Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cộng tác của sinh viên kinh tế trong bối cảnh chuyển đổi số: Bằng chứng thực nghiệm tại Trường Đại học Đồng Nai

Nghiên cứu - Trao đổi 08:45 | 04/05/2026
Nghiên cứu đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cộng tác của sinh viên, giúp các nhà giáo dục thiết kế hoạt động dạy học nhóm có định hướng và hiệu quả hơn trong thực tiễn.

Nguyễn Thị Hoài Ân

Trường Đại học Đồng Nai

Email: hoaiannguyendnu@gmail.com

Tóm tắt

Nghiên cứu kiểm định mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cộng tác của sinh viên, bao gồm: Công cụ số, Trách nhiệm cá nhân, Sự phối hợp nhóm, Sự lãnh đạo, Kỹ năng giao tiếp và Động lực nhóm. Dữ liệu được thu thập từ 350 sinh viên Khoa Kinh tế, Trường Đại học Đồng Nai và phân tích bằng hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS. Kết quả cho thấy, cả 6 nhân tố đều có tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đến Năng lực cộng tác, trong đó Công cụ số là nhân tố có trọng số tác động cao nhất. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị dành cho cơ sở giáo dục, giảng viên và sinh viên nhằm cải thiện chất lượng hoạt động học tập cộng tác trong thực tiễn.

Từ khóa: Năng lực cộng tác, công cụ số, sinh viên kinh tế, Trường Đại học Đồng Nai

Abstract

This study examines a six-factor model influencing students’ collaborative competence, including digital tools, individual responsibility, team coordination, leadership, communication skills, and group motivation. Data were collected from 350 students at the Faculty of Economics, Dong Nai University, and analyzed using multiple regression in SPSS. The results indicate that all six factors have positive and statistically significant effects on collaborative competence, with digital tools having the strongest impact. Based on these findings, the study proposes several managerial implications for educational institutions, lecturers, and students to improve the effectiveness of collaborative learning in practice.

Keywords: Collaborative competence, digital tools, economics students, Dong Nai University

GIỚI THIỆU

Năng lực cộng tác - khả năng kết nối tri thức, nguồn lực và nỗ lực giữa các cá nhân để giải quyết các vấn đề phức tạp trong môi trường phụ thuộc lẫn nhau ngày càng được xác định là một trong những năng lực nghề nghiệp cốt lõi mà thị trường lao động đòi hỏi ở người tốt nghiệp đại học. Tại các địa phương có mật độ khu công nghiệp cao như tỉnh Đồng Nai, nhu cầu tuyển dụng nhân lực có khả năng làm việc nhóm hiệu quả trong môi trường đa chức năng và đa văn hóa đang tạo ra áp lực trực tiếp lên chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể giữa năng lực cộng tác được hình thành trong môi trường học tập và yêu cầu thực tế của nhà tuyển dụng, đặt ra câu hỏi về hiệu quả của các phương pháp giảng dạy nhóm hiện hành. Vì vậy, việc xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cộng tác của sinh viên là cần thiết, không chỉ để bổ sung cơ sở lý luận cho lĩnh vực này mà còn cung cấp căn cứ định lượng giúp các nhà giáo dục thiết kế hoạt động dạy học nhóm có định hướng và hiệu quả hơn.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết Đầu vào - Quá trình - Đầu ra (IPO) của McGrath (1964) làm nền tảng lý thuyết để hệ thống hóa cơ chế hình thành năng lực cộng tác. Theo mô hình này, năng lực cộng tác là quá trình kết nối nguồn lực, tri thức và kỹ năng giữa các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu chung vượt ngoài khả năng của một cá nhân đơn lẻ (Huxham và Vangen, 2005). Trên cơ sở đó, 6 biến độc lập đại diện cho các thành phần cốt lõi của quá trình cộng tác được xác định từ tổng quan lý thuyết, bao gồm:

Kỹ năng giao tiếp là khả năng truyền đạt thông tin, ý tưởng và cảm xúc một cách hiệu quả thông qua các hình thức ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong môi trường học tập và làm việc nhóm. Wang (2024) xác nhận kỹ năng giao tiếp có tác động tích cực đến hiệu quả làm việc trong cộng tác nhóm.

Sự lãnh đạo là khả năng điều phối, định hướng và hỗ trợ các thành viên nhằm tối ưu hóa nguồn lực để đạt được mục tiêu chung của tập thể. Paredes-Saavedra và cộng sự (2024) xác nhận lãnh đạo nhóm có tác động đáng kể đến hiệu quả làm việc nhóm thông qua việc thúc đẩy sự tham gia tích cực và xây dựng lòng tin lẫn nhau.

Công cụ số là tập hợp các phần mềm, nền tảng trực tuyến và ứng dụng kỹ thuật số hỗ trợ hoạt động giao tiếp, cộng tác và chia sẻ thông tin trong môi trường học tập. Dancsa và cộng sự (2023) xác định công cụ số bao gồm các thiết bị và ứng dụng được triển khai nhằm xây dựng môi trường học tập năng động và phát triển năng lực số cho người học. Cherbonnier và cộng sự (2024) bổ sung rằng, hiệu quả của công cụ số trong đào tạo kỹ năng cộng tác phụ thuộc vào cách thức triển khai trong môi trường học tập.

Trách nhiệm cá nhân là mức độ cam kết của mỗi thành viên trong việc hoàn thành phần công việc được giao và chịu trách nhiệm giải trình về kết quả trước nhóm. Stewart và cộng sự (2023) chỉ ra rằng, trong các nhóm có trách nhiệm giải trình cao, các thành viên tin tưởng lẫn nhau và tôn trọng đóng góp của nhau.

Sự phối hợp nhóm là quá trình đồng bộ hóa các nỗ lực cá nhân, quản lý sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhiệm vụ để đảm bảo tiến độ chung. Salas và cộng sự (2005) khẳng định phối hợp là cơ chế thiết yếu giúp tích hợp nguồn lực và nỗ lực cá nhân hướng đến mục tiêu chung.

Động lực nhóm là mức độ cam kết và nỗ lực tập thể của các thành viên nhằm đạt được mục tiêu nhóm dựa trên động lực nội tại và các phần thưởng bên ngoài. Grenier và cộng sự (2024) nhấn mạnh vai trò của nhu cầu tâm lý và các loại động lực tập thể trong việc duy trì sự tham gia của nhóm vào quá trình theo đuổi mục tiêu chung.

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Từ cơ sở lý thuyết, tổng quan lý thuyết, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cộng tác của sinh viên kinh tế trong bối cảnh chuyển đổi số như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tác giả đề xuất

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với thang đo Likert 5 điểm để đo lường tất cả các biến trong mô hình, trong đó, các mục hỏi được xây dựng dựa trên tổng quan lý thuyết và kế thừa từ các nghiên cứu trước có liên quan. Mẫu nghiên cứu gồm 350 sinh viên Khoa Kinh tế, Trường Đại học Đồng Nai, được chọn theo phương pháp thuận tiện. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0 qua 3 bước tuần tự: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha nhằm loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu; phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp trích Principal Component Analysis với phép xoay Varimax nhằm kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt của thang đo; phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố độc lập đến năng lực cộng tác (Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu bao gồm 350 sinh viên với các đặc điểm: Về giới tính: 34% nam và 66% nữ. Về chuyên ngành đào tạo, 62% sinh viên học Quản trị kinh doanh và 38% học Kế toán. Về năm học, 17.14% sinh viên năm nhất; 30% sinh viên năm hai; 40.5% sinh viên năm ba và 12.1% sinh viên năm tư. Sự phân bổ mẫu theo năm học phản ánh thực tế rằng sinh viên năm hai và năm ba có nhiều kinh nghiệm học tập nhóm hơn, chiếm tổng cộng 70.5% mẫu khảo sát, qua đó đảm bảo tính phù hợp của mẫu với mục tiêu nghiên cứu về năng lực cộng tác.

Kiểm định độ tin cậy thang đo

Kết quả Bảng 1 cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0.711-0.866, do đó, khẳng định tất cả các thang đo bảo đảm độ tin cậy.

Bảng 1: Kết quả Cronbach’s Alpha

Thang đo

Biến quan sát

Cronbach’s Alpha

Kỹ năng giao tiếp (KNGT)

3 biến (KNGT 1 - KNGT 3)

0.848

Sự lãnh đạo (SLĐ)

4 biến (SLĐ 1 - SLĐ 4)

0.866

Công cụ số (CCS)

4 biến (CCS 1 - CCS 4)

0.863

Trách nhiệm cá nhân (TNCN)

4 biến (TNCN 1 - TNCN 4)

0.805

Sự phối hợp nhóm (SPHN)

4 biến (SPHN 1 - SPHN 4)

0.711

Động lực nhóm (ĐLN)

4 biến (ĐLN 1 - ĐLN 4)

0.831

Năng lực cộng tác (NLCT)

4 biến (NLCT 1 - NLCT 4)

0.828

Nguồn: Kết quả xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0

Kết quả phân tích EFA

Bảng 2: Kết quả phân tích EFA

Giá trị

Biến độc lập

Biến phụ thuộc

Đánh giá

Hệ số KMO

0.840

0.780

Chấp nhận

Mức ý nghĩa của kiểm định Barlett

0.000

0.000

Chấp nhận

Tổng phương sai trích

73.909%

-

Đạt yêu cầu (> 50%)

Nguồn: Kết quả xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0

Kết quả phân tích EFA (Bảng 2) với phương pháp trích Principal Component Analysis và phép xoay Varimax tại ngưỡng Eigenvalues > 1 đã trích xuất được 6 nhóm nhân tố, cấu trúc hoàn toàn phù hợp với mô hình lý thuyết đề xuất, bao gồm: Trách nhiệm cá nhân (F_TNCN), Sự lãnh đạo (F_SLĐ), Công cụ số (F_CCS), Động lực nhóm (F_ĐLN), Sự phối hợp nhóm (F_SPHN) và Kỹ năng giao tiếp (F_KNGT). Tổng phương sai trích đạt 73.909%, vượt ngưỡng yêu cầu 50% và tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0.5, đảm bảo giá trị hội tụ của thang đo.

Kết quả phân tích hồi quy đa biến

Bảng 3: Tóm tắt mô hình

Mô hình

R

R2

R2 hiệu chỉnh

Sai số chuẩn của ước lượng

1

0.854

0.729

0.724

0.30068

Nguồn: Kết quả xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0

Kết quả Bảng 3 với hệ số R2 hiệu chỉnh = 0.724 cho thấy 72.4% sự biến thiên của năng lực cộng tác được giải thích bởi 6 biến độc lập trong mô hình, phần còn lại có thể do các yếu tố chưa được đưa vào mô hình như: văn hóa nhóm hay môi trường học tập. Kết quả này phản ánh độ phù hợp cao của mô hình với dữ liệu thực tế.

Bảng 4: ANOVA

Mô hình

Tổng bình phương

df

Trung bình

bình phương

F

Sig.

Hồi quy

83.280

6

13.880

153.525

0.000

Phần dư

31.010

343

0.090

Tổng cộng

114.290

349

Nguồn: Kết quả xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0

Kết quả kiểm định ANOVA (Bảng 4) cho thấy F = 153.525; Sig. = 0.000 < 0.05, khẳng định mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê và các biến độc lập có tác động thực sự đến năng lực cộng tác của sinh viên.

Bảng 5: Kết quả phân tích hồi quy đa biến

Mô hình

Hệ số chưa chuẩn hóa (B)

Hệ số đã chuẩn hóa (β)

t

Sig.

VIF

(Hằng số)

0.342

3.297

0.001

Kỹ năng giao tiếp (F_KNGT)

0.137

0.235

7.494

0.000

1.244

Công cụ số (F_CCS)

0.220

0.341

10.830

0.000

1.252

Sự lãnh đạo (F_SLĐ)

0.144

0.253

7.924

0.000

1.285

Trách nhiệm cá nhân (F_TNCN)

0.142

0.266

8.637

0.036

1.200

Sự phối hợp nhóm (F_SPHN)

0.151

0.258

8.204

0.000

1.255

Động lực nhóm (F_ĐLN)

0.117

0.194

6.200

0.000

1.238

Nguồn: Kết quả xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0

Kết quả tại Bảng 5 cho thấy, tất cả 6 biến độc lập đều có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến Năng lực cộng tác (Sig. < 0.05); các hệ số VIF dao động từ 1.200-1.285 chứng tỏ không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Xét theo thứ tự trọng số tác động, Công cụ số có ảnh hưởng mạnh nhất (β = 0.341), phù hợp với kết luận của Cherbonnier và cộng sự (2024) khi cho rằng, công cụ số có tiềm năng nâng cao kỹ năng cộng tác khi được tích hợp có chủ đích vào quy trình dạy và học. Trách nhiệm cá nhân xếp thứ 2 (β = 0.266), tương đồng với Stewart và cộng sự (2023) khi xác nhận trách nhiệm cá nhân định hình nền tảng tâm lý - điều kiện tiên quyết để năng lực cộng tác hình thành và duy trì bền vững. Sự phối hợp nhóm (β = 0.258) và Sự lãnh đạo (β = 0.253) lần lượt xếp thứ 3 và 4, nhất quán với Salas và cộng sự (2005); Paredes-Saavedra và cộng sự (2024) khi khẳng định sự phối hợp và lãnh đạo là 2 cơ chế then chốt đảm bảo hiệu quả hoạt động nhóm. Kỹ năng giao tiếp (β = 0.235) xếp thứ 5, tương đồng với Wang (2024), khi cho rằng trong môi trường làm việc nhóm số, công cụ và phân công trách nhiệm có thể bù đắp một phần hạn chế của giao tiếp trực tiếp. Động lực nhóm có trọng số thấp nhất (β = 0.194), khác biệt với Grenier và cộng sự (2024), gợi ý rằng trong bối cảnh sinh viên Việt Nam, động lực nhóm có thể bị chi phối bởi áp lực điểm số bên ngoài nhiều hơn là nội lực cảm xúc tập thể.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Kết quả nghiên cứu khẳng định, cả 6 nhân tố: Công cụ số, Trách nhiệm cá nhân, Sự phối hợp nhóm, Sự lãnh đạo, Kỹ năng giao tiếp và Động lực nhóm, đều ảnh hưởng đến Năng lực cộng tác của sinh viên Khoa kinh tế, Trường Đại học Đồng Nai; trong đó, Công cụ số là nhân tố có trọng số tác động cao nhất, cho thấy trong bối cảnh chuyển đổi số của giáo dục đại học Việt Nam hiện nay, năng lực vận hành các nền tảng cộng tác trực tuyến đã trở thành điều kiện nền tảng, không còn là kỹ năng bổ trợ để sinh viên tham gia học tập nhóm hiệu quả.

Hàm ý quản trị

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cộng tác cho sinh viên như sau:

Đối với cơ sở giáo dục đại học: Nhà trường nên tích hợp hướng dẫn sử dụng các nền tảng cộng tác như Microsoft Teams, Google Workspace, Miro vào chương trình học kỳ nhập học; thiết kế bài tập nhóm bắt buộc sử dụng công cụ số để sinh viên hình thành thói quen ứng dụng ngay trong quá trình đào tạo.

Đối với giảng viên: nên xây dựng rubric đánh giá cá nhân minh bạch, quy định rõ phần đóng góp và trách nhiệm giải trình của từng thành viên thay vì chỉ chấm điểm chung cho cả nhóm; hướng dẫn sinh viên sử dụng công cụ quản lý dự án như: Trello hoặc Notion để phân công và theo dõi tiến độ; tổ chức luân phiên vai trò nhóm trưởng qua các học phần nhằm phát triển năng lực lãnh đạo thực tiễn.

Đối với sinh viên: cần chủ động rèn luyện kỹ năng lắng nghe, phản hồi và giải quyết mâu thuẫn thông qua các hoạt động ngoại khóa và trải nghiệm thực tế; thiết lập mục tiêu ngắn hạn rõ ràng và cơ chế ghi nhận đóng góp nội bộ để duy trì động lực bền vững trong suốt quá trình thực hiện dự án nhóm.

Tài liệu tham khảo:

1. Cherbonnier, A., Hémon, B., Michinov, N., Jamet, E., & Michinov, E. (2024). Collaborative skills training using digital tools: A systematic literature review. International Journal of Human-Computer Interaction, 40(18), 5499-5516. https://doi.org/10.1080/10447318.2024.2348227

2. Dancsa, D., Štempeľová, I., Takáč, O., & Annuš, N. (2023). Digital tools in education. International Journal of Advanced Natural Sciences and Engineering Researches, 7(4), 289-294. https://doi.org/10.59287/ijanser.717

3. Grenier, S., Gagné, M., & O'Neill, T. (2024). Self-determination theory and its implications for team motivation. Applied Psychology, 73(4), 1833-1865. https://doi.org/10.1111/apps.12526

4. Huxham, C., & Vangen, S. (2005). Managing to collaborate: The theory and practice of collaborative advantage. Routledge.

5. McGrath, J. E. (1964). Social psychology: A brief introduction. Holt, Rinehart & Winston.

6. Paredes-Saavedra, M., Vallejos, M., Huancahuire-Vega, S., Morales-García, W. C., & Geraldo-Campos, L. A. (2024). Work team effectiveness: Importance of organizational culture, work climate, leadership, creative synergy, and emotional intelligence in university employees. Administrative Sciences, 14(11), 280. https://doi.org/10.3390/admsci14110280

7. Salas, E., Sims, D. E., & Burke, C. S. (2005). Is there a “Big Five” in teamwork?. Small Group Research, 36(5), 555-599. https://doi.org/10.1177/1046496405277134

8. Stewart, V. R., Snyder, D. G., & Kou, C.-Y. (2023). We hold ourselves accountable: A relational view of team accountability. Journal of Business Ethics, 183(3), 691-712. https://doi.org/10.1007/s10551-021-04969-z

9. Wang, H. (2024). The impact of communication skills on work performance in team collaboration. Advances in Economics, Management and Political Sciences, 121, 99-106. https://doi.org/10.54254/2754-1169/121/20242359

Ngày nhận bài: 2/3/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 20/4/2026; Ngày duyệt đăng: 2/5/2026

Các tin khác

Tác động của IFRS 16 đối với các doanh nghiệp hàng không Việt Nam: Trường hợp Vietnam Airlines và VietJet Air

Tác động của IFRS 16 đối với các doanh nghiệp hàng không Việt Nam: Trường hợp Vietnam Airlines và VietJet Air

Giai đoạn 2020-2023, ngành hàng không Việt Nam trải qua biến động mạnh do đại dịch COVID-19 và quá trình phục hồi nhu cầu vận tải. Vietnam Airlines và VietJet Air, đại diện cho 2 mô hình kinh doanh khác nhau, đều có đặc điểm chung là sử dụng đáng kể tàu bay thuê, trong đó nhiều hợp đồng được thực hiện dưới hình thức thuê hoạt động.
Trách nhiệm xã hội môi trường, chiến lược logistics xanh và kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng quan tài liệu có hệ thống theo khung ADO

Trách nhiệm xã hội môi trường, chiến lược logistics xanh và kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng quan tài liệu có hệ thống theo khung ADO

Phát triển bền vững, chuyển đổi xanh và quản trị Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) ngày càng trở thành định hướng quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Trước áp lực giảm phát thải khí nhà kính, yêu cầu công bố thông tin môi trường và tiêu chuẩn của chuỗi cung ứng toàn cầu, doanh nghiệp không chỉ được đánh giá qua kết quả tài chính mà còn qua trách nhiệm đối với môi trường và xã hội.
Mối liên kết rủi ro lan truyền biến động và tương quan động giữa giá cà phê Robusta, Arabica và VN-index: Bằng chứng từ mô hình M-garch

Mối liên kết rủi ro lan truyền biến động và tương quan động giữa giá cà phê Robusta, Arabica và VN-index: Bằng chứng từ mô hình M-garch

Quá trình tài chính hóa hàng hóa trong những thập niên gần đây đã làm gia tăng mức độ liên kết giữa thị trường hàng hóa và thị trường tài chính. Sự tham gia ngày càng lớn của các nhà đầu tư tài chính vào thị trường hàng hóa không chỉ ảnh hưởng đến quá trình hình thành giá mà còn có thể làm thay đổi cấu trúc tương quan giữa lợi suất hàng hóa và tài sản tài chính.
Chuyển đổi kép trong các nhà máy sản xuất Việt Nam: Ứng dụng tự động hóa và số hóa hướng tới mục tiêu Net Zero

Chuyển đổi kép trong các nhà máy sản xuất Việt Nam: Ứng dụng tự động hóa và số hóa hướng tới mục tiêu Net Zero

Chuyển đổi kép đang trở thành hướng tiếp cận quan trọng giúp nhà máy sản xuất tại Việt Nam tối ưu tài nguyên, năng lượng và minh bạch hóa phát thải hướng tới Net Zero. Nghiên cứu tập trung phân tích mô hình chuyển đổi kép dựa trên hệ thống tự động hóa hiện đại, qua đó đề xuất lộ trình triển khai phù hợp cho doanh nghiệp sản xuất.
Liên kết doanh nghiệp du lịch Phú Thọ qua phân tích mạng lưới xã hội

Liên kết doanh nghiệp du lịch Phú Thọ qua phân tích mạng lưới xã hội

Liên kết giữa doanh nghiệp là điều kiện cần để hình thành chuỗi giá trị du lịch địa phương.
Đánh giá mức độ ưu tiên của các yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam

Đánh giá mức độ ưu tiên của các yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, ngành chế biến thủy sản Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong xuất khẩu, tạo việc làm, phát triển vùng nguyên liệu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, cùng với cơ hội mở rộng thị trường, các doanh nghiệp trong ngành phải đối mặt với yêu cầu ngày càng cao.
Tác động của giá trị cảm nhận, niềm tin, thái độ, ảnh hưởng xã hội và rủi ro   cảm nhận đến ý định mua hàng

Tác động của giá trị cảm nhận, niềm tin, thái độ, ảnh hưởng xã hội và rủi ro cảm nhận đến ý định mua hàng

Ý định mua hàng là chủ đề trung tâm trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng vì phản ánh mức độ sẵn sàng của khách hàng đối với việc thực hiện giao dịch trong tương lai
Quản trị chuyển đổi số tại các ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

Quản trị chuyển đổi số tại các ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

Sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ mới, cùng với sự nổi lên của Fintech, BigTech và các ngân hàng số thuần túy, đang làm thay đổi sâu sắc cấu trúc cạnh tranh của ngành tài chính ngân hàng
Ảnh hưởng của quản trị công ty đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Ảnh hưởng của quản trị công ty đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Quản trị công ty là một loạt các mối quan hệ giữa ban giám đốc, hội đồng quản trị, cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan tạo nên một khung hướng dẫn quản lý và kiểm soát tốt, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả từ đó gia tăng giá trị của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam

Kỳ thu tiền bình quân là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng chuyển hóa doanh thu thành dòng tiền của doanh nghiệp xây dựng. Trong bối cảnh rủi ro khoản phải thu gia tăng, nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DSO của doanh nghiệp kỹ thuật xây dựng niêm yết tại Việt Nam, qua đó hỗ trợ kiểm soát dòng tiền và giảm áp lực tài trợ vốn lưu động.