Phát huy vai trò của pháp luật đất đai trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam

Nghiên cứu - Trao đổi 07:36 | 04/11/2026
Đất đai là nguồn lực đặc biệt và là tài sản có giá trị lớn của nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy, pháp luật đất đai giữ vai trò kiến tạo trong việc khơi thông nguồn lực cho tăng trưởng nhanh và bền vững.

Trần Thị Bình An

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, Email: [email protected]

Vũ Thị Thuỳ Linh (tác giả liên hệ)

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, Email: [email protected]

Tóm tắt

Bài viết làm rõ vai trò của pháp luật đất đai đối với tăng trưởng kinh tế bền vững. Kết quả cho thấy Luật Đất đai năm 2024 và Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai đã tạo nhiều đột phá. Bài viết cũng đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục phát huy vai trò của pháp luật đất đai trong giai đoạn phát triển mới.

Từ khóa: Pháp luật đất đai, Luật Đất đai 2024, tăng trưởng kinh tế bền vững

Abstract

The article examines the role of land law in promoting sustainable economic growth. The findings indicate that the 2024 Land Law and Resolution No. 254/2025/QH15, which provides for specific mechanisms and policies to address difficulties and obstacles in the implementation of the Land Law, have introduced significant breakthroughs. The article also proposes several solutions to further enhance the role of land law in the new phase of development.

Keywords: Land law, 2024 Land Law, sustainable economic growth

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình phát triển kinh tế, đất đai vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là không gian tổ chức các hoạt động công nghiệp, thương mại, dịch vụ, đô thị và kết cấu hạ tầng. Khả năng tiếp cận đất đai, mức độ bảo đảm quyền sử dụng đất và tính minh bạch trong quản lý đất đai có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định đầu tư, chi phí sản xuất và hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp. Do đó, chất lượng thể chế và pháp luật đất đai là một trong những điều kiện quan trọng để chuyển hóa tiềm năng đất đai thành năng lực sản xuất và giá trị kinh tế thực tế.

Trong giai đoạn mới, pháp luật đất đai cần chuyển từ quản lý sang kiến tạo, đưa đất đai trở thành nguồn lực, nguồn vốn cho phát triển. Luật Đất đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/8/2024 đã thể chế hóa yêu cầu đó (Quốc hội, 2024). Tiếp nối, Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định các cơ chế giúp Luật nhanh chóng đi vào cuộc sống (Quốc hội, 2025). Tuy nhiên, hiệu quả của pháp luật không chỉ được quyết định bởi mức độ đầy đủ của quy định mà còn phụ thuộc vào tính nhất quán trong áp dụng, chất lượng dữ liệu, năng lực của cơ quan thực thi và khả năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể. Từ thực tiễn đó, bài viết tập trung làm rõ vai trò của pháp luật đất đai đối với tăng trưởng kinh tế bền vững, nhận diện những vấn đề cần tiếp tục giải quyết và đề xuất các định hướng hoàn thiện chính sách, pháp luật và tổ chức thực hiện trong thời gian tới.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Đất đai trong tăng trưởng kinh tế bền vững

Tăng trưởng kinh tế bền vững là sự gia tăng ổn định, dài hạn về quy mô và chất lượng của nền kinh tế, gắn với phân phối hợp lý thành quả và gìn giữ tài nguyên, môi trường. Đất đai tham gia vào tăng trưởng qua 3 kênh: là yếu tố sản xuất trực tiếp; là tài sản có thể thế chấp, góp vốn để tạo vốn đầu tư; và là nguồn thu ngân sách cho hạ tầng và an sinh xã hội.

Pháp luật đất đai như một thể chế kinh tế

Theo kinh tế học thể chế, quyền tài sản rõ ràng, được bảo hộ và dễ chuyển giao sẽ khuyến khích đầu tư dài hạn và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; người sử dụng đất được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất với các quyền và nghĩa vụ do luật định (Quốc hội, 2024). Mô hình này cho phép Nhà nước định hướng sử dụng đất theo quy hoạch chung, đồng thời trao cho người sử dụng đất các quyền ngày càng đầy đủ để chủ động đầu tư, sản xuất, kinh doanh.

VAI TRÒ KIẾN TẠO CỦA PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG

Phân bổ nguồn lực đất đai hiệu quả

Pháp luật đất đai quyết định cơ chế đưa đất vào lưu thông. Các quy định rõ ràng về giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển nhượng giúp đất dịch chuyển đến người có khả năng tạo giá trị gia tăng cao hơn. Bằng chứng từ Việt Nam ủng hộ mạnh mẽ lập luận này. Nghiên cứu dữ liệu bảng hộ gia đình của Do và cộng sự (2023) cho thấy dồn điền, đổi thửa xuất phát từ nhu cầu nâng cao hiệu quả canh tác. Hoạt động này làm giảm đáng kể chi phí làm đất và thu hoạch, tăng thu nhập từ nông nghiệp và giảm nghèo. Các tác giả kiến nghị tiếp tục khuyến khích tích tụ đất để đất nông nghiệp được chuyển đến những người gắn bó lâu dài với sản xuất.

Huy động vốn cho đầu tư và phát triển

Quyền sử dụng đất được pháp luật thừa nhận là tài sản có thể thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc góp vốn vào doanh nghiệp. Mức độ an toàn pháp lý của quyền này quyết định khả năng biến đất thành vốn. Nghiên cứu tại Đồng bằng sông Cửu Long của Migheli (2024) cho thấy khi quyền sử dụng đất của hộ được mở rộng, cả nhu cầu vay lẫn chi phí vay trên thị trường tín dụng phi chính thức đều giảm. Đồng thời, quy mô vốn vay từ các tổ chức tín dụng chính thức tăng lên. Như vậy, xác lập quyền sử dụng đất vững chắc là con đường quan trọng để mở rộng tài chính toàn diện ở nông thôn và giảm chi phí vốn cho sản xuất.

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội

Tăng trưởng bền vững đòi hỏi thành quả phát triển lan tỏa rộng rãi. Khi pháp luật cho phép đất nông nghiệp được tích tụ vào những người sản xuất giỏi, lao động nông thôn có thêm điều kiện chuyển sang khu vực phi nông nghiệp với năng suất và thu nhập cao hơn. Do và cộng sự (2023) chỉ ra rằng việc phân bổ lại đất nông nghiệp đã thúc đẩy chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. Ở cấp độ toàn quốc, cải cách đất nông nghiệp đã góp phần tăng thu nhập của tầng lớp trung lưu và thu hẹp bất bình đẳng thu nhập chung (Li và cộng sự, 2024).

Định hướng sử dụng đất xanh và bền vững

Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy định về chuyển mục đích sử dụng đất, pháp luật đất đai định hình cơ cấu không gian của nền kinh tế. Pháp luật bảo vệ đất trồng lúa và đất rừng, đồng thời dành quỹ đất cho hạ tầng xanh và năng lượng tái tạo. Quy định cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích (Điều 218 Luật Đất đai năm 2024) mở ra khả năng kết hợp sản xuất nông nghiệp với du lịch sinh thái hoặc năng lượng tái tạo. Điều đó giúp nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích mà vẫn giữ ổn định mục đích sử dụng đất chính (Quốc hội, 2024).

Bảng 1: Kênh tác động của pháp luật đất đai đến tăng trưởng bền vững

Vai trò

Công cụ pháp lý chủ yếu

Bằng chứng thực nghiệm

Trụ cột

bền vững

Phân bổ nguồn lực

Giao, cho thuê, đấu giá, chuyển nhượng; hạn mức nhận chuyển quyền

Tích tụ đất giảm chi phí, tăng thu nhập, giảm nghèo (Do và cộng sự, 2023)

Kinh tế

Huy động vốn

Giấy chứng nhận, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Mở rộng vay chính thức, giảm chi phí vay phi chính thức (Migheli, 2024)

Kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu, phúc lợi

Chuyển đổi, cho thuê, tích tụ đất nông nghiệp

Tăng thu nhập trung lưu, thu hẹp bất bình đẳng (Li và cộng sự, 2024)

Xã hội

Sử dụng đất xanh

Quy hoạch sử dụng đất; sử dụng đất đa mục đích

Cơ sở pháp lý tại Điều 218 (Quốc hội, 2024)

Môi trường

Nguồn: Tác giả tổng hợp.

NHỮNG ĐỘT PHÁ CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15

Cơ chế giá đất phù hợp với thị trường

Luật Đất đai năm 2024 bỏ khung giá đất, xác lập nguyên tắc định giá đất phù hợp với giá thị trường. Luật cũng lần đầu tiên quy định cụ thể các phương pháp định giá đất, gồm phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất (Điều 158) (Quốc hội, 2024). Đây là bước tiến quan trọng giúp giá đất phản ánh đúng giá trị của tài nguyên. Nhờ đó, thị trường bất động sản phát triển minh bạch hơn, nguồn thu ngân sách từ đất được bảo đảm và nhà đầu tư có cơ sở tính toán chi phí rõ ràng.

Mở rộng tích tụ, tập trung đất nông nghiệp

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân được nâng lên không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp (Điều 177) (Quốc hội, 2024). Quy định này tạo hành lang pháp lý cho việc hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao và cơ giới hóa. Kết hợp với bằng chứng của Do và cộng sự (2023) về hiệu quả của tích tụ đất trong giảm chi phí và tăng thu nhập, có thể kỳ vọng quy định mới sẽ góp phần nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của nông nghiệp Việt Nam.

Khai thác hiệu quả không gian và giá trị của đất

Quy định về sử dụng đất kết hợp đa mục đích (Điều 218) cho phép kết hợp nông nghiệp với thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái và năng lượng tái tạo trên cùng một thửa đất (Quốc hội, 2024). Cùng với các quy định về đất xây dựng công trình ngầm và công trình trên không, Luật đã mở rộng đáng kể không gian khai thác giá trị của quỹ đất hữu hạn. Đây là nền tảng cho các mô hình kinh tế mới như nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm hay điện mặt trời kết hợp sản xuất nông nghiệp.

Cải cách thủ tục, đưa chính sách nhanh vào cuộc sống

Nghị quyết số 254/2025/QH15 thể hiện tinh thần chủ động, kịp thời của Quốc hội trong việc hoàn thiện thể chế (Quốc hội, 2025). Nghị quyết quy định áp dụng bảng giá đất cùng hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính. Cơ chế này giúp rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết thủ tục cho người dân và doanh nghiệp. Nghị quyết cũng có nhiều quy định tạo thuận lợi cho người sử dụng đất, như mở rộng điều kiện tách thửa, hợp thửa và tạo điều kiện cấp giấy chứng nhận cho các trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài (Quốc hội, 2025). Qua đó, quyền của người sử dụng đất được bảo đảm tốt hơn, đất đai được đưa vào lưu thông thuận lợi hơn.

Những kết quả tích cực bước đầu

Khung pháp lý mới đã góp phần tạo niềm tin cho nhà đầu tư và người dân. Nhiều dự án được khơi thông, nguồn lực đất đai được giải phóng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, việc tiếp tục hoàn thiện Luật Đất đai trong năm 2026 cho thấy hệ thống pháp luật đất đai đang vận hành theo hướng lắng nghe thực tiễn, điều chỉnh linh hoạt. Hướng điều chỉnh này phù hợp với yêu cầu tăng trưởng cao và bền vững trong giai đoạn mới.

Bảng 2: Một số điểm đột phá của khung pháp lý đất đai hiện hành

Nội dung

Quy định

Ý nghĩa đối với tăng trưởng

Giá đất

Nguyên tắc phù hợp thị trường; các phương pháp định giá (Điều 158)

Minh bạch thị trường, bảo đảm nguồn thu

Tích tụ đất nông nghiệp

Hạn mức nhận chuyển quyền không quá 15 lần hạn mức giao (Điều 177)

Sản xuất quy mô lớn, công nghệ cao

Sử dụng đất đa mục đích

Kết hợp nông nghiệp, dịch vụ, năng lượng tái tạo (Điều 218)

Gia tăng giá trị trên đơn vị diện tích

Thủ tục tài chính đất đai

Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh (Nghị quyết 254/2025/QH15)

Rút ngắn thời gian, giảm chi phí tuân thủ

Quyền của người sử dụng đất

Mở rộng điều kiện tách, hợp thửa; cấp giấy chứng nhận (Nghị quyết 254/2025/QH15)

Tăng an toàn pháp lý, thúc đẩy giao dịch

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Quốc hội (2024, 2025)

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

Để phát huy vai trò của pháp luật đất đai trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam, cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:

Thứ nhất, củng cố tính ổn định và đồng bộ của hệ thống pháp luật. Tiếp tục hoàn thiện Luật Đất đai trên cơ sở tổng kết thực tiễn thi hành Nghị quyết số 254/2025/QH15 (Quốc hội, 2025), bảo đảm thống nhất với pháp luật về quy hoạch, đầu tư, xây dựng và kinh doanh bất động sản. Các quy định mới cần có hướng dẫn chuyển tiếp rõ ràng, nâng cao tính dự báo và củng cố niềm tin của nhà đầu tư.

Thứ hai, nâng cao chất lượng định giá đất. Cần thực hiện nguyên tắc định giá đất phù hợp với thị trường theo Luật Đất đai năm 2024 (Quốc hội, 2024), dựa trên dữ liệu giao dịch thực tế, cập nhật thường xuyên và ứng dụng công nghệ số. Đồng thời, nâng cao năng lực thẩm định giá nhằm bảo đảm minh bạch nghĩa vụ tài chính, quyền lợi của người dân và chi phí đầu vào của doanh nghiệp.

Thứ ba, thúc đẩy tích tụ đất nông nghiệp gắn với sản xuất hiện đại. Khuyến khích các hình thức thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Đối với vùng trung du, miền núi, cần gắn tích tụ đất với phát triển vùng nguyên liệu, kinh tế lâm nghiệp và chăn nuôi hàng hóa, qua đó nâng cao năng suất và thu nhập cho người dân.

Thứ tư, phát huy giá trị tài sản của quyền sử dụng đất. Đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đơn giản hóa thủ tục thế chấp và phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với đất nông nghiệp. Đồng thời, hoàn thiện cơ chế góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tăng khả năng huy động vốn chính thức, mở rộng đầu tư và phát triển sản xuất, kinh doanh.

Thứ năm, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển đất đai bền vững. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất, kết nối với dữ liệu dân cư, thuế và quy hoạch; mở rộng dịch vụ công trực tuyến và nâng cao năng lực cán bộ địa chính. Đồng thời, lồng ghép mục tiêu tăng trưởng xanh vào quy hoạch sử dụng đất, chú trọng bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng và bố trí quỹ đất phù hợp cho phát triển năng lượng tái tạo.

KẾT LUẬN

Pháp luật đất đai là một trong những thể chế có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng của Việt Nam. Luật Đất đai năm 2024 và Nghị quyết số 254/2025/QH15 đã tạo những đột phá quan trọng về cơ chế giá đất phù hợp thị trường, tích tụ đất nông nghiệp, sử dụng đất đa mục đích và cải cách thủ tục hành chính (Quốc hội, 2024, 2025). Để tiếp tục phát huy vai trò của pháp luật đất đai, cần đồng thời bảo đảm sự ổn định, đồng bộ của hệ thống pháp luật; nâng cao chất lượng định giá đất; thúc đẩy tích tụ đất gắn với nông nghiệp hiện đại; phát huy giá trị tài sản của quyền sử dụng đất; và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý đất đai. Khi các giải pháp này được triển khai đồng bộ, đất đai sẽ thực sự trở thành nguồn lực, nguồn vốn quan trọng cho tăng trưởng nhanh và bền vững của đất nước.

Tài liệu tham khảo

1. Do, M. H., Nguyen, T. T., & Grote, U. (2023). Land consolidation, rice production, and agricultural transformation: Evidence from household panel data for Vietnam. Economic Analysis and Policy, 77, 157–173.

2. Li, J., Tran, T. B., La, H. A., & Nguyen, M. X. T. (2024). Land allocation policy and income inequality: Evidence from Vietnam. Review of Income and Wealth, 70(2), 440–465.

3. Migheli, M. (2024). Land-use rights and informal credit in rural Vietnam. Italian Economic Journal, 10(1), 409–434.

4. Quốc hội (2024). Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

5. Quốc hội (2025). Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Ngày nhận bài: 12/9/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 20/10/2026; Ngày duyệt đăng: 28/10/2026

Các tin khác

Giải pháp nâng cao sự hài lòng, thúc đẩy ý định quay lại của khách hàng tại chuỗi cà phê thương hiệu Nón Coffee ở TP. Hồ Chí Minh

Giải pháp nâng cao sự hài lòng, thúc đẩy ý định quay lại của khách hàng tại chuỗi cà phê thương hiệu Nón Coffee ở TP. Hồ Chí Minh

Thị trường cà phê tại Việt Nam cạnh tranh ngày càng mạnh về sản phẩm, thương hiệu và trải nghiệm dịch vụ. Khách hàng không chỉ lựa chọn quán dựa trên đồ uống mà còn cân nhắc không gian, tốc độ phục vụ, sự thuận tiện, mức độ cá nhân hóa và tính ổn định. Với các thương hiệu Việt Nam, trải nghiệm khác biệt là yếu tố quan trọng giúp duy trì khách hàng khi có nhiều lựa chọn thay thế.
Công nhận giá trị pháp lý và quy kết hành vi trong giao kết hợp đồng tự động: Kinh nghiệm từ Luật mẫu UNCITRAL và bài học cho Việt Nam

Công nhận giá trị pháp lý và quy kết hành vi trong giao kết hợp đồng tự động: Kinh nghiệm từ Luật mẫu UNCITRAL và bài học cho Việt Nam

Các hệ thống tự động ngày càng có khả năng thực hiện các hoạt động tạo ra hệ quả pháp lý với mức độ can thiệp của con người thấp hơn, từ đó đặt ra những vấn đề mới đối với pháp luật hợp đồng, đặc biệt là việc công nhận giá trị pháp lý và quy kết hành vi của hệ thống tự động.
Đề xuất khung đánh giá mức độ ứng dụng AI trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Đề xuất khung đánh giá mức độ ứng dụng AI trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Theo báo cáo thực tiễn, 93% SME tại Việt Nam đã tiếp cận hoặc sử dụng ít nhất một công cụ AI trong hoạt động kinh doanh, đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về mức độ phổ cập AI ban đầu.
Vận dụng dữ liệu chi phí kế toán quản trị để xây dựng mô hình tối ưu sẵn sàng cho điện toán lượng tử trong chuỗi cung ứng doanh nghiệp F&B tại Việt Nam

Vận dụng dữ liệu chi phí kế toán quản trị để xây dựng mô hình tối ưu sẵn sàng cho điện toán lượng tử trong chuỗi cung ứng doanh nghiệp F&B tại Việt Nam

Khung chuyển đổi chi phí kế toán quản trị thành mô hình QUBO cho thấy tối ưu hóa phân bổ hàng hóa F&B phụ thuộc nhiều vào năng lực mô hình hóa dữ liệu hơn phần cứng lượng tử, khi các phương pháp cổ điển như MILP vẫn vượt trội về tốc độ và khả năng mở rộng.
Tác động phi tuyến của chuyển đổi xanh đến giá trị thị trường của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Tác động phi tuyến của chuyển đổi xanh đến giá trị thị trường của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Sau cam kết đạt phát thải ròng bằng không vào năm 2050 tại COP26 và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, chuyển đổi xanh đã trở thành định hướng chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu đo lường đóng góp của kinh tế sinh học vào nền kinh tế

Tổng quan nghiên cứu đo lường đóng góp của kinh tế sinh học vào nền kinh tế

Bằng cách thúc đẩy đổi mới và hiệu quả trong sử dụng tài nguyên sinh học (động vật, thực vật, vi sinh vật), kinh tế sinh học đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững và nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội và lợi ích môi trường.
Trí tuệ nhân tạo trong chuyển đổi động lực tăng trưởng ở Việt Nam: Điều kiện hấp thụ và hàm ý chính sách

Trí tuệ nhân tạo trong chuyển đổi động lực tăng trưởng ở Việt Nam: Điều kiện hấp thụ và hàm ý chính sách

Động lực tăng trưởng của Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng gia tăng vai trò của năng suất, chất lượng lao động và đổi mới. AI có thể hỗ trợ chuyển đổi động lực tăng trưởng thông qua nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lao động và tri thức.
Nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý và sử dụng tài sản tịch thu trong lĩnh vực hải quan

Nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý và sử dụng tài sản tịch thu trong lĩnh vực hải quan

Nghiên cứu làm rõ những hạn chế trong quản lý, xử lý tài sản tịch thu thuộc lĩnh vực hải quan, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật, quy trình thực hiện, cơ chế phối hợp và quản lý dữ liệu nhằm giảm chi phí phát sinh, hạn chế tồn đọng và nâng cao hiệu quả xử lý tài sản.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hải quan tại các khu thương mại tự do ở Việt Nam

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hải quan tại các khu thương mại tự do ở Việt Nam

Trên cơ sở phân tích, tổng hợp tài liệu, so sánh, nghiên cứu trường hợp và thống kê mô tả, bài viết đánh giá thực tiễn quản lý hải quan tại các mô hình FTZ, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, chuyển đổi số và phối hợp liên ngành.
Tác động của người ảnh hưởng xanh đến ý định mua sản phẩm xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của người ảnh hưởng xanh đến ý định mua sản phẩm xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Năm 2025, quy mô thị trường tiếp thị qua người có sức ảnh hưởng toàn cầu đạt 32,55 tỷ USD, trong khi doanh thu quảng cáo trên mạng xã hội đạt 266,92 tỷ USD. Sự phát triển này thúc đẩy các nghiên cứu về hiệu quả tiếp thị của người có sức ảnh hưởng, đặc biệt là những người có ảnh hưởng trong lĩnh vực môi trường và tiêu dùng bền vững.