Tác động của các nhân tố thuộc Khung lý thuyết TOE đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp lữ hành Việt Nam: Vai trò trung gian của chuyển đổi số

Nghiên cứu - Trao đổi 14:06 | 06/08/2026
Nghiên cứu này đóng góp vào hệ thống lý thuyết hiện có bằng cách mở rộng Khung lý thuyết TOE và cung cấp các hàm ý quản trị thực tiễn cho các nhà quản lý trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thông qua việc triển khai những sáng kiến chuyển đổi số.

Trương Quốc Dũng

Email: [email protected]

Nguyễn Thị Công Dung

Email: [email protected]

Trường Đại học Tài chính - Marketing

Tóm tắt

Dựa trên Khung lý thuyết Môi trường - Tổ chức - Công nghệ (TOE) mở rộng và dữ liệu khảo sát 418 người ra quyết định tại các doanh nghiệp lữ hành ở TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, nghiên cứu xem xét các yếu tố quyết định đến chuyển đổi số và tác động của nó đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Sự sẵn sàng về công nghệ, Năng lực tổ chức, Áp lực môi trường, Lãnh đạo số và Định hướng khách hàng có ảnh hưởng đáng kể đến Chuyển đổi số. Từ đó, Chuyển đổi số có tác động tích cực đến Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và đóng vai trò là cơ chế trung gian giữa các yếu tố tiền đề và kết quả hoạt động. Những phát hiện này làm nổi bật bản chất đa chiều của chuyển đổi số và nhấn mạnh tầm quan trọng chiến lược của nó trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh. Nghiên cứu này đóng góp vào hệ thống lý thuyết hiện có bằng cách mở rộng Khung lý thuyết TOE và cung cấp các hàm ý quản trị thực tiễn cho các nhà quản lý trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thông qua việc triển khai những sáng kiến chuyển đổi số.

Từ khóa: Chuyển đổi số, hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp lữ hành, TOE

Abstract

Based on an extended Technology-Organization-Environment (TOE) framework and survey data collected from 418 decision-makers in tourism enterprises across Ho Chi Minh City, Da Nang, and Ha Noi, the study examines the determinants of digital transformation and its effects on firm performance in the tourism sector. The findings indicate that technological readiness, organizational capability, environmental pressure, digital leadership, and customer orientation significantly contribute to the adoption of digital transformation. Furthermore, digital transformation has a positive effect on firm performance and functions as a mediating mechanism linking antecedent factors to performance outcomes. These findings underscore the multidimensional nature of digital transformation and highlight its strategic significance in strengthening firms’ competitive capabilities. The study extends the existing literature by enriching the TOE framework and offering practical managerial implications for improving firm performance through the effective implementation of digital transformation initiatives.

Keywords: Digital transformation, firm performance, tourism enterprises, Technology-Organization-Environment (TOE) framework

GIỚI THIỆU

Trong môi trường kinh doanh ngày càng năng động và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi công nghệ, chuyển đổi số đã trở thành chiến lược ưu tiên đối với các doanh nghiệp. Sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ số, bao gồm điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn, đã định hình lại một cách cơ bản cách thức các tổ chức tạo ra giá trị, tương tác với khách hàng và cạnh tranh trên thị trường. Trong các ngành dịch vụ chuyên sâu như du lịch và lữ hành, chuyển đổi số đặc biệt quan trọng, vì các doanh nghiệp phải liên tục thích ứng với kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng và áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh rằng chuyển đổi số không chỉ là sự thay đổi về công nghệ mà còn là sự thay đổi sâu sắc về tổ chức, ảnh hưởng đến mô hình kinh doanh và quy trình tạo ra giá trị (Vial, 2021; Verhoef và cộng sự, 2021). Mặc dù tầm quan trọng ngày càng tăng, nhưng vẫn còn hạn chế về hiểu biết thực nghiệm đối với các động lực chính của chuyển đổi số và các cơ chế mà qua đó nó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là ở các thị trường có nhiều biến đổi hiện nay. Vì vậy, để giải quyết khoảng trống này, nghiên cứu này sử dụng Khung lý thuyết Công nghệ - Tổ chức - Môi trường (TOE) (Tornatzky và Fleischer, 1990) làm nền tảng lý thuyết chính nhằm đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp lữ hành Việt Nam và vai trò trung gian của chuyển đổi số.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Lý thuyết nền tảng

Nghiên cứu này dựa trên Khung lý thuyết TOE (Tornatzky và Fleischer, 1990) cung cấp một góc nhìn toàn diện để hiểu về việc áp dụng công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp. Khung lý thuyết TOE cho rằng, việc áp dụng công nghệ số trong tổ chức bị ảnh hưởng bởi 3 bối cảnh chính: sự sẵn sàng về công nghệ, năng lực tổ chức và áp lực môi trường. Khung lý thuyết này đã được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu gần đây về chuyển đổi số nhờ khả năng nắm bắt cả các yếu tố quyết định nội bộ và bên ngoài của việc áp dụng công nghệ. Ngoài ra, Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV) của Barney (1991) được sử dụng để làm nổi bật vai trò của các nguồn lực và năng lực nội bộ trong việc đạt được lợi thế cạnh tranh. Từ góc nhìn này, các nguồn lực tổ chức và công nghệ là những yếu tố then chốt thúc đẩy chuyển đổi số.

Giả thuyết nghiên cứu

Công nghệ và chuyển đổi số

Sự sẵn sàng về công nghệ là yếu tố then chốt thúc đẩy chuyển đổi số, vì nó phản ánh sự sẵn có của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, nền tảng kỹ thuật số và khả năng tích hợp dữ liệu trong các doanh nghiệp. Các tổ chức có năng lực công nghệ mạnh mẽ có nhiều khả năng áp dụng và thực hiện các sáng kiến ​​chuyển đổi số một cách hiệu quả. Các nghiên cứu thực nghiệm về đổi mới kỹ thuật số và hệ thống thông tin luôn nhấn mạnh vai trò quan trọng của các nguồn lực công nghệ trong việc thúc đẩy chuyển đổi tổ chức. Vial (2021) chứng minh rằng các công nghệ kỹ thuật số đóng vai trò là động lực cơ bản của sự thay đổi tổ chức, trong khi Verhoef và cộng sự (2021) nhấn mạnh tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật số trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình chuyển đổi. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:

H1: Công nghệ ảnh hưởng tích cực đến Chuyển đổi số.

Tổ chức và chuyển đổi số

Các yếu tố tổ chức, bao gồm định hướng chiến lược, nguồn lực sẵn có và văn hóa tổ chức, đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chuyển đổi số. Các công ty sở hữu năng lực nội bộ mạnh mẽ và văn hóa hỗ trợ đổi mới sẽ có vị thế tốt hơn để triển khai các chiến lược số thành công. Các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh rằng, sự sẵn sàng của tổ chức và sự hỗ trợ của quản lý ảnh hưởng đáng kể đến sự thành công của các sáng kiến ​​chuyển đổi số (Vial, 2021; Verhoef và cộng sự, 2021). Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:

H2: Tổ chức ảnh hưởng tích cực đến Chuyển đổi số.

Môi trường và Chuyển đổi số

Các yếu tố môi trường như áp lực cạnh tranh, khung pháp lý và động lực thị trường ảnh hưởng đáng kể đến nỗ lực chuyển đổi số của các doanh nghiệp. Khung TOE cho thấy áp lực và cơ hội bên ngoài định hình các quyết định áp dụng công nghệ. Trong môi trường cạnh tranh cao, các doanh nghiệp có nhiều khả năng đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số để duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng. Bằng chứng thực nghiệm ủng hộ vai trò của sự bất ổn môi trường và cạnh tranh trong việc thúc đẩy áp dụng công nghệ số (Verhoef và cộng sự, 2021). Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:

H3: Môi trường ảnh hưởng tích cực đến Chuyển đổi số.

Lãnh đạo số và Chuyển đổi số

Lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy chuyển đổi số bằng cách định hình hướng chiến lược, phân bổ nguồn lực và nuôi dưỡng văn hóa hướng đến đổi mới. Các nhà lãnh đạo số chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức vượt qua các quy trình chuyển đổi phức tạp và quản lý sự kháng cự đối với sự thay đổi. Từ góc nhìn của Lý thuyết năng lực động, lãnh đạo là yếu tố thiết yếu để cấu hình lại năng lực tổ chức nhằm đáp ứng sự thay đổi công nghệ. Nghiên cứu trước đây đã khẳng định rằng cam kết và tầm nhìn của lãnh đạo là những yếu tố quyết định quan trọng đối với sự chuyển đổi số thành công (Vial, 2021; Verhoef và cộng sự, 2021). Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:

H4: Lãnh đạo số ảnh hưởng tích cực đến Chuyển đổi số.

Khách hàng và Chuyển đổi số

Kỳ vọng của khách hàng đã thay đổi đáng kể trong kỷ nguyên số, với nhu cầu ngày càng tăng đối với các dịch vụ cá nhân hóa, liền mạch và được hỗ trợ bởi công nghệ. Các doanh nghiệp đang chịu áp lực phải áp dụng các công nghệ số để nâng cao trải nghiệm khách hàng và duy trì lợi thế cạnh tranh. Các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh rằng các chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm là động lực chính của chuyển đổi số, đặc biệt là trong các ngành dịch vụ (Verhoef và cộng sự, 2021). Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:

H5: Khách hàng tác động tích cực đến Chuyển đổi số.

Chuyển đổi số và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Chuyển đổi số cho phép các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện việc ra quyết định và phát triển các mô hình kinh doanh đổi mới, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Theo Lý thuyết năng lực động, chuyển đổi số cho phép các doanh nghiệp cấu hình lại nguồn lực và thích ứng với những thay đổi của môi trường. Tương tự, Quan điểm dựa trên nguồn lực cho rằng năng lực nội bộ có thể được chuyển đổi thành lợi thế cạnh tranh thông qua các sáng kiến ​​kỹ thuật số. Các nghiên cứu thực nghiệm cung cấp bằng chứng mạnh mẽ cho thấy chuyển đổi số ảnh hưởng tích cực đến cả kết quả hoạt động tài chính và phi tài chính (Vial, 2021; Verhoef và cộng sự, 2021). Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:

H6: Chuyển đổi số ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Mô hình nghiên cứu

Từ các giả thuyết nghiên cứu nói trên, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Tác động của các nhân tố thuộc Khung lý thuyết TOE đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp lữ hành Việt Nam: Vai trò trung gian của chuyển đổi số

Nguồn: Phân tích từ dữ liệu nghiên cứu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (định tính và định lượng), được tiến hành qua 2 giai đoạn: nghiên cứu thử nghiệm và chính thức.

Giai đoạn đầu sử dụng phương pháp định tính để tìm hiểu về chuyển đổi số và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam. Phương pháp này được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu với các lãnh đạo cấp cao, chủ doanh nghiệp đến từ các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam.

Giai đoạn hai, phương pháp định lượng được thực hiện để đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. Khảo sát chính được thực hiện bằng cách sử dụng phỏng vấn trực tiếp hoặc khảo sát trực tuyến. Đối tượng nghiên cứu thực nghiệm được lấy từ dữ liệu khảo sát của 418 người ra quyết định tại các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam ở TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng PLS-SEM để kiểm tra giả thuyết của mình, cụ thể là phần mềm SmartPLS 3.0. (Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đánh giá mô hình đo lường

Để đáp ứng độ tin cậy, giá trị lệ hội tụ và giá trị phân biệt, cần loại bỏ các biến sau: DL2, DL4, CS1, CS2, EN1, EN3, DT4 và FP1. Kết quả đánh giá mô hình đo lường sau khi loại bỏ các biến không hợp lệ được trình bày trong Bảng 1, cho thấy tất cả các cấu trúc đều đáp ứng độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kết quả cho thấy hầu hết các cấu trúc đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Đạt giá trị phân biệt khi HTMT đều < 1. Nhìn chung, kết quả Bảng 1 cho thấy sự tồn tại của độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt trong nghiên cứu này.

Bảng 1: Kết quả đánh giá mô hình đo lường

Thang đo

Biến quan sát

Độ tin cậy

Giá trị hội tụ

Giá trị phân biệt

Cronbach’s

Alpha

Hệ số tin cậy tổng hợp

Hệ số tải

AVE

HTMT (<1)

Kỹ thuật (TE)

TE1

0.737

0.831

0.899

0.556

Có

TE2

0.656

TE3

0.739

TE4

0.663

Tổ chức (OR)

OR1

0.705

0.797

0.745

0.503

Có

OR2

0.522

OR3

0.656

OR4

0.869

Môi trường (EN)

EN2

0.553

0.799

0.682

0.671

Có

EN4

0.937

Khách hàng (CS)

CS3

0.651

0.850

0.825

0.739

Có

CS4

0.893

Lãnh đạo (DL)

DL1

0.560

0.792

0.646

0.664

DL3

0.954

Chuyển đổi số (DT)

DT1

0.613

0.795

0.794

0.564

Có

DT2

0.739

DT3

0.719

Hiệu quả hoạt động (FP)

FP2

0.614

0.837

0.881

0.720

Có

FP3

0.815

Nguồn: Phân tích từ dữ liệu nghiên cứu

Đánh giá mô hình cấu trúc

Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến cấu trúc

Để phân tích khả năng đa cộng tuyến, nghiên cứu sử dụng các giá trị từ hệ số khuếch đại phương sai (VIF). Kết quả cho thấy, giá trị VIF của các biến đều < 3, cho thấy rằng, phù hợp với Hair và cộng sự (2013), các kết quả thu được không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi hiện tượng đa cộng tuyến.

Hệ số đường dẫn mô hình cấu trúc

Kết quả của hệ số đường dẫn mô hình cấu trúc được thể hiện trong Bảng 2 và Hình 2.

Bảng 2: Kết quả đánh giá mô hình cấu trúc

Giả thuyết

Mối quan hệ

VIF

Hệ số ước lượng

Bootstrap

p-value

Kết quả

H1 (+)

TE → DT

2.339

0.041ns

[-0.086; 0.182]

0.549

Từ bỏ

H2 (+)

OR → DT

1.753

0.112**

[0.015; 0.232]

0.047

Chấp nhận

H3 (+)

EN → DT

1.882

0.144**

[-0.000; 0.287]

0.055

Chấp nhận

H4 (+)

DL → DT

1.907

0.089ns

[-0.030; 0.202]

0.134

Từ bỏ

H5 (+)

CS → DT

1.032

-0.145**

[-0.0236; -0.060]

0.002

Từ bỏ

H6 (+)

DT → FP

1.000

0.266***

[0.158; 0.375]

0.000

Chấp nhận

R2

R2DT = 0.132; R2FP = 0.071

f2

f2CS → DT = 0.023; f2DL → DT = 0.005; f2EN → DT = 0.013; f2OR → DT = 0.008; f2TE → DT = 0.001; f2DT → FP =0.076

Q2

Q2DT = 0.062; Q2FP = 0.045

q2

q2TE → DT =-0.0011; q2OR → DT =0.0032; q2EN → DT =0.0032; q2DL →DT =0.0021; q2CS → DT =0.0031; q2TE → FP =0; q2OR → FP =0; q2EN → FP =0; q2DL →FP =0; q2CS → FP =-0.0011

Ghi chú: *, **, *** tương ứng với mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%, ** tương ứng với mức ý nghĩa 5%; ns (non-significant):không có ý nghĩa

Nguồn: Phân tích từ dữ liệu nghiên cứu

Bảng 2 cho thấy, giả thuyết H2, H3 và H6 được chấp nhận.

Hình 2: Mô hình cấu trúc

Tác động của các nhân tố thuộc Khung lý thuyết TOE đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp lữ hành Việt Nam: Vai trò trung gian của chuyển đổi số

Nguồn: Phân tích từ dữ liệu nghiên cứu

Kết quả hệ số đường dẫn mô hình cấu trúc trong Bảng 2 và Hình 2 cho thấy CS → DT có ý nghĩa thống kê nhưng theo hướng ngược lại với mối quan hệ tích cực được giả thuyết (β = -0.145, p = 0.001), do đó giả thuyết không được chấp nhận.

Ngược lại, OR → DT có tác động tích cực đáng kể (β = 0.111, p = 0.045), trong khi EN → DT cho thấy mối quan hệ tích cực có ý nghĩa cận biên (β = 0.143, p = 0.050), hỗ trợ cho giả thuyết tương ứng của chúng.

Tuy nhiên, DL → DT (β = 0.089, p = 0.135) và TE → DT (β = 0.043, p = 0.537) không có ý nghĩa thống kê, cho thấy không có bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ.

Cuối cùng, DT → FP thể hiện tác động tích cực mạnh mẽ (β = 0.266, p < 0.001), khẳng định vai trò quan trọng của nó trong việc tăng cường FP.

Tác động gián tiếp

Bảng 3: Tác động gián tiếp

Mối quan hệ

Hệ số đường dẫn

Bootstrap

p-value

CS → DT → FP

-0.039

[-0.069; -0.015]

0.005

DL → DT → FP

0.024

[-0.008; 0.061]

0.177

EN → DT → FP

0.038

[-0.002; 0.080]

0.068

OR → DT → FP

0.030

[0.003; 0.070]

0.086

TE → DT → FP

0.011

[-0.024; 0.052]

0.575

Nguồn: Phân tích từ dữ liệu nghiên cứu

Kết quả hệ số đường dẫn mô hình cấu trúc trong Bảng 3 cho thấy, EN và OR tác động đến FP thông qua DT ở mức ý nghĩa 10%.

Những phát hiện thực nghiệm của nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các yếu tố quyết định chuyển đổi số và tác động của nó đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam. Cụ thể:

Thứ nhất, tác động tích cực đáng kể của các yếu tố tổ chức đến chuyển đổi số khẳng định vai trò trung tâm của năng lực nội bộ. Trong bối cảnh nghiên cứu này, điều đó cho thấy các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam dựa nhiều hơn vào năng lực nội bộ như định hướng chiến lược, nguồn nhân lực và văn hóa tổ chức hơn là các yếu tố công nghệ thuần túy khi thực hiện chuyển đổi số.

Thứ hai, các yếu tố môi trường được phát hiện có ảnh hưởng đáng kể đến chuyển đổi số, hỗ trợ cho khuôn khổ Khung lý thuyết TOE và các bằng chứng thực nghiệm trước đó. Hiệu ứng mạnh mẽ được quan sát trong nghiên cứu này cho thấy các doanh nghiệp tại các thị trường mới nổi như Việt Nam đặc biệt nhạy cảm với các áp lực môi trường, đóng vai trò là chất xúc tác quan trọng cho sự chuyển đổi.

Thứ ba, trong nghiên cứu này, công nghệ không phải là yếu tố quyết định. Có thể lý giải rằng, các công nghệ kỹ thuật số cơ bản đã trở nên phổ biến và được chuẩn hóa rộng rãi trong các doanh nghiệp lữ hành, làm giảm vai trò của chúng như một yếu tố khác biệt. Thay vào đó, khả năng tổ chức và sử dụng hiệu quả các công nghệ này có thể quan trọng hơn là chỉ đơn thuần là sự sẵn có của chúng.

Thứ tư, tác động không đáng kể của lãnh đạo số khác với những phát hiện trước đây nhấn mạnh tầm quan trọng của lãnh đạo trong việc thúc đẩy chuyển đổi số. Điều này có thể phản ánh bối cảnh thực tiễn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, nơi việc ra quyết định thường tập trung nhưng không nhất thiết được hỗ trợ bởi các chiến lược số hóa chính thức.

Thứ năm, một phát hiện đặc biệt thú vị là tác động tiêu cực của các yếu tố liên quan đến khách hàng đối với chuyển đổi số. Trong nghiên cứu này, nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng có thể tạo ra áp lực và sự phức tạp bổ sung, đặc biệt đối với các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ có nguồn lực hạn chế. Thay vì tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi, kỳ vọng của khách hàng có thể gây quá tải cho các doanh nghiệp và cản trở việc triển khai kỹ thuật số hiệu quả.

Cuối cùng, tác động tích cực và đáng kể của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây. Merin-Rodriganez và cộng sự (2024) chứng minh rằng, chuyển đổi số nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua đổi mới mô hình kinh doanh, trong khi Tsou và Chen (2023) cho thấy nó cải thiện hiệu quả hoạt động thông qua đổi mới tổ chức. Tương tự, Thi và cộng sự (2026) khẳng định tác động tích cực của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua các cơ chế đổi mới. Kết quả nghiên cứu này củng cố những kết quả trên và làm nổi bật hơn nữa vai trò trung gian của chuyển đổi số, cho thấy tác động của các yếu tố tổ chức và môi trường đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được hiện thực hóa thông qua các quá trình chuyển đổi.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng lực tổ chức và áp lực môi trường là những động lực chính của chuyển đổi số, trong khi sự sẵn sàng về công nghệ và khả năng lãnh đạo số không cho thấy tác động đáng kể trong bối cảnh này. Đặc biệt, các yếu tố liên quan đến khách hàng có ảnh hưởng tiêu cực, cho thấy sự phức tạp của quá trình chuyển đổi hướng đến khách hàng trong thực tế. Hơn nữa, chuyển đổi số được chứng minh là giúp nâng cao đáng kể hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và đóng vai trò là cơ chế trung gian giữa các yếu tố tiền đề và kết quả hoạt động. Những phát hiện này củng cố tầm quan trọng của việc xem chuyển đổi số như một năng lực chiến lược chứ không chỉ đơn thuần là việc áp dụng công nghệ.

Hàm ý quản trị

Những phát hiện này đưa ra một số hàm ý quan trọng đối với các nhà quản lý trong các doanh nghiệp lữ hành.

Một là, các doanh nghiệp nên tập trung vào việc tăng cường năng lực tổ chức, bao gồm định hướng chiến lược, phân bổ nguồn lực và kỹ năng số, vì đây là những yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy chuyển đổi số.

Hai là, các nhà quản lý cần chủ động ứng phó với áp lực từ môi trường như cạnh tranh và thay đổi thị trường bằng cách áp dụng các chiến lược số linh hoạt và thích ứng.

Ba là, tác động tiêu cực của các yếu tố liên quan đến khách hàng cho thấy các công ty nên quản lý cẩn thận kỳ vọng của khách hàng và tránh mở rộng các sáng kiến ​​số vượt quá khả năng của mình. Một cách tiếp cận cân bằng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng và nguồn lực nội bộ là điều cần thiết.

Bốn là, mặc dù công nghệ và khả năng lãnh đạo rất quan trọng, nhưng chúng không nên được coi là những yếu tố độc lập. Thay vào đó, các doanh nghiệp nên tích hợp các yếu tố này vào một chiến lược tổ chức rộng hơn để đảm bảo quá trình chuyển đổi hiệu quả.

Năm là, các nhà quản lý nên nhận thức chuyển đổi số là một khoản đầu tư chiến lược dài hạn giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc cải thiện hiệu quả, đổi mới và tạo ra giá trị.

Tài liệu tham khảo:

1. Barney, J. (1991). Firm resources and sustained competitive advantage. Journal of Management, 17(1), 99-120.

2. Hair, J. F., Hult, G. T. M., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2013). A primer on partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM). Sage Publications.

3. Merín-Rodrigáñez, J., Dasí, À., & Alegre, J. (2024). Digital transformation and firm performance in innovative SMEs: The mediating role of business model innovation. Technovation, 134, 103027.

4. Thi, H. K., Thi, Y. N. D., & Cong, P. H. (2026). The impact of digital transformation on firm performance through the lens of open innovation: Evidence from the private sector in Vietnam. Multidisciplinary Reviews, 9(9), 2026431. https://doi.org/10.31893/multirev.2026431

5. Tornatzky, L. G., & Fleischer, M. (1990). The processes of technological innovation. Lexington Books.

6. Tsou, H. T., & Chen, J. S. (2023). How does digital technology usage benefit firm performance? Digital transformation strategy and organisational innovation as mediators. Technology Analysis & Strategic Management, 35(9), 1114-1127.

7. Verhoef, P. C., Broekhuizen, T., Bart, Y., Bhattacharya, A., Dong, J. Q., Fabian, N., & Haenlein, M. (2021). Digital transformation: A multidisciplinary reflection and research agenda. Journal of Business Research, 122, 889-901.

8. Vial, G. (2021). Understanding digital transformation: A review and a research agenda. In Managing digital transformation (pp. 13-66). Routledge.

Ngày nhận bài: 21/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 12/7/2026; Ngày duyệt đăng: 3/8/2026

Các tin khác

Phát huy vai trò của pháp luật đất đai trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam

Phát huy vai trò của pháp luật đất đai trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam

Đất đai là nguồn lực đặc biệt và là tài sản có giá trị lớn của nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy, pháp luật đất đai giữ vai trò kiến tạo trong việc khơi thông nguồn lực cho tăng trưởng nhanh và bền vững.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng, thúc đẩy ý định quay lại của khách hàng tại chuỗi cà phê thương hiệu Nón Coffee ở TP. Hồ Chí Minh

Giải pháp nâng cao sự hài lòng, thúc đẩy ý định quay lại của khách hàng tại chuỗi cà phê thương hiệu Nón Coffee ở TP. Hồ Chí Minh

Thị trường cà phê tại Việt Nam cạnh tranh ngày càng mạnh về sản phẩm, thương hiệu và trải nghiệm dịch vụ. Khách hàng không chỉ lựa chọn quán dựa trên đồ uống mà còn cân nhắc không gian, tốc độ phục vụ, sự thuận tiện, mức độ cá nhân hóa và tính ổn định. Với các thương hiệu Việt Nam, trải nghiệm khác biệt là yếu tố quan trọng giúp duy trì khách hàng khi có nhiều lựa chọn thay thế.
Công nhận giá trị pháp lý và quy kết hành vi trong giao kết hợp đồng tự động: Kinh nghiệm từ Luật mẫu UNCITRAL và bài học cho Việt Nam

Công nhận giá trị pháp lý và quy kết hành vi trong giao kết hợp đồng tự động: Kinh nghiệm từ Luật mẫu UNCITRAL và bài học cho Việt Nam

Các hệ thống tự động ngày càng có khả năng thực hiện các hoạt động tạo ra hệ quả pháp lý với mức độ can thiệp của con người thấp hơn, từ đó đặt ra những vấn đề mới đối với pháp luật hợp đồng, đặc biệt là việc công nhận giá trị pháp lý và quy kết hành vi của hệ thống tự động.
Đề xuất khung đánh giá mức độ ứng dụng AI trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Đề xuất khung đánh giá mức độ ứng dụng AI trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Theo báo cáo thực tiễn, 93% SME tại Việt Nam đã tiếp cận hoặc sử dụng ít nhất một công cụ AI trong hoạt động kinh doanh, đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về mức độ phổ cập AI ban đầu.
Vận dụng dữ liệu chi phí kế toán quản trị để xây dựng mô hình tối ưu sẵn sàng cho điện toán lượng tử trong chuỗi cung ứng doanh nghiệp F&B tại Việt Nam

Vận dụng dữ liệu chi phí kế toán quản trị để xây dựng mô hình tối ưu sẵn sàng cho điện toán lượng tử trong chuỗi cung ứng doanh nghiệp F&B tại Việt Nam

Khung chuyển đổi chi phí kế toán quản trị thành mô hình QUBO cho thấy tối ưu hóa phân bổ hàng hóa F&B phụ thuộc nhiều vào năng lực mô hình hóa dữ liệu hơn phần cứng lượng tử, khi các phương pháp cổ điển như MILP vẫn vượt trội về tốc độ và khả năng mở rộng.
Tác động phi tuyến của chuyển đổi xanh đến giá trị thị trường của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Tác động phi tuyến của chuyển đổi xanh đến giá trị thị trường của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Sau cam kết đạt phát thải ròng bằng không vào năm 2050 tại COP26 và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, chuyển đổi xanh đã trở thành định hướng chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu đo lường đóng góp của kinh tế sinh học vào nền kinh tế

Tổng quan nghiên cứu đo lường đóng góp của kinh tế sinh học vào nền kinh tế

Bằng cách thúc đẩy đổi mới và hiệu quả trong sử dụng tài nguyên sinh học (động vật, thực vật, vi sinh vật), kinh tế sinh học đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững và nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội và lợi ích môi trường.
Trí tuệ nhân tạo trong chuyển đổi động lực tăng trưởng ở Việt Nam: Điều kiện hấp thụ và hàm ý chính sách

Trí tuệ nhân tạo trong chuyển đổi động lực tăng trưởng ở Việt Nam: Điều kiện hấp thụ và hàm ý chính sách

Động lực tăng trưởng của Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng gia tăng vai trò của năng suất, chất lượng lao động và đổi mới. AI có thể hỗ trợ chuyển đổi động lực tăng trưởng thông qua nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lao động và tri thức.
Nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý và sử dụng tài sản tịch thu trong lĩnh vực hải quan

Nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý và sử dụng tài sản tịch thu trong lĩnh vực hải quan

Nghiên cứu làm rõ những hạn chế trong quản lý, xử lý tài sản tịch thu thuộc lĩnh vực hải quan, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật, quy trình thực hiện, cơ chế phối hợp và quản lý dữ liệu nhằm giảm chi phí phát sinh, hạn chế tồn đọng và nâng cao hiệu quả xử lý tài sản.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hải quan tại các khu thương mại tự do ở Việt Nam

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hải quan tại các khu thương mại tự do ở Việt Nam

Trên cơ sở phân tích, tổng hợp tài liệu, so sánh, nghiên cứu trường hợp và thống kê mô tả, bài viết đánh giá thực tiễn quản lý hải quan tại các mô hình FTZ, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, chuyển đổi số và phối hợp liên ngành.