Nâng cao hiệu quả truyền thông số về nghĩa vụ thuế trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử xuyên biên giới tại Việt Nam

Nghiên cứu - Trao đổi 08:14 | 24/07/2026
Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý và hiệu quả truyền thông chính sách thuế đối với hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới tại Việt Nam giai đoạn 2022-2025, dựa trên bài học kinh nghiệm từ Anh và Australia, qua đó góp phần giúp tối ưu hóa nguồn thu và xây dựng môi trường cạnh tranh công bằng.

Đặng Trần Minh Khuê

Đại học Kinh tế quốc dân; Email: khueminh1103@gmail.com

Lương Thị Thuý Nga

Đại học Kinh tế Quốc dân; Email: ngaluong.law@gmail.com

Nguyễn Nữ Nguyệt Minh

Đại học RMIT; Email: minhnguyenntt2004@gmail.com

Mai Thị Lệ Thủy

Sư phạm Cáp Nhĩ Tân; Email: ritamai9x@gmail.com

Đỗ Thanh Tùng

Trường Đại học Thăng Long; Email: dotungmk2k4@gmail.com

Tóm tắt

Nghiên cứu này đánh giá thực trạng quản lý và hiệu quả truyền thông chính sách thuế đối với hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới tại Việt Nam giai đoạn 2022-2025. Bằng phương pháp phân tích định tính dựa trên xu hướng số liệu vĩ mô, nghiên cứu chỉ ra mối tương quan thuận rõ nét giữa công tác truyền thông số và kết quả thu ngân sách. Sự gia tăng đồng bộ của tỷ lệ người dùng internet và số lượt đăng ký mới ứng dụng eTax Mobile có tác động mạnh mẽ đến việc nâng cao ý thức tuân thủ thuế, đặc biệt khi số thu thuế năm 2025 đạt mức kỷ lục 208,8 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, thị trường vẫn đối mặt với lỗ hổng thất thu lớn từ hơn 300.000 gian hàng chưa định danh và dòng đơn hàng livestream giá trị nhỏ. Nhằm hóa giải khoảng trống thông tin này, nghiên cứu đề xuất lộ trình giải pháp truyền thông tích hợp lộ trình pháp lý giai đoạn 2026 - 2028, dựa trên kinh nghiệm từ Anh và Australia, qua đó góp phần giúp tối ưu hóa nguồn thu và xây dựng môi trường cạnh tranh công bằng.

Từ khóa: Truyền thông số, thuế thương mại điện tử, xuyên biên giới, ng dụng eTax Mobile, tuân thủ thuế

Abstract

This study evaluates the current state of tax administration and the effectiveness of tax policy communication for cross-border e-commerce in Viet Nam during the 2022–2025 period. Using a qualitative approach based on macro-level trend analysis, the study identifies a strong positive relationship between digital tax communication and government tax revenue. The concurrent growth in internet penetration and new registrations for the eTax Mobile application has significantly improved taxpayers' compliance, contributing to a record tax revenue of VND 208.8 trillion in 2025. Despite these achievements, substantial tax revenue losses persist due to more than 300,000 unidentified online stores and numerous low-value transactions generated through livestream commerce. To address these information gaps, the study proposes an integrated communication strategy aligned with the 2026–2028 legal implementation roadmap, drawing on the experiences of the United Kingdom and Australia. The proposed framework is expected to strengthen tax compliance, optimize tax revenue collection, and foster a fair and transparent cross-border e-commerce environment.

Keywords: Digital communication, e-commerce tax, cross-border, eTax Mobile, tax compliance

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh kinh tế số toàn cầu bùng nổ, thương mại điện tử (TMĐT) xuyên biên giới đã trở thành một phần tất yếu của thị trường Việt Nam với sự hiện diện mạnh mẽ từ các nền tảng như TikTok Shop Global, Amazon, Temu hay Shein. Tuy nhiên, tăng trưởng phi mã về doanh thu của các thực thể này đang tỷ lệ nghịch với số thu thuế thực tế, tạo nên một lỗ hổng thất thu ngân sách nghiêm trọng và gây ra sự bất bình đẳng trong cạnh tranh đối với các doanh nghiệp nội địa (Nguyễn, 2025). Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách cho Nhà nước trong việc thiết lập một cơ chế quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo tính công bằng và bền vững cho nền kinh tế.

Trước áp lực đó, giai đoạn từ năm 2026 được xác định là cột mốc then chốt khi Việt Nam chính thức siết chặt quy định thuế đối với các giao dịch xuyên biên giới thông qua lộ trình hoàn thiện khung pháp lý. Trọng tâm của sự thay đổi này nằm ở việc thực thi nghiêm ngặt Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, đặc biệt là Điều 42 về nghĩa vụ đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú. Các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ và đặc biệt là Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính đã trở thành “kim chỉ nam” khi quy định chi tiết về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời biến các ngân hàng và tổ chức trung gian thanh toán thành cánh tay nối dài trong việc khấu trừ tại nguồn. Thêm vào đó, Theo Cục Thuế, từ năm 2026, người kinh doanh online trên sàn TMĐT sẽ phải kê khai và nộp thuế đúng với doanh thu thực tế (Vân, 2026).

Tuy nhiên, dù khung pháp lý đã được kiện toàn với những quy định mang tính bước ngoặt cho năm 2026, một nghịch lý đang tồn tại là khoảng trống quá lớn trong công tác truyền thông chính sách khi rất nhiều cá nhân kinh doanh trực tuyến hiện nay vẫn chưa nắm rõ các thay đổi cốt lõi trong quy định mới, dẫn đến rủi ro bị truy thu và xử phạt hành chính rất nặng. Việc thiếu hụt các chiến dịch truyền thông đa kênh, dễ tiếp cận đã khiến một bộ phận lớn người nộp thuế rơi vào tình trạng bị động, không thể xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong các giao dịch quốc tế. Đặc biệt, sự đứt gãy trong dòng chảy thông tin này không chỉ gây khó khăn cho cơ quan quản lý trong việc vận động tính tự giác tuân thủ mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng tối ưu hóa chi phí và quyết định kinh doanh của các cá nhân, tổ chức. Nếu không có những giải pháp truyền thông đột phá để hóa giải sự mù mờ về chính sách, những quy định dù tiến bộ đến đâu cũng khó có thể đi vào cuộc sống một cách hiệu quả. Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp truyền thông hiện đại về thuế xuyên biên giới là một yêu cầu cấp thiết, đóng vai trò cầu nối giúp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người nộp thuế trong kỷ nguyên số.

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Truyền thông số là quá trình trao đổi thông điệp qua các nền tảng công nghệ và mạng internet dưới dạng dữ liệu mã hóa, đóng vai trò là phương thức tương tác đa chiều giữa Nhà nước và công dân trong kỷ nguyên số (Thủy, 2025). Thay vì phổ biến thông tin một chiều, truyền thông số tận dụng tính tương tác cao và khả năng cá nhân hóa nội dung qua mạng xã hội hay ứng dụng di động để chuyển hóa các quy định pháp lý khô khan thành những nội dung trực quan, dễ tiếp cận. Điều này giúp cơ quan quản lý không chỉ truyền tải thông tin chính xác đến từng nhóm đối tượng mà còn giải đáp kịp thời các vướng mắc theo thời gian thực, tạo nền tảng cho việc thực thi chính sách công một cách hiệu quả.

Trong bối cảnh đó, thuế TMĐT xuyên biên giới nổi lên như một đối tượng quản lý trọng tâm, áp dụng cho các nguồn thu nhập phát sinh từ giao dịch trực tuyến giữa các bên ở các quốc gia khác nhau. Với sự bùng nổ của các nền tảng toàn cầu như TikTok Shop, Amazon hay Temu, việc quản lý thuế đã dịch chuyển từ căn cứ vào cơ sở thường trú truyền thống sang đánh giá dựa trên sự hiện diện kinh tế đáng kể và kiểm soát dòng tiền thực tế. Tại Việt Nam, các quy định mới kể từ năm 2026 yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa việc nhà cung cấp nước ngoài tự đăng ký thuế và cơ chế khấu trừ tại nguồn thông qua các tổ chức trung gian thanh toán, nhằm triệt tiêu các khoảng trống thất thu ngân sách từ kinh doanh online.

Mối quan hệ giữa truyền thông số và quản lý thuế xuyên biên giới là mối quan hệ hỗ trợ biện chứng, trong đó truyền thông đóng vai trò là cầu nối dịch thuật giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy tính tự nguyện của người nộp thuế (Nguyễn & Đoàn, 2025). Một chiến lược truyền thông số hiệu quả sẽ làm giảm thiểu tối đa chi phí tuân thủ thông qua việc cung cấp các hướng dẫn trực quan, giúp người kinh doanh hiểu rõ nghĩa vụ để chủ động thực hiện thay vì đối mặt với rủi ro bị truy thu do thiếu kiến thức. Ngược lại, nếu tồn tại sự đứt gãy thông tin, các quy định pháp lý dù chặt chẽ đến đâu cũng dễ dẫn đến tâm lý phản kháng và né tránh dòng tiền, gây tổn hại cho ngân sách quốc gia và làm giảm tính nghiêm minh của luật pháp trong kỷ nguyên kinh tế số.

BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

Tối ưu hóa hiệu quả truyền thông số về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động TMĐT xuyên biên giới không chỉ là một giải pháp hỗ trợ mà đã trở thành công cụ quản trị quan trọng nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế, giảm thất thu ngân sách và tăng hiệu quả quản lý nhà nước. Nhiều quốc gia đã triển khai các mô hình truyền thông tích hợp, kết hợp giữa quy định pháp lý, nền tảng số và công nghệ dữ liệu để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người nộp thuế.

Kinh nghiệm của Vương quốc Anh cho thấy, thay vì chỉ tập trung tuyên truyền trực tiếp đến từng cá nhân, Cơ quan Thuế và Hải quan (HMRC) áp dụng cơ chế “trách nhiệm liên đới”, yêu cầu các sàn TMĐT lớn như Amazon và eBay phối hợp phổ biến chính sách thuế, xây dựng các trung tâm hỗ trợ và đào tạo người bán như một điều kiện để vận hành nền tảng. Việc kết hợp giữa chế tài pháp lý và truyền thông trên nền tảng số đã góp phần nâng cao nhận thức tuân thủ và giúp thu hồi hơn 1,5 tỷ bảng Anh tiền thuế thất thu trong ba năm triển khai (NAO, 2017).

Tại Australia, Cơ quan Thuế Australia (ATO) triển khai chiến lược truyền thông cá nhân hóa dựa trên dữ liệu của hệ thống chế độ báo cáo thông tin về kinh tế chia sẻ (sharing economy reporting regime). Khi phát hiện sự chênh lệch giữa dữ liệu giao dịch và tờ khai thuế, hệ thống tự động gửi thông báo hướng dẫn người nộp thuế tự điều chỉnh trước khi áp dụng các biện pháp xử lý. Cách tiếp cận này không chỉ nâng cao tính minh bạch mà còn làm tăng khoảng 34% tỷ lệ tự nguyện tuân thủ thuế của các cá nhân kinh doanh trên nền tảng số, đồng thời giảm đáng kể chi phí thanh tra và cưỡng chế thuế (ATO, 2025).

Những kinh nghiệm quốc tế trên cho thấy truyền thông số chỉ phát huy hiệu quả khi được tích hợp với cơ chế pháp lý, sự tham gia của các nền tảng TMĐT và ứng dụng công nghệ dữ liệu. Đây cũng là những bài học quan trọng để Việt Nam hoàn thiện chiến lược truyền thông chính sách thuế đối với TMĐT xuyên biên giới trong giai đoạn tới.

ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG SỐ VÀ NGUỒN THU THUẾ TMĐT TẠI VIỆT NAM

Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu theo dõi và đối chiếu bốn chỉ báo cốt lõi trong giai đoạn 2022–2025 với các đơn vị đo lường tương ứng nhằm phản ánh toàn diện bức tranh thực tế. Quy mô thị trường được đo bằng doanh thu sàn TMĐT (nghìn tỷ đồng), phản ánh dòng tiền luân chuyển khổng lồ qua các nền tảng xuyên biên giới. Kết quả quản lý nhà nước được đại diện bởi số thu thuế thu được từ sàn TMĐT (nghìn tỷ đồng) nhằm đánh giá mức độ thất thu ngân sách. Trong khi đó, năng lực truyền thông số và mức độ sẵn sàng công nghệ của người dân được đo lường kép thông qua tỷ lệ người dân sử dụng internet (%) và số lượt đăng ký mới eTax Mobile (nghìn lượt), đại diện cho kết quả tiếp cận thông tin thuế trên môi trường số. Từ sự tương tác và biến động đồng thời của các chỉ báo này, mô hình nghiên cứu đánh giá định tính mối quan hệ giữa truyền thông số và quản lý thuế TMĐT xuyên biên giới được khái quát hóa bằng Hình 1.

Hình 1: Khung lý thuyết

Nâng cao hiệu quả truyền thông số về nghĩa vụ thuế trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử xuyên biên giới tại Việt Nam

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp (2026)

Thảo luận

Để tiến hành đánh giá thực tiễn, nghiên cứu thực hiện thu thập chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2022-2025 tại thị trường Việt Nam. Tập dữ liệu này phản ánh sự tương tác qua lại giữa kết quả quản lý thuế, quy mô thị trường TMĐT và mức độ chuyển đổi số cũng như tiếp cận truyền thông số trong công chúng. Để tạo cái nhìn trực quan và dễ theo dõi, toàn bộ các chỉ báo vĩ mô này đã được hệ thống hóa và biểu diễn cụ thể thông qua Hình 2.

Hình 2: Xu hướng biến động của nguồn thu thuế TMĐT và các yếu tố tác động tại Việt Nam

(Giai đoạn 2022-2025)

Nâng cao hiệu quả truyền thông số về nghĩa vụ thuế trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử xuyên biên giới tại Việt Nam

Ghi chú: Số liệu doanh thu gồm 5 sàn bán lẻ trực tuyến Shopee, Lazada, Tiki, Tiktok Shop và Sendo

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp (2026)

Đối chiếu xu hướng biến động tổng thể của dữ liệu được trực quan hóa tại Hình 2, nghiên cứu ghi nhận mối tương quan thuận tương đối rõ nét giữa nhóm chỉ số đại diện cho truyền thông số và nguồn thu ngân sách từ hoạt động TMĐT. Sự tăng trưởng đồng đều giữa hạ tầng tiếp cận công nghệ (Tỷ lệ người dân sử dụng internet) và hành động thực tế từ nhận thức chính sách (số lượt đăng ký mới Etax) đã tạo nên một nền tảng cơ bản, thúc đẩy tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế qua từng năm.

Trong giai đoạn đầu từ năm 2022 đến năm 2023, thị trường chứng kiến sự mở rộng dần của hạ tầng kết nối khi tỷ lệ người dân sử dụng internet tăng từ 78,10% lên 79,10%. Không gian số lan tỏa này đã giúp cơ quan quản lý triển khai các làn sóng thông tin chính sách đầu tiên, đưa số lượt đăng ký mới ứng dụng eTax Mobile tăng từ mức khởi điểm 10,67 nghìn lượt (năm 2022) lên 660 nghìn lượt (năm 2023). Sự dịch chuyển đồng hướng này bước đầu phản hồi tích cực vào ngân sách, kéo theo số thu thuế TMĐT tăng ổn định từ 83 nghìn tỷ lên 97 nghìn tỷ đồng.

Đến giai đoạn 2024-2025, mối tương quan thuận giữa truyền thông số và kết quả thu thuế trở nên rõ ràng hơn. Khi tỷ lệ người dân sử dụng internet tiếp tục tăng lên mức 79,70% năm 2024 và đạt 80,20% vào năm 2025, cơ quan thuế đã tận dụng lợi thế hạ tầng này để thực hiện các chiến dịch truyền thông hướng đích và thúc đẩy định danh điện tử diện rộng. Hệ quả trực tiếp là số lượt đăng ký mới eTax Mobile có sự tăng trưởng đáng kể, đạt mốc 2.300 nghìn lượt năm 2024 và chạm mức 7.000 nghìn lượt vào năm 2025. Sự thay đổi trong nhận thức của người dân đã đồng hành cùng kết quả thu ngân sách, kéo theo nguồn thu thuế TMĐT từ 125,4 nghìn tỷ tăng lên mức 208,8 nghìn tỷ đồng vào năm 2025.

Khi so sánh năm 2025 với năm 2024, trong khi doanh thu 5 sàn TMĐT tăng trưởng ở mức 34,7% (từ 318,9 nghìn tỷ lên 429,7 nghìn tỷ đồng) thì tốc độ tăng trưởng của tổng thu thuế TMĐT đạt mức 66,5%. Điều này cho thấy, việc gia tăng nguồn thu ngân sách không thuần túy là kết quả khách quan của một thị trường đang tự mở rộng, mà có đóng góp từ sự chuyển biến trong nhận thức dưới tác động tổng hòa của truyền thông số. Việc đưa các chỉ dẫn thuế tiếp cận trực diện và thuận tiện ngay trên thiết bị di động của người dùng internet đã phần nào giảm bớt tâm lý e ngại, thu hẹp dần khoảng trống ẩn danh của các gian hàng trực tuyến. Tổng kết lại, phân tích xu hướng dựa trên chuỗi số liệu thực tế đã cho thấy truyền thông số đóng vai trò như một đòn bẩy chiến lược giúp tối ưu hóa nguồn thu, góp phần hạn chế thất thu và cải thiện tính công bằng cho thị trường TMĐT xuyên biên giới tại Việt Nam hiện nay.

Mặc dù công tác truyền thông chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT đã được tăng cường, nhưng vẫn còn một số hạn chế. Một là, nội dung truyền thông còn thiên về phổ biến quy định pháp luật, chưa được thiết kế theo hướng đơn giản, trực quan và phù hợp với từng nhóm người nộp thuế, dẫn đến mức độ tiếp cận và tiếp nhận chính sách còn hạn chế. Hai là, truyền thông về cơ chế khấu trừ thuế tại nguồn chưa thực sự hiệu quả, khiến nhiều hộ và cá nhân kinh doanh chưa hiểu rõ lợi ích cũng như quy trình thực hiện, làm giảm mức độ đồng thuận trong quá trình triển khai. Ba là, công tác truyền thông chưa gắn kết chặt chẽ với các cơ chế khuyến khích tuân thủ, chủ yếu nhấn mạnh nghĩa vụ pháp lý mà chưa tạo được động lực để người kinh doanh chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế. Ngoài ra, sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các sàn TMĐT trong truyền thông và hỗ trợ người bán vẫn chưa đồng bộ, làm giảm hiệu quả lan tỏa của chính sách.

GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ

Để khắc phục những hạn chế trên, cần xây dựng chiến lược truyền thông thuế đồng bộ, dựa trên nền tảng pháp lý và triển khai theo lộ trình 2026–2028. Trọng tâm là nâng cao nhận thức, tăng tính minh bạch và khuyến khích tuân thủ thông qua ba nhóm giải pháp.

Thứ nhất, trong năm 2026, triển khai chiến dịch “Kinh doanh chính trực – Định danh vững vàng” gắn với Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Đề án 06. Cơ quan thuế cần phối hợp với các sàn TMĐT đơn giản hóa nội dung chính sách, sử dụng thông báo đẩy để cung cấp kịp thời thông tin về doanh thu phát sinh và số thuế dự kiến, giúp người bán dễ tiếp cận và chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế.

Thứ hai, trong năm 2027, đẩy mạnh truyền thông về cơ chế khấu trừ thuế tại nguồn theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC thông qua các video ngắn trên nền tảng số và sự tham gia của chuyên gia tài chính. Nội dung truyền thông cần nhấn mạnh lợi ích của khấu trừ tự động trong việc giảm rủi ro phát sinh nợ thuế và đơn giản hóa thủ tục thực hiện nghĩa vụ thuế.

Thứ ba, từ năm 2028, khi chính sách thuế mới được áp dụng đồng bộ, cần chuyển trọng tâm truyền thông từ tuyên truyền nghĩa vụ sang khuyến khích tuân thủ. Cơ quan thuế có thể phối hợp với các sàn TMĐT triển khai nhãn điện tử dành cho các gian hàng tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế và ưu tiên hiển thị các gian hàng này trên nền tảng. Cách tiếp cận này góp phần biến tuân thủ thuế thành lợi thế cạnh tranh, đồng thời nâng cao tính minh bạch và phát triển môi trường kinh doanh số bền vững.

KẾT LUẬN

Sự phát triển nhanh của thương mại điện tử và các mô hình kinh doanh mới đã góp phần gia tăng nguồn thu ngân sách và thúc đẩy hoàn thiện khung pháp lý về thuế. Tuy nhiên, tình trạng nhiều gian hàng chưa định danh, giao dịch giá trị nhỏ qua phát trực tiếp và khoảng trống trong truyền thông chính sách vẫn làm gia tăng nguy cơ thất thu thuế. Thực tiễn thanh tra cho thấy nhiều hộ kinh doanh còn bị động do chưa nắm rõ quy định pháp luật, dẫn đến phát sinh nghĩa vụ thuế và áp lực tài chính.

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng quản lý và truyền thông chính sách thuế đối với thương mại điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2022–2025, đồng thời chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa hiệu quả truyền thông số và kết quả thu ngân sách. Sự gia tăng số lượng người sử dụng internet và ứng dụng eTax Mobile cho thấy truyền thông hiệu quả góp phần nâng cao nhận thức, tăng mức độ tuân thủ thuế và thu hẹp khoảng trống quản lý trên môi trường số.

Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một lộ trình giải pháp truyền thông tích hợp phân kỳ rõ ràng cho giai đoạn 2026 - 2028. Lộ trình đi từ việc phối hợp với các sàn TMĐT để “bình dân hóa” ngôn ngữ chính sách qua hệ thống thông báo đẩy tự động gắn liền với bắt buộc định danh cá nhân năm 2026; chuyển sang đa dạng hóa tài liệu truyền thông bằng video ngắn để phổ biến cơ chế khấu trừ tự động tại nguồn năm 2027; và hướng tới cấp nhãn điện tử vinh danh gian hàng chuẩn thuế kết hợp ưu tiên thuật toán hiển thị của sàn vào năm 2028. Việc thực thi đồng bộ các giải pháp này không chỉ đóng vai trò làm cầu nối hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người nộp thuế, mà còn góp phần quan trọng trong việc bảo vệ nguồn thu quốc gia, hóa giải rào cản pháp lý cho người dân và đảm bảo một môi trường cạnh tranh công bằng, bền vững cho nền kinh tế số Việt Nam trong tương lai.

Tài liệu tham khảo:

1. ATO. (2025). Sharing Economy Reporting Regime (SERR). https://www.ato.gov.au/businesses-and-organisations/preparing-lodging-and-paying/third-party-reporting/sharing-economy-reporting-regime.

2. NAO. (2017). Investigation into overseas sellers failing to charge VAT on online sales. https://www.nao.org.uk/reports/investigation-into-overseas-sellers-failing-to-charge-vat-on-online-sales/.

3. Nguyễn, H. G. (2025). Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng số. Journal of Finance & Accounting Research, 87–91. https://doi.org/10.71374/jfarv.v25.i281.19.

4. Nguyễn, T. T., & Đoàn, N. X. (2025). Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại thành phố Thủ Dầu Một: Tiếp cận từ lý thuyết hành vi có kế hoạch và mô hình Fischer. Tập san Khoa học và kỹ thuật trường Đại học Bình Dương, 8(3). https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v8i3.335.

5. Thủy, N. V. (2025). Thực trang và thách thức của truyền thông trong thời đại số. Tạp chí điện tử Việt Nam Hội Nhập. https://doi.org/10.62829/vnhn.349.85.90.

6. Vân, T. (2026). Năm 2026, hộ kinh doanh online nộp thuế như thế nào?. https://thanhtra.com.vn/tai-chinh-701717FFD/nam-2026-ho-kinh-doanh-online-nop-thue-nhu-the-nao-fd5a12a09.html.

Ngày nhận bài: 25/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 12/7/2026; Ngày duyệt đăng: 23/7/2026

Danh sách lỗi chính tả (3 lỗi)

Từ sai Đã sửa
động hoạt
Viet Vietnam
-

Danh sách cảnh báo (0)

Từ cảnh báo Thông điệp


✨ Nội dung đã được AI kiểm tra và sửa lỗi chính tả/ngữ pháp. Nếu chưa hài lòng với kết quả, Bạn có thể yêu cầu AI check lại.

Lưu ý: Bạn nên rà kỹ lại nội dung được sửa bởi AI, đặc biệt tên riêng, địa danh, cơ quan, ban ngành, ảnh bài viết...

Các tin khác

Tín dụng xanh gắn với phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại trên thế giới: Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Tín dụng xanh gắn với phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại trên thế giới: Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Biến đổi khí hậu toàn cầu, suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia
Nâng cao ý định mua hàng trực tuyến trên Digishop VNPT Tiền Giang: Phân tích vai trò trung gian của sự hài lòng và niềm tin thương hiệu

Nâng cao ý định mua hàng trực tuyến trên Digishop VNPT Tiền Giang: Phân tích vai trò trung gian của sự hài lòng và niềm tin thương hiệu

Tại Việt Nam, thương mại điện tử tăng trưởng nhanh và đóng góp lớn cho kinh tế số, nhưng hành vi tiêu dùng số vẫn phân hóa theo ngành và khu vực; ở các tỉnh như Tiền Giang, người dân vẫn ưu tiên mua bán truyền thống, ít chủ động tự mua dịch vụ viễn thông trên nền tảng trực tuyến.
Tác động của các biến động tài chính toàn cầu đến rủi ro thị trường chứng khoán Việt Nam

Tác động của các biến động tài chính toàn cầu đến rủi ro thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu phân tích tác động của các yếu tố trong nước và quốc tế đến rủi ro của VN-Index. Kết quả cho thấy việc bỏ qua các yếu tố quốc tế có thể dẫn đến đánh giá chưa đầy đủ về rủi ro thị trường, từ đó nghiên cứu đề xuất hàm ý góp phần ổn định và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chính sách liên thông dữ liệu trong khu vực công: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Chính sách liên thông dữ liệu trong khu vực công: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Bài viết phân tích cơ sở lý luận về chính sách liên thông dữ liệu, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của Estonia và Hàn Quốc trong xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ và quản trị dữ liệu công. Từ kết quả đạt được, bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy phát triển hệ sinh thái dữ liệu công hiệu quả tại Việt Nam.
Phân tích tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp tại Nghệ An và hàm ý chính sách

Phân tích tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp tại Nghệ An và hàm ý chính sách

Kết quả phát triển kinh tế tuần hoàn không chỉ phụ thuộc vào năng lực kỹ thuật của hộ sản xuất và doanh nghiệp mà còn chịu tác động trực tiếp từ chất lượng quản lý nhà nước về quy hoạch, thể chế, đầu tư, tiêu chuẩn, thanh tra, khuyến nông, tín dụng và phối hợp liên ngành.
Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

Số hóa giúp ngân hàng mở rộng tiếp cận khách hàng, tăng tốc độ giao dịch, giảm chi phí và tái cấu trúc dịch vụ tài chính.
Phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế: Vai trò điều tiết của thể chế

Phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế: Vai trò điều tiết của thể chế

Nghiên cứu phân tích tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế và vai trò điều tiết của chất lượng thể chế tại các thành phố Việt Nam giai đoạn 2012-2024. Kết quả cho thấy phân cấp chi có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, đồng thời chất lượng thể chế cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của 20 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2020-2025 với 100 quan sát bằng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (FEM). Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính và tỷ suất sinh lời trên doanh thu của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính và tỷ suất sinh lời trên doanh thu của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và biến động, khả năng duy trì lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động, các chỉ số tài chính được sử dụng như những công cụ quan trọng, giúp phản ánh nhiều khía cạnh khác nhau về sức khỏe tài chính, khả năng quản lý nguồn lực và kết quả kinh doanh.
Mô hình nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo và nguồn lực tổ chức số đến sự gắn kết công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp lữ hành ở TP. Hồ Chí Minh

Mô hình nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo và nguồn lực tổ chức số đến sự gắn kết công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp lữ hành ở TP. Hồ Chí Minh

Tổng hợp các nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo và nguồn lực tổ chức số cho thấy các khoảng trống: Các nhóm nguồn lực công nghệ, tổ chức và cá nhân phần lớn được nghiên cứu độc lập; nguồn lực tổ chức số chưa được tích hợp thành khái niệm bậc cao; vai trò trung gian của vốn tâm lý giữa cả 2 nhóm nguồn lực và sự gắn kết với công việc của nhân viên chưa được kiểm định đồng thời; và bằng chứng tại doanh nghiệp lữ hành, đặc biệt ở TP. Hồ Chí Minh, còn thiếu vắng.