​​​​​​​Nghiên cứu áp lực học tập của sinh viên tại các trường đại học công lập trên địa bàn TP. Hà Nội

Nghiên cứu - Trao đổi 19:16 | 23/06/2026
Nghiên cứu nhằm tìm ra các yếu tố áp lực học tập của sinh viên tại các trường đại học công lập trên địa bàn TP. Hà Nội, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu áp lực học tập, nâng cao hiệu quả học tập và chất lượng cuộc sống của sinh viên trong bối cảnh hiện nay.

ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Trường Đại học Thành Đông

Email: thutrang@thanhdong.edu.vn

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến áp lực học tập của sinh viên tại các trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát sinh viên bằng bảng hỏi với thang đo Likert 5 mức độ và đưa vào xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, áp lực tài chính, áp lực gia đình, áp lực quan hệ xã hội, áp lực phát triển cá nhân, môi trường học tập và chương trình học tập đều có ảnh hưởng đến áp lực học tập của sinh viên. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu áp lực học tập, nâng cao sức khỏe tinh thần và hiệu quả học tập cho sinh viên tại các trường đại học công lập trên địa bàn TP. Hà Nội.

Từ khóa: Áp lực học tập, sinh viên, stress, trường đại học công lập, Thành phố Hà Nội.

Abstract

This study aims to identify the factors affecting academic pressure among students at public universities in Hanoi. The research employs a combination of qualitative and quantitative methods. Data were collected through a student survey using a five-point Likert scale questionnaire and analyzed using SPSS software through Cronbach’s Alpha reliability testing, Exploratory Factor Analysis, correlation analysis, and linear regression analysis. The research findings indicate that financial pressure, family pressure, social relationship pressure, personal development pressure, learning environment, and academic programs all have significant impacts on students’ academic pressure. Based on the findings, the study proposes several solutions to reduce academic pressure, improve mental health, and enhance learning effectiveness for students at public universities in Hanoi.

Keywords: Academic pressure, students, stress, public universities, Hanoi.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Áp lực học tập nếu ở mức phù hợp có thể tạo động lực giúp sinh viên nỗ lực và phát triển bản thân. Tuy nhiên, khi áp lực vượt quá khả năng thích ứng, sinh viên dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi, suy giảm động lực học tập, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và kết quả học tập. Thực tế hiện nay cho thấy nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa học tập, làm thêm, hoạt động xã hội và định hướng nghề nghiệp tương lai. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh về thành tích, yêu cầu chuẩn đầu ra và tác động của mạng xã hội cũng làm gia tăng áp lực tâm lý đối với sinh viên. Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu nhằm tìm ra các yếu tố áp lực học tập của sinh viên tại các trường đại học công lập trên địa bàn TP. Hà Nội, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu áp lực học tập, nâng cao hiệu quả học tập và chất lượng cuộc sống của sinh viên trong bối cảnh hiện nay.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Áp lực học tập đề cập đến bất kỳ những áp lực mà sinh viên cảm nhận được trong những năm trước Đại học, áp lực học tập đó biểu hiện qua nhiều phương diện có liên quan đến trường học hoặc trong việc theo đuổi thành tích học tập. Theo Phạm Thị Phương Thức và Bùi Thị Nga (2020), áp lực học tập (hay còn gọi là áp lực tâm lý) trong lĩnh vực học tập ở học sinh là quá trình tâm lí diễn ra khi học sinh chịu các tác động, sức ép từ môi trường (gia đình, nhà trường, xã hội) hay chính bản thân học sinh lên hoạt động học tập của các em, dẫn đến những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến cơ thể, nhận thức, hành vi, cảm xúc của cá nhân. Các tác động có thể gây ra áp lực học tập cho học sinh có thể kể đến như: chương trình giáo dục, yêu cầu của giảng viên, kì vọng của cha mẹ, tác động từ nhóm bạn, áp lực từ xã hội... Nghiên cứu của Lin và Chen (1995) cũng khẳng định sinh viên chịu rất nhiều áp lực để trở nên “có tính cạnh tranh” và để đạt được thành tích trong học tập.

Lý thuyết tương tác về stress của Lazarus và Folkman (1984) cho rằng, stress xuất hiện khi cá nhân nhận thức rằng những yêu cầu từ môi trường vượt quá khả năng ứng phó của bản thân. Stress không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý mà còn tác động đến hành vi và sức khỏe của cá nhân. Đối với sinh viên, áp lực từ học tập, kỳ vọng gia đình, môi trường cạnh tranh và định hướng tương lai có thể tạo ra trạng thái căng thẳng nếu người học không có đủ nguồn lực thích ứng.

Nguyễn Hữu Thụ (2009) cho rằng, các nguyên nhân từ gia đình, đặc biệt là điều kiện kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ và hành vi học tập của sinh viên. Nghiên cứu của Nhâm Phong Tuân và cộng sự (2020) cho thấy khó khăn tài chính tác động cùng chiều đến stress học tập của sinh viên. Bên cạnh đó, Nguyễn Thị Như Nguyệt và cộng sự (2020) cho rằng các vấn đề về công việc tương lai, xã hội cạnh tranh và thiếu định hướng là nguyên nhân gây áp lực lớn đối với sinh viên. Ngoài ra, các tác nhân xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống tinh thần và hoạt động học tập của sinh viên (Nguyễn Hữu Thụ, 2009). Nguyễn Việt Anh và cộng sự (2021) nhấn mạnh áp lực thi cử, lo lắng thi trượt và yêu cầu của chương trình đào tạo là yếu tố khiến sinh viên dễ xuất hiện cảm xúc tiêu cực, cùng với đó sự hỗ trợ từ giảng viên và không khí học tập tại trường ảnh hưởng đáng kể đến trạng thái tâm lý của sinh viên, môi trường học đường có thể trở thành yếu tố hỗ trợ hoặc làm gia tăng các vấn đề sức khỏe tinh thần của người học.

Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đó, nhóm tác giả đề xuất các giả thuyết nghiên cứu như sau:

H1: Áp lực gia đình có ảnh hưởng cùng chiều đến áp lực học tập của sinh viên.

H2: Áp lực kinh tế có ảnh hưởng cùng chiều đến áp lực học tập của sinh viên.

H3: Áp lực phát triển cá nhân có ảnh hưởng cùng chiều đến áp lực học tập của sinh viên.

H4: Áp lực quan hệ giao tiếp xã hội có ảnh hưởng cùng chiều đến áp lực học tập của sinh viên.

H5: Chương trình học tập có ảnh hưởng cùng chiều đến áp lực học tập của sinh viên.

H6: Yếu tố trường học có ảnh hưởng cùng chiều đến áp lực học tập của sinh viên.

Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu được đề xuất như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

​​​​​​​Nghiên cứu áp lực học tập của sinh viên tại các trường đại học công lập trên địa bàn TP. Hà Nội

Nguồn: Đề xuất của tác giả

Phương pháp nghiên cứu

Thang đo nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết tương tác về stress của Lazarus & Folkman (1984) và lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến áp lực học tập của sinh viên. Đồng thời, tác giả tham khảo ý kiến một số giảng viên và sinh viên nhằm hiệu chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại các trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Thang đo chính thức bao gồm các biến quan sát đại diện cho các yếu tố độc lập như: áp lực tài chính, áp lực gia đình, áp lực quan hệ xã hội, áp lực phát triển cá nhân, môi trường học tập, chương trình học tập và yếu tố phụ thuộc là áp lực học tập của sinh viên.

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, từ mức 1 (rất không đồng ý) đến mức 5 (rất đồng ý). Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp khảo sát phi xác suất thuận tiện thông qua bảng hỏi trực tuyến Google Forms gửi đến sinh viên đang học tại các trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12/2025. Sau khi sàng lọc và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, dữ liệu được đưa vào phân tích bằng phần mềm SPSS 26 với các phương pháp như: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến áp lực học tập của sinh viên.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Kết quả phân tích nhân tố khám phá và kiểm định độ tin cậy

Các yếu tố

Hệ số tải nhân tố nhỏ nhất

1

2

3

4

5

6

GD

0,761

KT

0,773

CN

0,782

XH

0,756

HT

0,790

TH

0,769

Hệ số Cronbach’s Alpha

0,853

0,798

0,807

0,784

0,828

0,812

Hệ số Eigenvalue

6,364

5,603

4,824

3,562

2,906

1,742

Tổng phương sai trích (%)

46,218

58,536

65,761

70,104

75,272

78,973

Hệ số KMO = 0,785

Hệ số Sig. của kiểm định Bartlett’s = 0,000

AL

0,779

Hệ số Cronbach’s Alpha

0,834

Hệ số Eigenvalue

1,817

Tổng phương sai trích (%)

79,048

Hệ số KMO = 0,778

Hệ số Sig. của kiểm định Bartlett’s = 0,000

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Kết quả kiểm định độ tin cậy (Bảng 1) cho thấy tất cả các thang đo đều có Cronbach’s Alpha > 0,7 và hệ số tương quan biến tổng > 0,3; đồng thời Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha tổng, vì vậy không biến quan sát nào bị loại và thang đo đạt độ tin cậy.

Phân tích EFA thang đo các yếu tố độc lập cho thấy, KMO = 0,785 và Bartlett’s Test có Sig. = 0,000, chứng tỏ dữ liệu phù hợp để phân tích. Năm nhân tố được trích tại Eigenvalue > 1 với tổng phương sai trích 78,973%, các hệ số tải đều > 0,5 và hội tụ đúng nhóm như kỳ vọng. Điều này khẳng định thang đo đạt giá trị hội tụ và phân biệt. Như vậy, dữ liệu phù hợp đưa vào thực hiện các phân tích tiếp theo (Hair và cộng sự, 2010).

Kết quả phân tích cho thấy, các yếu tố độc lập đều có mối tương quan mạnh với yếu tố phụ thuộc. Giá trị Sig. đều < 0,05 và hệ số tương quan đều > 0,4. Đồng thời, giữa các yếu tố độc lập không có nghi ngờ về hiện tượng đa cộng tuyến nên đủ điều kiện để đưa vào phân tích hồi quy.

Bảng 2: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội

Mô hình

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa

Hệ số hồi quy chuẩn hóa

t

Sig.

Thống kê đa cộng tuyến

Beta

Độ lệch chuẩn

Beta chuẩn hóa

Dung sai điều chỉnh

VIF

1

Hằng số

2,385

0,032

5,935

0,001

GD

0,329

0,028

0,347

5,717

0,000

0,715

1,829

KT

0,304

0,017

0,325

5,509

0,003

0,741

1,751

CN

0,284

0,021

0,302

4,380

0,000

0,628

1,678

XH

0,261

0,019

0,283

4,162

0,002

0,662

1,896

HT

0,367

0,013

0,381

4,246

0,001

0,730

1,732

TH

0,346

0,012

0,362

5,428

0,000

0,752

1,674

Giá trị F = 152,635; Sig. = 0,000

R2 = 0,803; R2 hiệu chỉnh = 0,799; Durbin-Watson = 1,958

a. Biến phụ thuộc: AL

Nguồn: Phân tích của tác giả

Thực hiện phân tích hồi quy theo phương pháp enter, các yếu tố được đưa vào cùng một lần cho thấy hệ số R2 hiệu chỉnh đạt 0,799 thể hiện mức độ phù hợp của mô hình cao, các yếu tố độc lập giải thích được 79,9% quyết định đầu tư tiền mã hoá. Hệ số Durbin - Watson bằng 1,958 đạt yêu cầu không vi phạm giả định tự tương quan chuỗi bậc nhất. Hệ số Sig. của kiểm định F < 0,000 đã chỉ ra mô hình hồi quy tổng thể phù hợp với mọi cấu trúc được kiểm tra. Hệ số phóng đại phương sai VIF của các yếu tố trong mô hình đều < 2 và giá trị Sig. của kiểm định t đều < 0,05 do đó không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả các giả thuyết đưa ra đều được chấp nhận, phương trình hồi quy theo hệ số beta chuẩn hoá như sau:

AL = 0,381*HT + 0,362*TH + 0,347*GD + 0,325*KT + 0,302*CN + 0,283*XH + e

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, cả 6 yếu tố đều có ảnh hưởng chiều dương tới biến phụ thuộc theo mức độ giảm dần là: Chương trình học tập (HT); Yếu tố trường học (TH); Áp lực gia đình (GD); Áp lực kinh tế (KT); Áp lực phát triển cá nhân (CN); Áp lực quan hệ giao tiếp xã hội (XH). Kết quả nghiên cứu có sự tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Nguyệt và cộng sự (2020), Nguyễn Việt Anh và cộng sự (2021). Hạn chết của nghiên cứu là vẫn còn các yếu tố bên ngoài mô hình, thực hiện với cỡ mẫu nhỏ và lựa chọn phương pháp phi xác suất thuận tiện, nghiên cứu chỉ tập trung tại một địa bàn nhất định, đây cũng là những gợi ý cho hướng nghiên cứu tiếp theo.

Một số khuyến nghị

Đối với nhà trường: Cần điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng hợp lý, tăng tính thực tiễn, sắp xếp lịch học khoa học và xây dựng môi trường học tập tích cực. Đồng thời, đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường hỗ trợ sinh viên và tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, quản lý áp lực và định hướng nghề nghiệp.

Đối với gia đình: Cần quan tâm đến đời sống tinh thần của sinh viên, tránh tạo áp lực về thành tích và định hướng nghề nghiệp, đồng thời hỗ trợ người học phát triển theo năng lực và phối hợp cùng nhà trường để giảm bớt khó khăn tài chính khi cần thiết.

Đối với sinh viên: Cần chủ động xây dựng kế hoạch học tập hợp lý, nâng cao kỹ năng quản lý thời gian và cảm xúc, duy trì lối sống cân bằng, đồng thời xác định mục tiêu học tập và nghề nghiệp rõ ràng để giảm áp lực và nâng cao hiệu quả học tập./.

Tài liệu tham khảo:

1. Lin, J., & Chen, Q. (1995). Academic pressure and impact on students’ development in China. McGill Journal of Education/Revue des Sciences de l’éducation de McGill, 30(2).

2. Lazarus, R. S., & Folkman, S. (1984). Stress, appraisal, and coping. Springer Publishing Company.

3. Nguyễn Hữu Thụ (2009). Nguyên nhân stress của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội. Tạp chí Tâm lý học, 3(120), 1–5.

4. Nhâm Phong Tuân, Nguyễn Ngọc Quý, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Hồng Trà My, & Trần Như Phú (2020). Đánh giá các yếu tố gây ra căng thẳng trong học tập của sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. VNU Journal of Science: Economics and Business, 36(3), 102–110.

5. Nguyễn Thị Như Nguyệt, Nguyễn Hoàng Long, & Phạm Thu Trang (2020). Phân tích các yếu tố gây ra áp lực đối với sinh viên Học viện Ngân hàng. Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, 222, 58–68.

6. Nguyễn Việt Anh, Trần Thị Thu Hà, & Phạm Ngọc Minh (2021). Thực trạng stress và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 142(6), 154–162.

7. Phạm Thị Phương Thức, & Bùi Thị Nga (2020). Giải pháp xây dựng trường học hạnh phúc, giảm áp lực học tập cho học sinh tại khối Trung học phổ thông Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hà Nội. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 34, 54–59.

Ngày nhận bài: 27/4/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 10/6/2026; Ngày duyệt đăng: 23/6/2026

Các tin khác

Cơ hội thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại Vĩnh Long

Cơ hội thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại Vĩnh Long

Tỉnh Vĩnh Long mới, trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, đã mở ra không gian phát triển nông nghiệp mới với lợi thế về dừa, cây ăn trái, thủy sản và kinh tế biển. Tuy nhiên, những hạn chế về sản xuất nhỏ lẻ, liên kết chuỗi, logistics và ứng dụng công nghệ cao đặt ra yêu cầu tổ chức lại sản xuất theo vùng, ngành hàng và chuỗi giá trị.
Quản trị tri thức và lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

Quản trị tri thức và lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

Quản trị tri thức giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả nguồn lực trí tuệ, thúc đẩy đổi mới và nâng cao năng lực tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững.
Hoàn thiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại xã An Khánh, TP. Hà Nội

Hoàn thiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại xã An Khánh, TP. Hà Nội

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất có vai trò quan trọng trong bảo đảm quyền lợi người dân và tạo đồng thuận xã hội. Từ thực tiễn xã An Khánh, nghiên cứu đánh giá kết quả, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, ổn định đời sống và sinh kế sau thu hồi đất.
Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dữ liệu lớn (Big Data) đối với các doanh nghiệp logistics Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dữ liệu lớn (Big Data) đối với các doanh nghiệp logistics Việt Nam

Dù việc ứng dụng công nghệ ngày càng phổ biến nhờ giúp các doanh nghiệp logistics tối ưu hóa chuỗi cung ứng và đạt mục tiêu kinh doanh, song quá trình này vẫn đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ nhiều yếu tố cấu thành.
Kinh nghiệm của Nhật Bản trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và hàm ý chính sách đối với Việt Nam

Kinh nghiệm của Nhật Bản trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và hàm ý chính sách đối với Việt Nam

Nhật Bản là một trong những quốc gia xây dựng được hệ thống phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn chặt với chiến lược phát triển kinh tế, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Ảnh hưởng của đánh giá trực tuyến đến quyết định mua sản phẩm thời trang: Vai trò trung gian cảm nhận thương hiệu của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Ảnh hưởng của đánh giá trực tuyến đến quyết định mua sản phẩm thời trang: Vai trò trung gian cảm nhận thương hiệu của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, việc không thể trực tiếp kiểm tra sản phẩm khiến các đánh giá trực tuyến trở thành tín hiệu then chốt giúp thế hệ Z định hình cảm nhận thương hiệu và đưa ra quyết định mua sắm.
Liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học và người dân trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ ở Đồng bằng sông Cửu Long: Thực trạng và giải pháp

Liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học và người dân trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ ở Đồng bằng sông Cửu Long: Thực trạng và giải pháp

Liên kết giữa Nhà nước - doanh nghiệp - nhà khoa học - người dân được xem là một trong những điều kiện quan trọng để thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
Xây dựng mô hình các chỉ báo tài chính và phi tài chính về khả năng hoạt động liên tục: Nghiên cứu từ các công ty xây dựng niêm yết tại Việt Nam

Xây dựng mô hình các chỉ báo tài chính và phi tài chính về khả năng hoạt động liên tục: Nghiên cứu từ các công ty xây dựng niêm yết tại Việt Nam

Trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam đòi hỏi mức độ minh bạch ngày càng cao, giả định khả năng hoạt động liên tục là nguyên tắc nền tảng trong kế toán và kiểm toán, đông thời là tiền đề cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính theo các chuẩn mực hiện hành.
Nâng cao hiệu quả kinh tế của đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp Việt Nam

Nâng cao hiệu quả kinh tế của đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp Việt Nam

Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi số đang được thúc đẩy mạnh mẽ thông qua các chương trình quốc gia về phát triển kinh tế số, đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất kinh doanh.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát triển du lịch bền vững: Bằng chứng thực nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát triển du lịch bền vững: Bằng chứng thực nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Ngành du lịch toàn cầu đóng góp 11,6 nghìn tỷ USD vào GDP thế giới năm 2025, tương đương 9,8% kinh tế toàn cầu, và tạo việc làm cho 366 triệu lao động.