Đánh giá năng lực tài chính bền vững: Nghiên cứu trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

Nghiên cứu - Trao đổi 10:38 | 09/10/2026
Là ngành có mức độ hội nhập quốc tế và phụ thuộc lớn vào thị trường xuất khẩu, nên doanh nghiệp dệt may vừa phải duy trì nguồn lực cho hoạt động sản xuất thường xuyên, vừa phải đầu tư máy móc, công nghệ, chuyển đổi xanh và mở rộng thị trường. Điều này có thể tạo áp lực đáng kể lên dòng tiền, cấu trúc vốn và khả năng tự tài trợ cho tăng trưởng.

ThS. Nguyễn Thu Hằng

TS. Bạch Thị Huyên (Tác giả liên hệ)

Email: [email protected]

Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế và QTKD, Đại học Thái Nguyên

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá khả năng bền vững tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT giai đoạn 2023-2025 trên cơ sở báo cáo tài chính đã kiểm toán. Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tỷ số và xu hướng đối với 4 nhóm chỉ tiêu: cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời; đồng thời vận dụng mô hình Altman Z″ để nhận diện rủi ro tài chính, kết quả nghiên cứu cho thấy, TDT có nền tảng duy trì hoạt động, song khả năng bền vững tài chính còn chịu sức ép từ thanh khoản, hàng tồn kho và nợ ngắn hạn. Do đó, doanh nghiệp cần cải thiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động và củng cố dòng tiền. Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng thêm việc đánh giá tác động của các yếu tố phi tài chính để xem xét khả năng bền vững tài chính của Công ty.

Từ khoá: Báo cáo tài chính, bền vững tài chính, rủi ro tài chính

Abstract

This study assesses the financial sustainability of TDT Investment and Development Joint Stock Company during the 2023-2025 period based on audited financial statements. Using comparative analysis, ratio analysis, and trend analysis across four groups of indicators: capital structure, liquidity, operational efficiency, and profitability, and applying the Altman Z″ model to identify financial risk, the findings show that TDT has a foundation for maintaining its operations; however, its financial sustainability remains under pressure from liquidity, inventory, and short-term debt. Therefore, the company needs to improve working capital turnover and strengthen cash flows. Future research could further assess the effects of non-financial factors to provide a more comprehensive evaluation of the company’s financial sustainability.

Keywords: Financial statements, financial sustainability, financial risk

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng biến động, khả năng tạo ra lợi nhuận tại một thời điểm chưa đủ để phản ánh mức độ tài chính an toàn của doanh nghiệp trong dài hạn. Vấn đề quan trọng hơn là doanh nghiệp có thể duy trì tăng trưởng, bảo đảm khả năng tồn tại, kiểm soát rủi ro tài chính và tạo ra mức sinh lời tương xứng với rủi ro hay không. Gleißner và cộng sự (2022) cho rằng bền vững tài chính của doanh nghiệp cần được tiếp cận đa chiều, gắn với khả năng tăng trưởng, khả năng tồn tại, mức độ rủi ro tài chính và quan hệ giữa rủi ro với lợi ích kinh tế, thay vì chỉ dựa trên một chỉ tiêu tài chính đơn lẻ.

Đối với ngành dệt may, yêu cầu bảo đảm bền vững tài chính càng có ý nghĩa. Là ngành có mức độ hội nhập quốc tế và phụ thuộc lớn vào thị trường xuất khẩu, nên doanh nghiệp dệt may vừa phải duy trì nguồn lực cho hoạt động sản xuất thường xuyên, vừa phải đầu tư máy móc, công nghệ, chuyển đổi xanh và mở rộng thị trường. Điều này có thể tạo áp lực đáng kể lên dòng tiền, cấu trúc vốn và khả năng tự tài trợ cho tăng trưởng. Đặc điểm trên thể hiện khá rõ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT (Công ty TDT), với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất trang phục và định hướng trọng tâm là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu. Vì vậy, phân tích các chỉ số bền vững tài chính thông qua báo cáo tài chính (BCTC) tại Công ty TDT có ý nghĩa cả về phương diện lý luận và thực tiễn, giúp nhận diện liệu quá trình mở rộng hoạt động của doanh nghiệp có đi kèm với nền tảng tài chính đủ vững chắc trong dài hạn hay không.

Do đó, nghiên cứu hướng tới mục tiêu đánh giá thực trạng bền vững tài chính của Công ty TDT thông qua BCTC giai đoạn 2023-2025, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao mức độ bền vững tài chính của doanh nghiệp.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Khái niệm bền vững tài chính

Theo Zabolotnyy và Wasilewski (2019), bền vững tài chính của doanh nghiệp có thể hiểu là khả năng tạo giá trị cho chủ sở hữu và bảo đảm tính liên tục của hoạt động trong dài hạn thông qua việc sử dụng sự kết hợp tối ưu giữa đầu tư và các nguồn tài trợ. Nhóm tác giả xem bền vững tài chính gồm 2 chiều: giá trị (Value) và tính liên tục (Continuity); trong đó khía cạnh giá trị bao gồm khả năng sinh lợi, hiệu quả hoạt động, năng suất và khả năng tạo giá trị; khía cạnh tính liên tục phản ánh khả năng thanh toán, mức độ nợ, khả năng trang trải lãi vay và lợi nhuận giữ lại. (Zabolotnyy & Wasilewski, 2019)

Vai trò của Báo cáo tài chính trong việc đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

BCTC là nguồn thông tin nền tảng để đánh giá năng lực tài chính, hiệu quả sử dụng các nguồn lực và khả năng tạo tiền của doanh nghiệp. Thông tin được cung cấp từ BCTC là cơ sở quan trọng để đánh giá mức độ tự chủ tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động, nhận diện rủi ro tài chính… Ngoài ra, các thông tin này còn rất hữu ích trong việc dự báo nhu cầu vốn, khả năng tái đầu tư và duy trì tăng trưởng của doanh nghiệp.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá

Trong phân tích tính bền vững tài chính của doanh nghiệp, hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm 4 nhóm: khả năng thanh toán, cơ cấu vốn, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời. Các nhóm chỉ tiêu này lần lượt phản ánh khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính, mức độ tự chủ và cân đối nguồn vốn, hiệu quả sử dụng nguồn lực và khả năng tạo lợi nhuận để duy trì, phát triển hoạt động kinh doanh (Dahlquist và Knight, 2022). Việc phân tích kết hợp các chỉ tiêu qua nhiều kỳ và đối chiếu với đặc điểm ngành giúp đánh giá mức độ ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, có thể ứng dụng mô hình Z” của Altman (1968) như một công cụ bổ trợ nhằm cảnh báo nguy cơ phá sản, với điều kiện lựa chọn phiên bản phù hợp với loại hình doanh nghiệp và bối cảnh áp dụng (Bảng 1).

Bảng 1: Các chỉ tiêu phân tích

Nội dung

phân tích

Chỉ tiêu phân tích

được sử dụng

Ý nghĩa

Khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Đánh giá khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đến hạn của doanh nghiệp, mức độ an toàn và khả năng chấp hành kỷ luật thanh toán trong tình hình tài chính

Cơ cấu vốn và mức độ độc lập tài chính

- Hệ số tài trợ

- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

- Hệ số nợ trên tổng tài sản

Phản ánh quyền của doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp; mức độ tự chủ/phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động

- Số vòng quay tổng tài sản

- Số vòng quay hàng tồn kho

- Số ngày tồn kho bình quân

- Số vòng quay khoản phải thu khách hàng

- Kỳ thu tiền bình quân

Phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất.

Khả năng sinh lời

- Suất sinh lời của tài sản (ROA)

- Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

- Suất sinh lời của doanh thu thuần (ROS)

Đo lường mức độ hiệu quả trong việc tạo ra lợi nhuận từ việc sử dụng các nguồn lực (tài sản, vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp.

Dự báo rủi ro

Mô hình Altman Z”

Xác định khả năng một doanh nghiệp rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính hoặc phá sản trong vòng 1 đến 2 năm tới dựa trên các chỉ số tài chính từ BCTC

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp kết hợp các phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ và đánh giá xu hướng nhằm đánh giá năng lực bền vững tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT. Dữ liệu được thu thập từ BCTC đã kiểm toán, báo cáo thường niên và các thông tin do Công ty công bố trong giai đoạn 2023-2025; trong đó ưu tiên số liệu từ BCTC năm đã kiểm toán để bảo đảm tính nhất quán và độ tin cậy của dữ liệu phân tích.

Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu giữa các năm, qua đó làm rõ sự thay đổi về quy mô, cơ cấu và kết quả tài chính.

Phương pháp phân tích tỷ lệ tập trung vào 4 nhóm chỉ tiêu: khả năng thanh toán, cơ cấu vốn, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời. Đối với những chỉ tiêu kết hợp số liệu thời kỳ với số liệu thời điểm, giá trị tài sản, vốn chủ sở hữu, hàng tồn kho và phải thu khách hàng được tính bình quân phù hợp với từng công thức.

Phương pháp đánh giá xu hướng xem xét chiều hướng, mức độ biến động và tính ổn định của các chỉ tiêu qua các năm, từ đó đưa ra nhận định đánh giá về năng lực tài chính bền vững của Công ty.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

Công ty TDT được thành lập năm 2011 tại Thái Nguyên, với vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng; cổ phiếu TDT bắt đầu giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ngày 18/7/2018. Hoạt động chính của công ty là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu. Từ mô hình gia công CMT, TDT đã mở rộng sang các đơn hàng FOB, nên hoạt động kinh doanh gắn với nhu cầu của khách hàng nước ngoài và việc cung ứng nguyên phụ liệu.

Tình hình kinh doanh tổng quát: Doanh thu thuần tăng liên tục từ 486,98 tỷ đồng năm 2023 lên 563,13 tỷ đồng năm 2024 và 628,22 tỷ đồng năm 2025. Lợi nhuận sau thuế tương ứng là 12,98; 14,79 và 17,17 tỷ đồng. Như vậy, quy mô kinh doanh và lợi nhuận của Công ty đều có tăng trưởng trong giai đoạn 2023-2025.

Thực trạng bền vững tài chính của Công ty

Khả năng thanh toán

Bảng 2: Phân tích khả năng thanh toán giai đoạn 2023-2025

Chỉ tiêu

Cuối năm

Cuối năm 2025 so với cuối năm

2023

2024

2023

2024

2025

±

%

±

%

1. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (lần)

1,38

1,43

1,39

0,01

0,92

-0,04

-2,35

2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần)

0,39

0,432

0,433

0,05

12,08

0,001

0,26

3. Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần)

0,06

0,21

0,19

0,13

213,38

-0,02

-9,04

Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả dựa trên BCTC của Công ty

Bảng 2 cho thấy:

Trong giai đoạn 2023-2025, hệ số thanh toán hiện hành của TDT được duy trì giá trị lớn hơn 1 trong cả 3 năm, cho thấy với số tài sản ngắn hạn hiện có Công ty đủ trang trải các khoản nợ ngắn hạn, nhưng mức năm 2025 đã giảm so với năm 2024 và chỉ cao hơn không đáng kể so với năm 2023. Điều đó thể hiện khả năng bao phủ nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn tương đối ổn định, nhưng xu hướng cải thiện chưa rõ rệt.

Hệ số thanh toán nhanh của TDT có giá trị dưới 1 và cách biệt đáng kể với hệ số khả năng thanh toán hiện hành; vì vậy, việc đáp ứng nghĩa vụ đến hạn phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi những tài sản ngắn hạn khác thành tiền và dòng tiền phát sinh trong kỳ.

Hệ số thanh toán tức thời ở mức tương đối thấp, cho thấy Công ty không dự trữ quá nhiều tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán nợ ngắn hạn. Nhìn chung, TDT có tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn tại cả 3 thời điểm cuối năm, song phần có thể dùng để thanh toán nhanh còn hạn chế.

Cơ cấu vốn và mức độ độc lập tài chính

Bảng 3: Phân tích cơ cấu vốn và mức độ độc lập tài chính giai đoạn 2023-2025

Chỉ tiêu

Cuối năm

Cuối năm 2025 so với cuối năm

2023

2024

2023

2024

2025

±

%

±

%

Hệ số tự tài trợ

0,45

0,45

0,43

-0,02

-5,47

-0,03

-5,81

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

1,21

1,2

1,34

0,13

10,41

0,14

11,33

Hệ số nợ trên tổng tài sản

0,55

0,54

0,57

0,02

3,64

0,03

5,56

Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả dựa trên BCTC của Công ty

Theo kết quả phân tích (Bảng 3), giai đoạn 2023-2024, cơ cấu nguồn vốn của TDT tương đối ổn định: vốn chủ sở hữu tài trợ khoảng 45% tổng tài sản, còn nợ phải trả chiếm khoảng 55%. Đến cuối năm 2025, tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm xuống 43%, trong khi tỷ trọng nợ tăng lên 57%. Điều này cho thấy quy mô tài sản tăng thêm trong năm 2025 chủ yếu được tài trợ bằng nợ; mức độ tự chủ tài chính của TDT vì vậy giảm nhẹ so với 2 năm trước.

Về khả năng bền vững tài chính, TDT vẫn duy trì được nguồn vốn chủ sở hữu đáng kể, nhưng xu hướng tăng tỷ trọng nợ làm doanh nghiệp phụ thuộc hơn vào nguồn vốn bên ngoài và nhạy cảm hơn với áp lực thanh toán.

Hiệu quả hoạt động

Bảng 4: Phân tích hiệu quả hoạt động giai đoạn 2023-2025

Chỉ tiêu

Cuối năm

Cuối năm 2025 so với cuối năm

2023

2024

2023

2024

2025

±

%

±

%

Số vòng quay tổng tài sản

0,9

0,94

0,98

0,08

8,89

0,04

4,26

Số vòng quay hàng tồn kho

1,43

1,43

1,43

0

0,00

0

0,00

Số ngày tồn kho bình quân

255,07

255,96

254,69

-0,38

-0,15

-1,27

-0,50

Số vòng quay khoản phải thu khách hàng

10,54

10,04

12,58

2,04

19,35

2,54

25,30

Kỳ thu tiền bình quân

34,64

36,34

29,01

-5,63

-16,25

-7,33

-20,17

Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả dựa trên BCTC của Công ty

Kết quả phân tích (Bảng 4) thể hiện vòng quay tổng tài sản cải thiện dần qua các năm, nhưng hàng tồn kho vẫn luân chuyển chậm, ở mức xấp xỉ 255 ngày trong cả 3 năm. Kỳ thu tiền bình quân giảm từ 36,34 ngày năm 2024 xuống 29,01 ngày năm 2025, cho thấy tốc độ thu hồi khoản phải thu được cải thiện. Có thể thấy Công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu hiệu quả hơn và kỳ thu tiền năm 2025 được rút ngắn, trong khi tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chưa cải thiện rõ rệt.

Khả năng sinh lời

Bảng 5: Phân tích khả năng sinh lời giai đoạn 2023-2025

Chỉ tiêu

Cuối năm

Cuối năm 2025 so với cuối năm

2023

2024

2023

2024

2025

±

%

±

%

ROA

2,41%

2,46%

2,68%

0,27%

11,20

0,22%

8,94

ROE

4,95%

5,43%

6,09%

1,14%

23,03

0,66%

12,15

ROS

2,66%

2,63%

2,73%

0,07%

2,63

0,10%

3,80

Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả dựa trên BCTC của Công ty

Kết quả phân tích (Bảng 5) cho thấy, khả năng sinh lời của Công ty có cải thiện trong giai đoạn 2023 - 2025: ROA tăng từ 2,41% lên 2,68%, ROE tăng từ 4,95% lên 6,09%. ROS giảm nhẹ năm 2024 rồi tăng lên 2,73% năm 2025. Tuy vậy, ROS cả 3 năm đều dưới 3%, nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần, Công ty chỉ tạo ra khoảng 2,63-2,73 đồng lợi nhuận sau thuế, biên lợi nhuận vẫn tương đối mỏng.

Dự báo rủi ro tài chính

Áp dụng mô hình Altman Z” cho số liệu BCTC đã kiểm toán, điểm số Z” của Công ty lần lượt đạt 2,63 năm 2023, 2,91 năm 2024 và 2,82 năm 2025. Cả 3 kết quả đều cao hơn ngưỡng tham chiếu 2,6, tức TDT được xếp vào vùng ít có dấu hiệu khó khăn tài chính theo mô hình này. Tuy nhiên, điểm năm 2023 chỉ vượt ngưỡng 0,03 điểm; sau khi tăng 0,28 điểm trong năm 2024, chỉ số giảm 0,09 điểm vào năm 2025. Nếu xu hướng nợ tăng nhanh hơn vốn chủ sở hữu và dòng tiền kinh doanh suy giảm tiếp diễn, điểm Z″ của TDT có thể tiến gần vùng cảnh báo trong các kỳ sau.

Thảo luận về khả năng bền vững tài chính của Công ty

Từ các phân tích trên, có thể đưa ra một số nhận định về khả năng bền vững tài chính của Công ty TDT như sau:

Điểm mạnh

Hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2023-2025 tương đối ổn định, tiếp tục tạo lợi nhuận và sử dụng tài sản có xu hướng hiệu quả hơn. Doanh thu thuần tăng từ 486,98 tỷ đồng năm 2023 lên 628,22 tỷ đồng năm 2025; lợi nhuận sau thuế tăng từ 12,98 lên 17,17 tỷ đồng. Vòng quay tổng tài sản tăng từ khoảng 0,91 lên 0,98 vòng. Khả năng sinh lời cũng cải thiện, với ROA tăng từ 2,41% lên 2,68% và ROE từ 4,95% lên 6,09%. Vốn lưu động thuần duy trì dương, tăng từ khoảng 110,90 lên 142,48 tỷ đồng. Điểm Z″ lần lượt là 2,63; 2,91; 2,82 trong 3 năm, đều nằm trên ngưỡng tham chiếu 2,6 của mô hình. Các kết quả này cho thấy TDT vẫn có nền tảng để duy trì hoạt động và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Hạn chế

- Về chất lượng thanh khoản, dù tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh chỉ khoảng 0,39 lần năm 2023 và 0,43 - 0,44 lần trong 2 năm 2024, 2025. Điều đó cho thấy khả năng đáp ứng nợ ngắn hạn phụ thuộc đáng kể vào việc bán và thu hồi vốn từ hàng tồn kho. Hàng tồn kho luân chuyển tương đối chậm, khoảng 1,4 vòng/năm, tương đương khoảng 255 ngày cho một vòng luân chuyển. Nếu hàng bán chậm hoặc khách hàng kéo dài thời gian thanh toán, vốn lưu động dương trên sổ sách có thể không chuyển thành tiền đủ nhanh để trả nợ đúng hạn, dẫn đến áp lực thanh toán lớn.

- Nợ phải trả tăng từ 320,26 tỷ đồng năm 2023 lên 380,13 tỷ đồng năm 2025, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng từ 265,08 lên 284,54 tỷ đồng. Vì vậy, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản giảm từ khoảng 45,3% xuống 42,8%. Riêng nợ ngắn hạn năm 2025 đạt 360,92 tỷ đồng. Đáng chú ý, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm từ 40,21 tỷ đồng năm 2024 xuống 10,38 tỷ đồng năm 2025, dù lợi nhuận sau thuế vẫn tăng. Sự chênh lệch này cho thấy tăng trưởng lợi nhuận năm 2025 chưa đi kèm mức tăng tương ứng của tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh.

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, trong giai đoạn 2023-2025, Công ty CP Đầu tư và Phát triển TDT có khả năng duy trì hoạt động và cải thiện lợi nhuận, nhưng mức độ bền vững tài chính chưa thật vững chắc. Suất sinh lời của doanh thu thuần chỉ khoảng 2,6-2,7%, nên khả năng tiết kiệm chi phí chưa thực sự hiệu quả. Điểm Z″ năm 2025 giảm 0,09 điểm so với năm 2024. Đặc biệt, mức 2,63 của năm 2023 chỉ nhỉnh hơn ngưỡng tham chiếu 0,03 điểm. Do đó, việc các điểm số nằm trong vùng an toàn theo mô hình cần được đọc cùng rủi ro thanh khoản và dòng tiền, thay vì xem là bảo đảm TDT không gặp khó khăn tài chính. Trong thời gian tới, khả năng bền vững phụ thuộc chủ yếu vào việc rút ngắn thời gian tồn kho, chuyển doanh thu thành tiền và hạn chế tốc độ tăng nợ ngắn hạn.

Nghiên cứu đánh giá khả năng bền vững tài chính của Công ty TDT chủ yếu qua BCTC đã kiểm toán giai đoạn 2023-2025. Vì vậy, kết quả phản ánh tình hình tài chính trong 3 năm quan sát, chưa đủ để khẳng định xu hướng dài hạn hoặc xác định nguyên nhân của các biến động. Nghiên cứu cũng chưa đo lường những yếu tố phi tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng duy trì hoạt động, như mức độ ổn định của đơn hàng, sự phụ thuộc vào khách hàng và thị trường xuất khẩu, điều kiện lao động, yêu cầu tuân thủ của đối tác và rủi ro môi trường. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng thời gian quan sát, so sánh dữ liệu của TDT với doanh nghiệp cùng ngành và kết hợp dữ liệu phi tài chính để đưa ra đánh giá toàn diện hơn.

Tài liệu tham khảo:

1. Altman, E.I. (1968). Financial ratios, discriminant analysis and the prediction of corporate bankruptcy. The Journal of Finance, 23(4), 589-609.

2. Công ty CP Đầu tư và Phát triển TDT (2023, 2024, 2025). Hệ thống báo cáo thường niên và báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2023, 2024, 2025.

3. Dahlquist, J., & Knight, R. (2022). 6.3 Liquidity Ratios-Principles of Finance|OpenStax. OpenStax. https://openstax.org/books/principles-finance/pages/6-3-liquidity-ratios

4. Gleißner, W., Günther, T., & Walkshäusl, C. (2022). Financial sustainability: Measurement and empirical evidence. Journal of Business Economics, 92(3), 467-516. https://doi.org/10.1007/s11573-022-01081-0

5. Nguyễn Năng Phúc (2013). Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính. Nxb. Đại học Kinh tế quốc dân.

6. Trần Mạnh Dũng (2017). Lập, đọc, phân tích và kiểm tra báo cáo tài chính. Nxb. Tài chính.

7. Zabolotnyy, S., & Wasilewski, M. (2019). The Concept of Financial Sustainability Measurement: A Case of Food Companies from Northern Europe. Sustainability, 11(18). https://doi.org/10.3390/su11185139

Ngày nhận: 3/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 2/10/2026; Ngày duyệt đăng: 8/10/2026

Các tin khác

Ảnh hưởng của marketing mạng xã hội đến ý định lựa chọn hãng hàng không của hành khách tại Việt Nam

Ảnh hưởng của marketing mạng xã hội đến ý định lựa chọn hãng hàng không của hành khách tại Việt Nam

Sự phát triển nhanh chóng của các nền tảng mạng xã hội đã làm thay đổi đáng kể cách doanh nghiệp tiếp cận, tương tác và xây dựng mối quan hệ với khách hàng
Kết nối các chỉ tiêu đo lường kinh tế số với tăng trưởng xanh ở Việt Nam: Thực trạng và đề xuất

Kết nối các chỉ tiêu đo lường kinh tế số với tăng trưởng xanh ở Việt Nam: Thực trạng và đề xuất

Công nghệ số có thể hỗ trợ tăng trưởng xanh bằng cách tối ưu hóa sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và cải thiện khả năng giám sát môi trường. Tuy nhiên, tác động môi trường phát sinh trong toàn bộ vòng đời của công nghệ và hạ tầng số, từ khai thác nguyên liệu đến xử lý chất thải điện tử.
Ứng dụng học máy trong dự báo giá sản phẩm: Nghiên cứu đối với ngành chăm sóc sắc đẹp và cá nhân trên Titok Shop, Việt Nam

Ứng dụng học máy trong dự báo giá sản phẩm: Nghiên cứu đối với ngành chăm sóc sắc đẹp và cá nhân trên Titok Shop, Việt Nam

Dự báo giá là một trong những thách thức quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ, bởi những giao dịch điện tử ngày càng có quy mô lớn.
Nhận diện rủi ro thuế từ phương thức chia nhỏ quỹ lương bằng tiền mặt tại các doanh nghiệp Việt Nam

Nhận diện rủi ro thuế từ phương thức chia nhỏ quỹ lương bằng tiền mặt tại các doanh nghiệp Việt Nam

Trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp, tiền lương không chỉ là công cụ duy trì nguồn nhân lực mà còn là một khoản chi phí trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điểm nghẽn trong đào tạo nguồn nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành: Tiếp cận từ chuyển giao kết quả đào tạo

Điểm nghẽn trong đào tạo nguồn nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành: Tiếp cận từ chuyển giao kết quả đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực có ý nghĩa đặc biệt đối với doanh nghiệp lữ hành, nơi chất lượng dịch vụ phụ thuộc trực tiếp vào năng lực xử lý nghiệp vụ và tình huống của người lao động.
Phát triển du lịch tại làng rau Trà Quế, TP. Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay

Phát triển du lịch tại làng rau Trà Quế, TP. Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay

Trải qua nhiều biến thiên của lịch sử, người dân Trà Quế (Đà Nẵng) đã chuyển từ nghề chài lưới sang làm nông dân và khai sinh ra nghề trồng rau nổi tiếng. Bề dày lịch sử và sự độc đáo của nghề trồng rau đã giúp làng rau Trà Quế nổi tiếng không chỉ trong Thành phố, khu vực mà trên cả nước.
Tác động của gợi ý thuật toán đến hành vi mua sắm bốc đồng thông qua cảm xúc người tiêu dùng trên nền tảng thương mại điện tử

Tác động của gợi ý thuật toán đến hành vi mua sắm bốc đồng thông qua cảm xúc người tiêu dùng trên nền tảng thương mại điện tử

Trong bối cảnh các sàn thương mại điện tử ngày càng ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn để cá nhân hóa đề xuất sản phẩm, người tiêu dùng dễ bị tác động bởi các gợi ý phù hợp với sở thích, nhu cầu và lịch sử mua sắm.
Nghiên cứu tác động của thương mại dịch vụ số đến cường độ năng lượng: Phân tích thực nghiệm các nước OECD

Nghiên cứu tác động của thương mại dịch vụ số đến cường độ năng lượng: Phân tích thực nghiệm các nước OECD

Biến đổi khí hậu toàn cầu và nguy cơ cạn kiệt nguồn năng lượng truyền thống đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển bền vững trong thế kỷ XXI. Để hướng tới mục tiêu trung hòa carbon, giảm cường độ năng lượng, tức nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trên một đơn vị đầu ra kinh tế đã trở thành chiến lược cốt lõi của nhiều quốc gia.
Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch sinh thái ở tỉnh Ninh Nình hiện nay

Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch sinh thái ở tỉnh Ninh Nình hiện nay

Phát triển du lịch hiện nay phụ thuộc ngày càng lớn vào khả năng liên kết giữa các ngành, địa phương và chủ thể kinh tế. Đối với du lịch sinh thái, yêu cầu này càng rõ do tài nguyên tự nhiên, môi trường và văn hóa bản địa vừa là nguồn lực khai thác, vừa cần được bảo vệ để bảo đảm phát triển bền vững.
Xu hướng công nghệ lượng tử và hoạt động ngân hàng: Kinh nghiệm quốc tế, cơ hội - thách thức và khuyến nghị đối với ngành ngân hàng Việt Nam

Xu hướng công nghệ lượng tử và hoạt động ngân hàng: Kinh nghiệm quốc tế, cơ hội - thách thức và khuyến nghị đối với ngành ngân hàng Việt Nam

Ngành ngân hàng Việt Nam có mức độ số hóa ngày càng cao, kéo theo yêu cầu lớn về bảo đảm an toàn dữ liệu và hạ tầng mật mã