​​​​​​​Nghiên cứu mối quan hệ của chỉ số hiệu quả logistics đến thương mại điện tử ở các nước ASEAN

Nghiên cứu - Trao đổi 21:03 | 03/12/2025
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số mạnh mẽ, ASEAN đang nổi lên như một trong những thị trường thương mại điện tử phát triển năng động nhất thế giới. Đầu tư vào logistics được xem là điều kiện tiên quyết để thương mại điện tử phát triển bền vững và thúc đẩy giao thương xuyên biên giới ở khu vực này.

ThS. Nguyễn Thị Mai

Email: [email protected]

TS. Phạm Thị Thanh Xuân

ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Nguyễn Tấn Long

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Tóm tắt

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mối quan hệ của chỉ số hiệu quả logistics (LPI) đến thương mại điện tử tại các quốc gia khu vực Đông Nam Á. Dữ liệu thu thập từ 8 quốc gia trong giai đoạn 2014-2018. Kết quả từ phân tích dữ liệu bảng cho thấy, LPI ảnh hưởng cùng chiều một cách mạnh mẽ và có ý nghĩa thống kê đến thương mại điện tử tại các nước ASEAN. Các biến kiểm soát đưa vào mô hình để đảm bảo tính khách quan cũng có mối quan hệ tích cực với biến phụ thuộc. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách về các thành phần LPI nhằm thúc đẩy thương mại điện tử ở các quốc gia trong khu vực thời gian tới.

Từ khoá: LPI, thương mại điện tử, ASEAN

Summary

This study explores the relationship between the Logistics Performance Index (LPI) and e-commerce development in ASEAN member states. Using data from eight nations over the period 2014-2018, the panel data analysis reveals that improvements in logistics performance have a strong and statistically significant positive impact on e-commerce across ASEAN economies. The control variables included in the model to ensure objectivity also show positive associations with the dependent variable. Based on these findings, the study offers several policy recommendations focused on enhancing key components of the LPI to further promote e-commerce growth in the region in the coming years.

Keywords: LPI, e-commerce, ASEAN

GIỚI THIỆU

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet, đang thúc đẩy các doanh nghiệp toàn cầu nhanh chóng chuyển sang thương mại điện tử (Jain và cộng sự, 2021). Ở tầm vĩ mô, thương mại điện tử (TMĐT) trở thành động lực tăng trưởng mới, phá vỡ ranh giới địa lý và mở rộng cơ hội kinh doanh ra thị trường quốc tế (Lê Thị Thuỳ Linh, 2022). Song hành với tiến bộ công nghệ và xu thế hội nhập, TMĐT đóng vai trò then chốt trong thương mại xuyên biên giới, kéo theo nhu cầu ngày càng cao về hệ thống logistics linh hoạt và hiệu quả. Logistics vì thế trở thành yếu tố chiến lược giúp doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là ở khâu xử lý đơn hàng nhỏ, giao hàng chặng cuối và đáp ứng yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng về tốc độ, độ tin cậy và minh bạch (Ramanathan, 2010). Ở cấp quốc gia, logistics tiếp tục là nền tảng thúc đẩy thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số mạnh mẽ, ASEAN đang nổi lên như một trong những thị trường TMĐT phát triển năng động nhất thế giới. Nhờ dân số trẻ, tầng lớp trung lưu gia tăng và khả năng tiếp nhận công nghệ cao, khu vực này được kỳ vọng sẽ nằm trong nhóm 5 nền kinh tế số hàng đầu toàn cầu. Tuy nhiên, TMĐT ASEAN vẫn đối mặt với nhiều thách thức về hạ tầng logistics, vận chuyển và thanh toán điện tử, đặc biệt tại khu vực nông thôn và vùng sâu, khiến chi phí tăng và thời gian giao hàng kéo dài (Nguyễn Đình Quyết, 2025). Thiếu nền tảng công nghệ cốt lõi có thể khiến các quốc gia ASEAN rơi vào “bẫy trung bình”, suy giảm năng lực cạnh tranh quốc tế (Rosa và cộng sự, 2022; Zhao và cộng sự, 2023). Do đó, đầu tư vào logistics được xem là điều kiện tiên quyết để TMĐT phát triển bền vững và thúc đẩy giao thương xuyên biên giới ở khu vực này.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Chỉ số hiệu quả logistics

Chỉ số hiệu quả logistics (Logistics Performance Index - LPI) được nhóm nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB) xây dựng vào năm 2007. LPI đo lường hiệu suất của ngành logistics quốc gia, dựa trên khảo sát toàn diện các hãng vận tải nhanh và giao nhận hàng hóa quốc tế. Chỉ số này bao gồm 6 thành phần: Hải quan, Hạ tầng, Vận tải quốc tế, Chất lượng dịch vụ Logistics, Kết nối thông tin, Thời gian. Đến nay, LPI đã được hầu hết các quốc gia công nhận và sử dụng rộng rãi như một chỉ số tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như năng lực cạnh tranh của ngành logistics toàn cầu.

Thương mại điện tử

Thuật ngữ TMĐT được định nghĩa là “việc mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ, dù là giữa các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, chính phủ và các tổ chức công hoặc tư khác, được thực hiện qua mạng máy tính” (Dahbi và Benmoussa, 2019). Theo quan điểm của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), TMĐT được hiểu là toàn bộ quá trình sản xuất, quảng bá, mua bán và phân phối hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện thông qua Internet. Trong khi đó, Ủy ban TMĐT thuộc Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) cho rằng TMĐT là các hoạt động giao dịch thương mại, trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các tổ chức hoặc cá nhân được thực hiện bằng phương thức điện tử, chủ yếu thông qua các hệ thống dựa trên nền tảng Internet.

Lý thuyết tăng trưởng nội sinh

Nghiên cứu này sử dụng Lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory) làm nền tảng cho mô hình nghiên cứu. Lý thuyết này hình thành từ cuối những năm 1980, giải thích tăng trưởng kinh tế dài hạn dựa trên các yếu tố nội tại của nền kinh tế, thay vì phụ thuộc vào vốn ngoại sinh như trong mô hình Solow. Theo Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, tăng trưởng được thúc đẩy bởi đầu tư vào tri thức, công nghệ, nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo - những động lực xuất phát từ bên trong nền kinh tế. Trong bối cảnh hiện đại, logistics thông minh (hệ thống kho bãi, quản lý chuỗi cung ứng, vận tải đa phương thức và công nghệ thông tin logistics) được xem như một dạng vốn tri thức nội sinh, góp phần giảm chi phí vận chuyển, nâng cao tốc độ, độ tin cậy của dòng hàng hóa và cải thiện năng suất tổng thể. Như vậy, đầu tư vào hạ tầng logistics chính là đầu tư vào nguồn lực nội sinh, phù hợp với tinh thần của lý thuyết tăng trưởng nội sinh.

Mô hình nghiên cứu

Một số nghiên cứu đã tìm hiểu mối quan hệ giữa hiệu quả logistics và thương mại của các quốc gia. Hausman và cộng sự (2013) phân tích tác động của hiệu quả logistics đến thương mại song phương toàn cầu. Jula và cộng sự (2024) khám phá phân tích đa chiều về sự phát triển TMĐT tại Liên minh châu Âu (EU) được tạo ra bởi các yếu tố: giáo dục, cơ sở hạ tầng internet, thu nhập và tự do kinh tế. Đoàn Ngọc Thắng và Vũ Thị Thanh Huyền (2020) phân tích ảnh hưởng của năng lực logistics đối với TMĐT thông qua mô hình hồi quy tuyến tính, sử dụng dữ liệu mảng từ 23 quốc gia trong các năm 2014, 2016 và 2018. Tương tự, nghiên cứu của Trần Mạnh Hà (2023) phân tích tác động của hiệu quả logistics đối với TMĐT dựa trên dữ liệu mảng của 137 quốc gia trong giai đoạn 2014-2018. Như vậy, có thể thấy, đã có một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa hiệu quả logistics và TMĐT, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào thực hiện tại các nước ASEAN - khu vực đang có sự phát triển năng động nhất về TMĐT cũng như các hoạt động logistics.

Dựa trên phần tổng quan nghiên cứu, đặc biệt là các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa hoạt động logistics và TMĐT, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu (Hình) với biến độc lập là Chỉ số hiệu quả logistics (LPI), biến phụ thuộc là TMĐT của các nước ASEAN. Ngoài ra, nghiên cứu bổ sung thêm các biến kiểm soát để tăng tính khách quan cho mô hình nghiên cứu, bao gồm: GDP bình quân đầu người, Độ tự do kinh tế, Cường độ sử dụng internet và Giáo dục (thông qua tỷ lệ nhập học đại học) của các nước trong giai đoạn nghiên cứu.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu mối quan hệ của chỉ số hiệu quả logistics đến thương mại điện tử ở các nước ASEANNguồn: Đề xuất của nhóm tác giả

Từ mô hình nghiên cứu đề xuất, các giả thuyết được đưa ra như sau:

H1: Chỉ số hiệu quả logistics ảnh hưởng tích cực đến TMĐT của các nước ASEAN.

H2: GDP bình quân đầu người ảnh hưởng tích cực đến TMĐT của các nước ASEAN.

H3: Tự do kinh tế ảnh hưởng tích cực đến TMĐT của các nước ASEAN.

H4: Cường độ sử dụng Internet ảnh hưởng tích cực đến TMĐT của các nước ASEAN.

H5: Giáo dục ảnh hưởng tích cực đến TMĐT của các nước ASEAN.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ nhiều cơ sở dữ liệu uy tín để đảm bảo tính nhất quán và chặt chẽ trong phân tích. Trọng tâm của phân tích là bộ dữ liệu bảng cân bằng. Bộ dữ liệu chính bao gồm điểm LPI từ năm 2014 đến năm 2018. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào 8 quốc gia là: Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Lý do xuất phát từ các dữ liệu liên quan đến LPI và TMĐT qua các năm chỉ đầy đủ tại 8 nước này trong giai đoạn trên. Ngoài ra, để đảm bảo kết quả của mô hình phản ánh đúng bản chất mối quan hệ giữa các biến, ngoại trừ biến LPI, các chỉ số của các biến trong mô hình nghiên cứu được sử dụng dưới dạng logarit cơ số tự nhiên (Ln).

Bảng 1: Hệ thống biến nghiên cứu trong mô hình

Biến

Mã hoá

Mô tả biến

Nguồn

Thương mại

điện tử

Ecommerce

Chỉ số Thương mại Điện tử

B2C

United Nations Conference on Trade and Development (UNCTAD)

Chỉ số hiệu quả Logistics

LPI

Chỉ số phản ánh hiệu quả

trong hoạt động logistics

Ngân hàng Thế giới (WB)

GDP bình quân đầu người

GDPca

Chỉ số đo lường GDP bình quân đầu người

Ngân hàng Thế giới (WB)

Độ tự do kinh tế

OverallScore

Chỉ số đo lường độ tự do

kinh tế

The Heritage Foundation

Cường độ sử dụng internet

Internet

Tỷ lệ người dân sử dụng internet

Ngân hàng Thế giới (WB)

Giáo dục

Uni

Tỷ lệ nhập học đại học

Ngân hàng Thế giới (WB)

Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả

Nghiên cứu thực hiện phân tích dữ liệu bảng bằng phần mềm Stata 17. Quá trình bắt đầu bằng thống kê mô tả để tóm tắt các đặc điểm cơ bản chính của dữ liệu. Phân tích cốt lõi bao gồm việc lựa chọn mô hình dữ liệu bảng phù hợp nhất. Mô hình bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled OLS) được sử dụng làm mô hình cơ sở. Sau đó, mô hình này được so sánh với mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM). Ngoài ra, nhóm tác giả thực hiện kiểm tra các khuyết tật của mô hình như hiện tượng đa cộng tuyến, hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai sai số thay đổi.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thống kê mô tả các biến

Bảng thống kê mô tả cho thấy dữ liệu gồm 24 quan sát với 6 biến trong mô hình. Doanh thu TMĐT có giá trị trung bình 51,92 và độ lệch chuẩn 21,99, cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa các quốc gia. LPI trung bình 3,13 phản ánh khác biệt vừa phải về hiệu quả logistics, trong khi GDP bình quân đầu người đạt 12.596,51 USD với độ phân tán lớn, thể hiện sự phân hóa thu nhập rõ rệt. OverallScore trung bình 63,83 cho thấy mức độ tự do kinh tế tương đối cao nhưng không đồng đều. Tỷ lệ sử dụng Internet hàng ngày (47,49%) và tỷ lệ nhập học đại học (37,78%) đều có độ lệch chuẩn cao, chứng tỏ sự khác biệt lớn trong mức độ phổ cập công nghệ và giáo dục.

Bảng 2: Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu

Biến

ĐVT

Số quan sát

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị

nhỏ nhất

Giá trị

lớn nhất

Ecommerce

-

24

51,92

21,99

22

95,2

LPI

-

24

3,13

0,496

2,07

4,14

GDPca

Ngàn USD

24

12.596,51

3.386,25

36,48

47.099,60

OverallScore

-

24

63,83

11,57

49,8

89,4

Internet

% sử dụng hàng ngày

24

47,49

23,02

14

88,17

Uni

% nhập học đại học

24

37,78

21,35

12,5

88,9

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu, 2025

Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và lựa chọn mô hình phù hợp

Kết quả kiểm định chẩn đoán thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) cho thấy mô hình không gặp phải vấn đề đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến độc lập và các biến kiểm soát trong mô hình hồi quy. Giá trị VIF trung bình đạt 3,766, trong khi các giá trị VIF riêng lẻ dao động từ 2,39 đến 4,86, đều nằm dưới ngưỡng cảnh báo 5, cho thấy mức độ tương quan chấp nhận được theo khuyến nghị của Wooldridge (2002).

Nghiên cứu tiếp tục thực hiện các kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp. Kết quả cho thấy, các mức ý nghĩa khi so sánh giữa mô hình Pooled OLS và FEM; giữa Pooled OLS và REM đều lớn hơn mức 0,05. Hay nói cách khác, mô hình Bình phương tối thiểu thông thường gộp (Pooled OLS) là phù hợp nhất để phân tích dữ liệu bảng trong nghiên cứu này.

Kết quả nghiên cứu từ mô hình Pooled OLS

Mô hình Pooled OLS cho thấy tác động tích cực mạnh mẽ và có ý nghĩa thống kê của chỉ số hiệu quả Logistics lên TMĐT ở các nước ASEAN (Bảng 3). Cụ thể, Chỉ số hiệu quả Logistics tổng hợp thể hiện hệ số dương mạnh là 0,3269 (p < 0,05). Điều này cho thấy sự cải thiện 1 điểm trong điểm LPI có liên quan đến mức tăng khoảng 0,3269% trong TMĐT. Kết quả này không chỉ ủng hộ giả thuyết H1 mà còn khẳng định tầm quan trọng ngày càng tăng của các hệ thống logistics như những yếu tố thiết yếu thúc đẩy mở rộng TMĐT trong bối cảnh sự phát triển của các nền kinh tế ở khu vực ASEAN. Kết quả này cũng khá tương đồng với các nghiên cứu trước như của Trần Mạnh Hà (2023), đồng thời khẳng định lại Lý thuyết tăng trưởng nội sinh vốn nhấn mạnh vai trò của hệ thống logistics như hải quan, thời gian, cơ sở hạ tầng,… đối với sự phát triển của bất cứ kết quả thương mại nào của một quốc gia, trong đó có TMĐT.

Các biến kiểm soát từ mô hình có các kết quả đúng như kỳ vọng. Đầu tiên là tỷ lệ người dân sử dụng internet. Kết quả cho thấy, yếu tố này có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến TMĐT tại các nước ASEAN. Cụ thể, hệ số hồi quy đạt mức 0,4340, với mức ý nghĩa là 0,008 (nhỏ hơn 0,05). Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Jula và cộng sự (2024). Thật vậy, kể từ khi ra đời, Internet đóng vai trò nền tảng, tạo ra một môi trường kinh doanh trực tuyến cho phép mua bán, thanh toán và giao dịch diễn ra mọi lúc, mọi nơi, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường toàn cầu và tiếp cận khách hàng mục tiêu trực tiếp.

Bảng 3: Kết quả từ mô hình Pooled OLS

Biến

Hệ số

t

P > |t|

LPI

0,3269

2,46

0,041

LnGDPca

0,0328

2,11

0,028

LnOverallScore

0,1660

2,43

0,017

LnInternet

0,4340

3,01

0,008

LnUni

0,2523

2,27

0,022

Hằng số

-2,8181

-1,07

0,300

Số quan sát

24

F(5,18)

11,10

Prob > F

0,0001

R2

0,7551

Kiểm định tự tương quan

p = 0,5555

Kiểm định phương sai thay đổi

p = 0,5968

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu, 2025

Yếu tố tiếp theo là tỷ lệ nhập học đại học của sinh viên tại các nước ASEAN, với hệ số hồi quy là 0,2523 và giá trị p là 0,022 (< 0,05). Trình độ dân trí cao giúp tăng cường hoạt động TMĐT thông qua việc người dân dễ dàng chấp nhận và sử dụng các dịch vụ trực tuyến nhờ hiểu được lợi ích và tính hữu dụng của chúng. Điều này dẫn đến việc thanh toán điện tử trở nên phổ biến hơn, chi phí giao dịch giảm, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng tiếp cận thị trường hơn. Đặc biệt, trong bối cảnh các nước ASEAN vẫn còn sự chênh lệch về dân trí giữa các quốc gia, thậm chí là chênh lệch trình độ dân trí giữa các vùng miền ngay trong một quốc gia, thì vai trò của dân trí (thể hiện qua tỷ lệ người dân tham gia học ở bậc đại học) càng quan trọng.

Hai yếu tố cuối cùng liên quan đến vấn đề vĩ mô là mức độ tự do kinh tế và thu nhập bình quân đầu người. Cả 2 yếu tố này đều ảnh hưởng tích cực đến TMĐT ở các nước ASEAN với hệ số hồi quy lần lượt là 0,1660 và 0,0328, đều có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05. Nghiên cứu của Trần Mạnh Hà (2023), Jula và cộng sự (2024) có những kết quả tương đồng. Tự do kinh tế cho phép các doanh nghiệp có thể giảm nhiều loại chi phí; tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, buộc các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến để tồn tại và phát triển; đồng thời khuyến khích đầu tư vào công nghệ, hạ tầng và đổi mới sáng tạo, giúp các quốc gia chuyển đổi sang nền kinh tế số. Trong khi đó, GDP bình quân đầu người cao hơn đồng nghĩa với việc người dân có thu nhập cao hơn, do đó họ có nhiều khả năng chi tiêu hơn cho hàng hóa và dịch vụ trực tuyến. Ngoài ra, mức sống cao hơn đi kèm với sự gia tăng nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ đa dạng, bao gồm cả những sản phẩm được mua qua mạng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của TMĐT.

Kết quả cũng cho thấy, mô hình Pooled OLS không có hiện tượng tự tương quan cũng như phương sai thay đổi do các giá trị p đều lớn hơn 0,05.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ về tác động của chỉ số hiệu quả logistics đến TMĐT tại các nước ASEAN dựa trên Lý thuyết tăng trưởng nội sinh. Kết quả cho thấy, các giả thuyết đề xuất ban đầu đều được chấp nhận. Các biến trong mô hình giải thích được 75,51% sự biến thiên của biến TMĐT. Trong đó, biến LPI ảnh hưởng mạnh mẽ và có ý nghĩa thống kê đến TMĐT của các quốc gia khu vực Đông Nam Á. Hay nói cách khác, hiệu quả logistics là một động lực mạnh mẽ cho TMĐT ở các nước ASEAN.

Trên cơ sở đó, một số hàm ý chính sách được đề xuất như các nước ASEAN cần hài hòa hóa quy định và chuẩn hóa quy trình vận tải quốc tế; xây dựng mạng lưới logistics thông minh, kết nối các cảng biển, sân bay và trung tâm logistics giữa các quốc gia. Bên cạnh đó, đẩy mạnh cải cách và số hóa thủ tục hải quan; đầu tư mạnh mẽ và có chiến lược vào hạ tầng logistics, bao gồm cả hạ tầng cứng và hạ tầng mềm; đồng thời xây dựng mạng lưới giao nhận linh hoạt và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.

(*) Lời cảm ơn: Nhóm tác giả tran trọng cảm ơn Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã hỗ trợ thực hiện nghiên cứu này với mã số đề tài DHKT2025-01-04.

Tài liệu tham khảo:

1. Dahbi, S., & Benmoussa, C. (2019). What hinder SMEs from adopting E-commerce? A multiple case analysis. Procedia Computer Science, 158, 811-818.

2. Đoàn Ngọc Thắng & Vũ Thị Thanh Huyền (2020). Tác động của năng lực Logistics đến thương mại điện tử. Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, 122.

3. Hausman, W. H., Lee, H. L., & Subramanian, U. (2013). The impact of logistics performance on trade. Production and Operations Management, 22(2), 236-252.

4. Jain, V., Malviya, B. I. N. D. O. O., & Arya, S. A. T. Y. E. N. D. R. A. (2021). An overview of electronic commerce (e-Commerce). Journal of Contemporary Issues in Business and Government, 27(3), 666.

5. Jula, N. M., Staicu, G. I., Moraru, L. C., & Bodislav, D. A. (2024). Toward a sustainable development of e-commerce in EU: the role of education, internet infrastructure, income, and economic freedom on e-commerce growth. Sustainability, 16(9), 3809.

6. Lê Thị Thuỳ Linh (2022). Phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức, 60.

7. Nguyễn Đình Quyết (2025). Phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam trong kỷ nguyên số. Tạp chí Cộng sản. https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/sinh-hoat-tu-tuong/-/2018/1134503/view_content

8. Ramanathan, R. (2010). The moderating roles of risk and efficiency on the relationship between logistics performance and customer loyalty in e-commerce. Transportation Research Part E: Logistics and Transportation Review, 46(6), 950-962.

9. Rosa, D., Adri´ an, E.-G., Sofía, J., et al. (2022). New insights on the relationship between the involvement of countries in global value chains, and intra- and intercountry inequalities. Structural Change and Economic Dynamics, 63.

10. Trần Mạnh Hà (2023). Đánh giá tác động của hiệu suất hoạt động logistics tới thương mại điện tử. Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, 258, 178-186.

11. Wooldridge, J. M. (2002). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data. Cambridge, MA: MIT Press.

12. Zhao, Y., Wang, S., Liu, X., & Tang, X. (2023). Effect of the logistics industry on the promotion of China's position in the global value chain: An international trade perspective. International Review of Economics & Finance, 86, 834-847.

Ngày nhận bài: 27/10/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 28/11/2025; Ngày duyệt đăng: 2/12/2025

Các tin khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán PayPal của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Đồng Nai

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán PayPal của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Đồng Nai

Kinh tế số và thương mại điện tử phát triển thúc đẩy nhu cầu thanh toán điện tử, trong đó PayPal giữ vai trò đáng chú ý trong giao dịch trực tuyến và xuyên biên giới.
Xu hướng nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy việc duy trì sử dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh: Phân tích trắc lượng thư mục và hàm ý quản trị

Xu hướng nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy việc duy trì sử dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh: Phân tích trắc lượng thư mục và hàm ý quản trị

Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative Artificial Intelligence - GenAI), đặc biệt từ khi ChatGPT ra đời vào cuối năm 2022, đã thúc đẩy ứng dụng công nghệ này trong nhiều lĩnh vực như: giáo dục, kinh doanh, y tế, du lịch và dịch vụ.
Đào tạo liên ngành trong các chương trình marketing bậc đại học: Từ tích hợp học phần đến phát triển năng lực

Đào tạo liên ngành trong các chương trình marketing bậc đại học: Từ tích hợp học phần đến phát triển năng lực

3 chương trình đào tạo được triển khai tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), gồm: Marketing hệ đại trà, Marketing chất lượng cao định hướng marketing số và Quan hệ công chúng, tạo thành một trường hợp phù hợp để xem xét thực tiễn đào tạo liên ngành bậc cử nhân.
Tác động của văn hóa học tập tổ chức theo cảm nhận của nhân viên đến hiệu suất thích ứng của nhân viên trong bối cảnh chuyển đổi số

Tác động của văn hóa học tập tổ chức theo cảm nhận của nhân viên đến hiệu suất thích ứng của nhân viên trong bối cảnh chuyển đổi số

Chuyển đổi số không chỉ là việc áp dụng các công nghệ số riêng lẻ hay số hóa quy trình hiện có, mà còn là quá trình tái cấu trúc phương thức vận hành, cơ chế phối hợp, quy trình ra quyết định và cách thức tạo ra giá trị.
Chuyển đổi số trong quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Thực trạng và hàm ý chính sách

Chuyển đổi số trong quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Thực trạng và hàm ý chính sách

Chuyển đổi số góp phần hiện đại hóa quản lý tài sản công, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng và minh bạch hóa thông tin tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
Phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi xanh ở Việt Nam: Thực trạng, điểm nghẽn và hàm ý chính sách

Phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi xanh ở Việt Nam: Thực trạng, điểm nghẽn và hàm ý chính sách

Chuyển đổi xanh không chỉ tạo ra ngành nghề mới mà còn làm thay đổi nội dung công việc và yêu cầu năng lực của nhiều nghề hiện hữu. Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam trước yêu cầu chuyển đổi xanh, từ đó nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất hàm ý chính sách phát triển nguồn nhân lực xanh.
Tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ gia đình và giải pháp phục hồi bền vững tại xã Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ gia đình và giải pháp phục hồi bền vững tại xã Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Xã Tràng Định được thành lập từ ngày 1/7/2025 trên cơ sở sắp xếp 3 xã Đề Thám, Hùng Sơn và Hùng Việt của huyện Tràng Định cũ. Xã Tràng Định hiện có 11.846,01 ha, 12 thôn bản, 2.595 hộ với 11.276 nhân khẩu; người Tày và người Nùng chiếm đa số.
Giải pháp hoàn thiện công tác chuyển đổi số tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Giải pháp hoàn thiện công tác chuyển đổi số tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Chuyển đổi số đang trở thành động lực quan trọng của đổi mới quản trị và phát triển kinh tế - xã hội. Trong khu vực công, chuyển đổi số không chỉ là ứng dụng công nghệ mà còn gắn liền với đổi mới quy trình, phương thức quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ công nhằm phục vụ người dân, doanh nghiệp hiệu quả hơn.
Quản trị cửa khẩu thông minh theo tiếp cận Smart tại tỉnh Lạng Sơn

Quản trị cửa khẩu thông minh theo tiếp cận Smart tại tỉnh Lạng Sơn

Độ trễ và sự bất định tại biên giới làm gia tăng chi phí giao dịch, qua đó ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hóa. Hiệu quả cải cách cửa khẩu vì thế cần được đánh giá bằng thời gian xử lý và độ ổn định của toàn bộ quá trình vận chuyển, giao nhận, thay vì chỉ dựa vào số lượng thiết bị được đầu tư.
Hiệu ứng lan tỏa trong chi tiêu công giữa các quốc gia châu Á

Hiệu ứng lan tỏa trong chi tiêu công giữa các quốc gia châu Á

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, chính sách tài khóa của một quốc gia không chỉ tạo ra tác động trong phạm vi nội địa mà còn có khả năng ảnh hưởng đến các nền kinh tế khác