giúp hạn chế nhu cầu huy động khẩn cấp nhưng cũng phát sinh chi phí cơ hội. Vì vậy, đánh giá lợi nhuận tách rời hai loại rủi ro có thể dẫn đến nhận định thiếu đầy đủ (Arif và Anees, 2012; Imbierowicz và Rauch, 2014).
Vai trò của khung pháp lý trong thúc đẩy ESG tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Vai trò của khung pháp lý trong thúc đẩy ESG tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tại Việt Nam, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về tín dụng xanh, quản lý rủi ro môi trường, xã hội và quản trị ngân hàng nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện môi trường, xã hội và quản trị. Các quy định này góp phần thúc đẩy tín dụng xanh, nâng cao tính minh bạch, cải thiện quản trị và tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn quốc tế của các ngân hàng thương mại.
Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn TP. Huế

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn TP. Huế

Khu vực doanh nghiệp FDI đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách tại TP. Huế, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt đối với giao dịch liên kết và rủi ro chuyển giá. Nghiên cứu đánh giá thực trạng giai đoạn 2021-2025, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với khu vực này.
Đầu tư công nghệ trong định giá tài sản: Đề xuất mở rộng mô hình Carhart tại Việt Nam

Đầu tư công nghệ trong định giá tài sản: Đề xuất mở rộng mô hình Carhart tại Việt Nam

Bài viết nhấn mạnh việc kiểm định giá trị giải thích gia tăng của MML trước khi xem đây là nhân tố định giá độc lập tại Việt Nam, trên cơ sở tổng quan sự phát triển từ CAPM đến mô hình Carhart 4 nhân tố và vai trò của đầu tư công nghệ.