Bao trùm tài chính số và khả năng chống chịu tài chính của hộ gia đình: Vai trò của tiết kiệm chính thức và bằng chứng từ Global Findex

Nghiên cứu - Trao đổi 18:34 | 14/07/2026
Nghiên cứu phân tích tác động của bao trùm tài chính số (Digital Financial Inclusion, DFI) đến năng lực dự phòng tài chính và vai trò trung gian của tiết kiệm chính thức ở cấp độ quốc gia. Kết quả cho thấy, các kiểm định độ vững xác nhận rằng tác động của DFI đến khả năng chống chịu tài chính chủ yếu được truyền dẫn thông qua việc thúc đẩy tiết kiệm chính thức.

Nguyễn Đại Hồng Nhung

Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng B2

Email: nhungndh@2bco.com.vn

Hồng Mỹ Hiền

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank)

Email: myhien0903@gmail.com

Nguyễn Trung Kiên

Email: trungkiendl91@gmail.com

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích tác động của bao trùm tài chính số (Digital Financial Inclusion, DFI) đến năng lực dự phòng tài chính và vai trò trung gian của tiết kiệm chính thức ở cấp độ quốc gia. Dữ liệu gồm 487 quan sát của 153 nền kinh tế, được tổng hợp từ Cơ sở dữ liệu toàn cầu về tài chính toàn diện (Global Findex) kết hợp với Bộ chỉ số phát triển thế giới (World Development Indicators, WDI). Chỉ số DFI được xây dựng từ tỷ lệ sở hữu tài khoản và sử dụng thanh toán số. Kết quả ước lượng OLS với hiệu ứng cố định theo năm cho thấy DFI có tác động tích cực đến năng lực dự phòng tài chính. Tuy nhiên, khi bổ sung tỷ lệ tiết kiệm chính thức, tác động của DFI không còn có ý nghĩa thống kê, trong khi tiết kiệm chính thức vẫn duy trì tác động tích cực và có ý nghĩa. Các kiểm định độ vững xác nhận rằng tác động của DFI đến khả năng chống chịu tài chính chủ yếu được truyền dẫn thông qua việc thúc đẩy tiết kiệm chính thức.

Từ khóa: Bao trùm tài chính số, tiết kiệm chính thức, năng lực dự phòng tài chính, khả năng chống chịu tài chính, Global Findex

Abstract

This study investigates the impact of digital financial inclusion (DFI) on financial resilience and examines the mediating role of formal savings at the national level. The dataset comprises 487 observations from 153 economies, compiled from the Global Findex Database and the World Development Indicators (WDI). The DFI index is constructed based on account ownership and the use of digital payment services. Ordinary least squares (OLS) estimation with year fixed effects indicates that DFI has a positive and statistically significant effect on financial resilience. However, after incorporating the formal savings rate into the model, the effect of DFI becomes statistically insignificant, whereas formal savings remain positively and significantly associated with financial resilience. Robustness tests further confirm that the impact of DFI on financial resilience is primarily transmitted through its role in promoting formal savings.

Keywords: Digital financial inclusion, formal savings, financial resilience, financial preparedness, Global Findex

GIỚI THIỆU

Bao trùm tài chính số (Digital Financial Inclusion, DFI) được xem là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển tài chính và nâng cao khả năng chống chịu tài chính của hộ gia đình thông qua việc mở rộng tiếp cận các dịch vụ tài chính (DVTC) chính thức bằng công nghệ số (Lauer & Lyman, 2015). Mặc dù sự phát triển của tài khoản thanh toán, thanh toán số và tiền di động đã cải thiện đáng kể khả năng tiếp cận tài chính tại nhiều quốc gia, các bằng chứng thực nghiệm về tác động của DFI đến khả năng chống chịu tài chính vẫn chưa thống nhất. Đặc biệt, các nghiên cứu chủ yếu xem xét tác động trực tiếp của DFI mà chưa làm rõ vai trò của các kênh truyền dẫn, nhất là tiết kiệm chính thức và vay vốn.

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu sử dụng dữ liệu Cơ sở dữ liệu toàn cầu về tài chính toàn diện (Global Findex) nhưng diễn giải kết quả ở cấp độ cá nhân, trong khi các chỉ tiêu được tổng hợp ở cấp quốc gia, làm phát sinh nguy cơ suy luận vượt quá phạm vi dữ liệu. Do đó, cần có thêm bằng chứng thực nghiệm ở cấp quốc gia để làm rõ mối quan hệ giữa DFI và khả năng chống chịu tài chính cũng như xác định vai trò của tiết kiệm chính thức trong cơ chế tác động.

Xuất phát từ khoảng trống này, nghiên cứu phân tích tác động của DFI đến khả năng chống chịu tài chính và đánh giá vai trò trung gian của tiết kiệm chính thức dựa trên dữ liệu Global Findex kết hợp với Bộ Chỉ số Phát triển Thế giới (WDI). Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cơ chế tác động của DFI và cung cấp cơ sở thực nghiệm cho việc xây dựng các chính sách thúc đẩy bao trùm tài chính gắn với nâng cao năng lực dự phòng tài chính.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Bao trùm tài chính, phát triển kinh tế và khả năng chống chịu tài chính

Các nghiên cứu cho thấy bao trùm tài chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm bất bình đẳng và nâng cao phúc lợi thông qua mở rộng tiếp cận các DVTC chính thức. Hiệu quả này phụ thuộc vào chất lượng thể chế và trình độ phát triển của từng quốc gia (Levine, 2005; Cihak và cộng sự, 2012; Svirydzenka, 2016). Cơ sở dữ liệu Global Findex tạo điều kiện đánh giá mức độ bao trùm tài chính giữa các quốc gia, đồng thời nhiều nghiên cứu cũng khẳng định tiếp cận và năng lực tài chính góp phần nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc thu nhập (Demirgüç-Kunt & Klapper, 2012; World Bank, 2025; Lusardi & Mitchell, 2014; OECD, 2020).

Bao trùm tài chính số và kênh giảm chi phí giao dịch

Bao trùm tài chính số giúp giảm chi phí giao dịch và mở rộng khả năng tiếp cận các DVTC thông qua công nghệ số, đặc biệt tại các quốc gia có hạ tầng ngân hàng còn hạn chế (Aker & Mbiti, 2010; Aron, 2018). Nhiều nghiên cứu cho thấy tài chính số hỗ trợ chia sẻ rủi ro, chuyển tiền và giảm nghèo (Jack & Suri, 2014; Riley, 2018), nhưng cũng có thể làm gia tăng bất bình đẳng, rủi ro dữ liệu và sự phụ thuộc vào nền tảng số nếu thiếu cơ chế quản trị phù hợp (Gabor & Brooks, 2017; Khera và cộng sự, 2021). Trên cơ sở đó, nghiên cứu này kiểm định liệu tác động của DFI đến khả năng chống chịu tài chính ở cấp quốc gia có chủ yếu được truyền dẫn thông qua mức độ phổ biến của tiết kiệm chính thức hay không.

Tiết kiệm chính thức như kênh truyền dẫn chủ yếu

Tiết kiệm chính thức là kênh truyền dẫn quan trọng giữa DFI và khả năng chống chịu tài chính. Việc sử dụng tài khoản và thanh toán số tạo điều kiện tích lũy, duy trì thanh khoản và dự phòng cho các cú sốc tài chính. Nhiều nghiên cứu cho thấy các công cụ tiết kiệm chính thức, cơ chế cam kết và thiết kế sản phẩm tài chính có thể thúc đẩy hành vi tiết kiệm, ngay cả với các khoản tích lũy nhỏ (Karlan và cộng sự, 2016; Dupas và cộng sự, 2018). Theo đó, nghiên cứu kỳ vọng các quốc gia có mức độ DFI cao hơn sẽ có tỷ lệ tiết kiệm chính thức cao hơn, qua đó nâng cao khả năng chống chịu tài chính.

Vay vốn như một kênh so sánh

Vay vốn có thể cải thiện khả năng tiếp cận thanh khoản và ứng phó với các cú sốc thu nhập, nhưng đồng thời cũng làm gia tăng áp lực trả nợ và rủi ro tài chính. Các nghiên cứu cho thấy tác động của tín dụng phụ thuộc vào đặc điểm người vay, mục đích sử dụng vốn và điều kiện thị trường (Banerjee và cộng sự, 2015; Cull và cộng sự, 2014). Do đó, nghiên cứu xem vay vốn là kênh so sánh với tiết kiệm chính thức, kỳ vọng tiết kiệm sẽ là kênh truyền dẫn ổn định và có sức giải thích mạnh hơn đối với khả năng chống chịu tài chính ở cấp độ quốc gia (Bảng 1).

Bảng 1: Định vị nghiên cứu so với các công trình liên quan

Hướng nghiên cứu

Đóng góp điển hình

Khoảng trống nghiên cứu

Đo lường mức độ bao trùm tài chính

Chỉ tiêu tiếp cận và sử dụng DVTC giữa các quốc gia; tỷ lệ sở hữu tài khoản tài chính chính thức; khả năng so sánh toàn cầu.

Phân biệt DFI dựa trên tài khoản và thanh toán với khái niệm DFI toàn diện, đồng thời tránh diễn giải các chỉ tiêu ở cấp quốc gia như các cơ chế tác động ở cấp hộ gia đình.

Tài chính số và dịch vụ tiền di động

Giảm chi phí giao dịch; hỗ trợ chuyển tiền, chia sẻ rủi ro và mở rộng tiếp cận DVTC thông qua nền tảng số.

Chỉ sử dụng tiền di động trong kiểm định độ bền trên mẫu hạn chế do tỷ lệ thiếu dữ liệu cao; chỉ số chính vẫn được xây dựng minh bạch và nhất quán.

Tiết kiệm và năng lực chống chịu tài chính của hộ gia đình

Tích lũy dự phòng, cơ chế cam kết tiết kiệm và thanh khoản trong tình huống khẩn cấp.

Kiểm định vai trò của tỷ lệ tiết kiệm chính thức trong việc giải thích mối liên hệ giữa DFI và khả năng chống chịu tài chính ở cấp độ tổng hợp.

Tiếp cận tín dụng và vay vốn

Điều hòa tiêu dùng và đáp ứng nhu cầu thanh khoản bằng nợ vay

Đánh giá vay vốn như một kênh so sánh, thay vì giả định nợ vay là nền tảng của khả năng chống chịu tài chính.

Thiết kế thực nghiệm ở cấp độ tổng hợp

Dữ liệu bảng ở cấp quốc gia kết hợp với so sánh giữa các quốc gia.

Bổ sung các kiểm định độ bền với hiệu ứng cố định theo quốc gia, sai số chuẩn cụm, mô hình Mundlak/CRE, fractional logit, biến phụ thuộc thay thế và chỉ số DFI thay thế.

Ghi chú: Bảng này định vị nghiên cứu như một chuẩn đối sánh ở cấp quốc gia–đợt khảo sát, thay vì một nghiên cứu nhằm xác lập cơ chế nhân quả ở cấp độ vi mô.

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Kế thừa và phát triển kết quả các nghiên cứu trước đó, từ khoảng trống và định vị nghiên cứu đề xuất các giả thuyết sau:

H1: DFI dựa trên tài khoản và thanh toán có tác động tích cực đến năng lực dự phòng tài chính ở cấp quốc gia.

H2: DFI dựa trên tài khoản và thanh toán có tác động tích cực đến tỷ lệ tiết kiệm chính thức.

H3: Tỷ lệ tiết kiệm chính thức có tác động tích cực đến năng lực dự phòng tài chính.

H4: Tác động của DFI đến năng lực dự phòng tài chính suy giảm khi bổ sung tỷ lệ tiết kiệm chính thức vào mô hình, hàm ý tiết kiệm chính thức là kênh truyền dẫn chủ yếu ở cấp quốc gia.

H5a: DFI dựa trên tài khoản và thanh toán có tác động tích cực đến tỷ lệ vay vốn.

H5b: Tỷ lệ vay vốn có tác động tích cực đến năng lực dự phòng tài chính, nhưng yếu hơn và kém ổn định hơn so với tiết kiệm chính thức.

Hình 1 thể hiện khuôn khổ nghiên cứu ở cấp quốc gia–đợt khảo sát. Đường nét đứt biểu thị tác động trực tiếp của DFI đến năng lực dự phòng tài chính. Hai kênh truyền dẫn gồm tiết kiệm chính thức và vay vốn được sử dụng để kiểm định cơ chế tác động, trong đó tiết kiệm chính thức được kỳ vọng là kênh chủ yếu, thể hiện qua sự suy giảm hoặc mất ý nghĩa thống kê của hệ số DFI khi biến này được đưa vào mô hình; ngược lại, vai trò của vay vốn được kỳ vọng yếu hơn.

Hình 1: Giả thuyết nghiên cứu

Bao trùm tài chính số và khả năng chống chịu tài chính của hộ gia đình: Vai trò của tiết kiệm chính thức và bằng chứng từ Global Findex

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu công khai ở cấp quốc gia–đợt khảo sát (country-wave) từ Global Findex (2014, 2017, 2021 và 2024) kết hợp với các biến kinh tế vĩ mô từ WDI. Đợt khảo sát năm 2022 không được đưa vào do dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu phân tích. Đơn vị phân tích là quốc gia–đợt khảo sát, vì vậy các kết quả được diễn giải ở cấp độ tổng hợp và không phản ánh quan hệ nhân quả ở cấp cá nhân hay hộ gia đình. Mẫu ban đầu gồm 599 quan sát của 171 nền kinh tế. Sau khi loại bỏ các quan sát thiếu dữ liệu, mẫu hồi quy chính còn 487 quan sát thuộc 153 nền kinh tế. Bảng 2 mô tả các biến được sử dụng trong nghiên cứu.

Bảng 2: Mô tả các biến nghiên cứu

Khái niệm

Biến

Định nghĩa và vai trò

Khả năng dự phòng tài chính khẩn cấp

can_raise_emergency_funds

Tỷ lệ người trưởng thành có khả năng huy động nguồn tài chính khẩn cấp; biến phụ thuộc chính.

Mức độ dễ bị tổn thương về tài chính

cannot_raise_emergency_funds

Tỷ lệ người trưởng thành không có khả năng huy động nguồn tiền để ứng phó với tình huống khẩn cấp; biến phụ thuộc thay thế.

Dịch vụ tài khoản và thanh toán (DFI) trong bao trùm tài chính số

dfi_index_main

Giá trị trung bình của sở hữu tài khoản và sử dụng thanh toán số; cấu phần chính của DFI.

Tài khoản sở hữu

account_ownership

Tỷ lệ người trưởng thành sở hữu tài khoản.

Sử dụng thanh toán số

digital_payment_any

Tỷ lệ người trưởng thành thực hiện hoặc nhận thanh toán số.

Tài khoản tiền di động

mobile_money_account

Tỷ lệ người trưởng thành sở hữu tài khoản tiền di động; chỉ được sử dụng trong kiểm định độ tin cậy trên mẫu nghiên cứu giới hạn.

Tỷ lệ tiết kiệm chính thức

saved_formally

Tỷ lệ người trưởng thành tiết kiệm thông qua tổ chức tài chính chính thức hoặc tài khoản chính thức.

Tỷ lệ vay vốn

borrowed_any_money

Tỷ lệ người trưởng thành có vay tiền.

Logarit của GDP bình quân đầu người

ln_gdp_pc

Logarit tự nhiên của GDP bình quân đầu người (đô la Mỹ hiện hành).

Lạm phát

inflation_consumer_prices

Lạm phát giá tiêu dùng hằng năm.

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

Do biến sở hữu tài khoản tiền di động thiếu dữ liệu ở 42.24% số quan sát, DFI được xây dựng từ giá trị trung bình của sở hữu tài khoản và sử dụng thanh toán số (Bảng 3). Kết quả PCA cho thấy thành phần chính thứ nhất giải thích 98.02% phương sai, khẳng định tính phù hợp của thước đo này. Vì vậy, DFI phản ánh bao trùm tài chính số dựa trên tài khoản và thanh toán, còn biến tài khoản tiền di động chỉ được sử dụng trong các kiểm định độ vững.

Bảng 3: Chẩn đoán chính về dữ liệu thiếu

Biến

Dữ liệu bị thiếu

mobile_money_account

42.24%

inflation_consumer_prices

11.35%

saved_formally

8.35%

borrowed_any_money

8.35%

digital_payment_any

8.35%

ln_gdp_pc

3.84%

can_raise_emergency_funds

1.34%

dfi_index_main

0.00%

Nguồn: Kết quả nghiên cứu

Các mô hình chính được ước lượng bằng hồi quy gộp theo quốc gia–kỳ khảo sát (pooled country-wave regressions), kết hợp với hiệu ứng cố định theo năm (year fixed effects) và sai số chuẩn vững HC3 (HC3 robust standard errors). Gọi i là chỉ số quốc gia và t là chỉ số các kỳ khảo sát của Global Findex. Mô hình 1 tác động trực tiếp được đặc tả như sau:

EmergencyFundCapacity_it = alpha + beta DFI_it + theta Controls_it + lambda_t + epsilon_it

Các mô hình 2 theo kênh tác động tiếp theo bổ sung 2 biến tỷ lệ tiết kiệm chính thức và tỷ lệ vay vốn vào mô hình:

EmergencyFundCapacity_it = alpha + beta DFI_it + delta FormalSaving_it + phi Borrowing_it + theta Controls_it + lambda_t + epsilon_it

Mô hình 3 theo kênh tiết kiệm sử dụng tỷ lệ tiết kiệm chính thức làm biến phụ thuộc:

FormalSaving_it = alpha + a DFI_it + theta Controls_it + lambda_t + epsilon_it

Các biến kiểm soát gồm logarit GDP bình quân đầu người và lạm phát. Mô hình được ước lượng bằng OLS với sai số chuẩn vững HC3 và kiểm định độ vững thông qua sai số chuẩn cụm, hiệu ứng cố định, mô hình Mundlak/CRE, fractional logit, thước đo DFI và biến phụ thuộc thay thế, cùng mẫu có dữ liệu tài khoản tiền di động. Bằng chứng về kênh truyền dẫn được xác định khi hệ số của DFI mất ý nghĩa sau khi bổ sung tiết kiệm chính thức, trong khi biến này vẫn duy trì ý nghĩa thống kê; kết quả nhất quán qua các kiểm định độ vững.

THẢO LUẬN KẾT QUẢ

Thống kê mô tả

Thống kê mô tả (Bảng 4) cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các quốc gia về DFI và khả năng dự phòng tài chính. Chỉ số DFI có giá trị trung bình 0.602, trong khi tỷ lệ tiết kiệm chính thức (0.252) thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ vay vốn (0.514), cho thấy việc chuyển hóa tiếp cận tài chính số thành tiết kiệm chính thức còn hạn chế. Ma trận tương quan cũng cho thấy DFI có tương quan mạnh với tiết kiệm chính thức (0.817), trong khi cả tiết kiệm chính thức (0.409) và vay vốn (0.310) đều tương quan dương với khả năng huy động nguồn tài chính khẩn cấp, tạo cơ sở để so sánh vai trò của hai kênh truyền dẫn.

Bảng 4: Thống kê mô tả

Biến

N

Mean

SD

Min

Max

dfi_index_main

599

0.602

0.275

0.053

1.000

account_ownership

599

0.640

0.267

0.058

1.000

digital_payment_any

549

0.531

0.278

0.042

1.000

mobile_money_account

346

0.182

0.183

0.000

0.875

saved_formally

549

0.252

0.187

0.009

0.809

borrowed_any_money

549

0.514

0.136

0.174

0.902

can_raise_emergency_funds

591

0.655

0.267

0.000

0.994

cannot_raise_emergency_funds

591

0.274

0.210

0.000

0.835

ln_gdp_pc

576

8.829

1.396

5.524

11.725

inflation_consumer_prices

531

6.082

16.106

-12.297

219.884

Ghi chú. Các biến được đo lường dưới dạng tỷ lệ theo quốc gia–kỳ khảo sát, trừ khi có quy định khác.

Nguồn: Kết quả nghiên cứu

Kết quả ước lượng OLS chính

Bảng 5 trình bày kết quả cốt lõi của nghiên cứu. DFI có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến khả năng huy động nguồn tài chính khẩn cấp (Mô hình 1), ủng hộ giả thuyết H1. Khi bổ sung tiết kiệm chính thức (Mô hình 2), hệ số của DFI giảm về gần 0 và mất ý nghĩa thống kê, trong khi tiết kiệm chính thức vẫn có tác động dương và có ý nghĩa cao, cho thấy đây là kênh truyền dẫn chủ yếu. Mặc dù vay vốn có tác động dương khi xét riêng (Mô hình 3), hiệu ứng này không còn ý nghĩa trong mô hình đầy đủ, còn tiết kiệm chính thức vẫn duy trì tác động mạnh. Kết quả ủng hộ các giả thuyết H1–H4 và chỉ cung cấp bằng chứng có điều kiện cho H5b.

Bảng 5: Kết quả ước lượng OLS chính với hiệu ứng cố định theo năm và sai số chuẩn vững HC3.

Variable

M1_Direct

M2_Saving

M3_Borrowing

M4_Full

DFI

0.1260***

0.0005

0.0862***

-0.0033

(0.0306)

(0.0384)

(0.0315)

(0.0390)

Formal saving

0.2453***

0.2146***

(0.0444)

(0.0492)

Borrowing

0.1364***

0.0667

(0.0432)

(0.0466)

Log GDP pc

0.0201***

0.0162***

0.0244***

0.0188***

(0.0061)

(0.0060)

(0.0061)

(0.0061)

Inflation

-0.0001

0.0000

-0.0001

0.0000

(0.0003)

(0.0003)

(0.0003)

(0.0003)

Observations

487

487

487

487

R-squared

0.705

0.721

0.712

0.723

Ghi chú. Biến phụ thuộc: tỷ lệ người trưởng thành có khả năng huy động nguồn tài chính khẩn cấp. Sai số chuẩn được trình bày trong ngoặc đơn. *** p < 0.01, ** p < 0.05, * p < 0.10.

Nguồn: Kết quả nghiên cứu

Bằng chứng về sự suy giảm hệ số hồi quy

Nghiên cứu sử dụng mô hình suy giảm hệ số hồi quy làm bằng chứng về kênh truyền dẫn. Khi bổ sung tỷ lệ tiết kiệm chính thức, hệ số của DFI giảm từ 0.126 xuống 0.0005 và mất ý nghĩa thống kê, trong khi tiết kiệm chính thức vẫn duy trì tác động dương và có ý nghĩa; vay vốn không còn ý nghĩa trong mô hình đầy đủ. Kết quả này được duy trì trong mô hình hiệu ứng cố định theo quốc gia và theo năm, cho thấy mối quan hệ giữa DFI và khả năng dự phòng tài chính chủ yếu được phản ánh thông qua tiết kiệm chính thức, thay vì khẳng định cơ chế hành vi ở cấp độ cá nhân.

Kiểm định tính vững và độ tin cậy của kết quả

Các kiểm định độ vững đều nhất quán với mô hình chính. DFI mất ý nghĩa khi bổ sung tiết kiệm chính thức, trong khi biến này vẫn duy trì ý nghĩa thống kê. Riêng mẫu có tài khoản tiền di động không cho kết quả tương tự, nên kết quả không khái quát cho các quốc gia mà tiền di động là hạ tầng tài chính chủ đạo (Bảng 6).

Bảng 6: Tóm tắt các kiểm định tính vững.

Specification

DFI

Formal saving

Borrowing

N

R2/status

Cluster M1 Direct

0.1260***

487

0.705

Cluster M2 Saving

0.0005

0.2453***

487

0.721

Cluster M4 Full

-0.0033

0.2146***

0.0667

487

0.723

Country FE Year FE Clustered

0.1261

0.2222**

0.1028

487

0.888

Mundlak CRE Clustered

0.1213

0.2772***

0.1425**

487

0.729

Mobile M3 Full HC3

-0.0694

0.1272

0.0442

280

0.800

Alternative DV Cannot Raise HC3

0.0033

-0.2146***

-0.0667

487

0.723

FracLogit M3 Full

-0.1761

1.5492***

0.2243

487

GLM

Ghi chú. Chỉ trình bày các hệ số chính. Mô hình với biến phụ thuộc thay thế sử dụng không có khả năng huy động nguồn tài chính khẩn cấp, nên hệ số kỳ vọng của tiết kiệm chính thức là âm. Mô hình có tài khoản tiền di động sử dụng mẫu giới hạn.

Nguồn: Kết quả nghiên cứu

Đa cộng tuyến và đánh giá mô hình

Kết quả VIF cho thấy mô hình chính không gặp vấn đề đa cộng tuyến nghiêm trọng. DFI có VIF bằng 4.49; tỷ lệ tiết kiệm chính thức 3.78; logarit tự nhiên của GDP bình quân đầu người 3.07; tỷ lệ vay vốn 1.38; và lạm phát 1.02. Tất cả các mô hình đều được ước lượng thành công và không ghi nhận lỗi đáng kể trong quá trình phân tích.

Bảng 8: Hệ số phóng đại phương sai (VIF).

Variable

VIF

const

108.24

dfi_index_main

4.49

saved_formally

3.78

borrowed_any_money

1.38

ln_gdp_pc

3.07

inflation_consumer_prices

1.02

Ghi chú: Các biến nghiên cứu đều có hệ số VIF thấp hơn ngưỡng cảnh báo thông thường; hệ số của hằng số không được diễn giải.

Nguồn: Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của DFI trên bốn khía cạnh. Thứ nhất, DFI có mối liên hệ với khả năng huy động nguồn tài chính khẩn cấp, nhưng tác động này chủ yếu được phản ánh thông qua tiết kiệm chính thức. Thứ hai, so với vay vốn, tiết kiệm chính thức có tác động ổn định hơn, cho thấy phát triển tài chính số cần đi đôi với thúc đẩy tiết kiệm. Thứ ba, nghiên cứu khẳng định Global Findex phù hợp cho phân tích so sánh ở cấp quốc gia, nhưng không cho phép suy luận cơ chế nhân quả ở cấp độ cá nhân. Thứ tư, kết quả trên mẫu có tài khoản tiền di động cho thấy các kết luận không thể khái quát cho các quốc gia mà tiền di động là hạ tầng tài chính chủ đạo.

HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Kết quả nghiên cứu cho thấy các chính sách thúc đẩy DFI cần được đánh giá không chỉ qua việc mở rộng tỷ lệ sở hữu tài khoản và sử dụng thanh toán số, mà quan trọng hơn là khả năng chuyển hóa các điều kiện này thành tiết kiệm chính thức. Điều này hàm ý rằng mở rộng tiếp cận tài chính cần đi đôi với phát triển các sản phẩm tiết kiệm chi phí thấp, thuận tiện và dễ tiếp cận; khuyến khích các cơ chế tiết kiệm tự động hoặc theo mục tiêu; đồng thời nâng cao nhận thức về bảo hiểm tiền gửi và các công cụ quản lý thanh khoản an toàn nhằm tăng cường năng lực dự phòng tài chính của hộ gia đình.

Bên cạnh đó, kết quả cho thấy khả năng chống chịu tài chính không nên được xây dựng chủ yếu dựa vào mở rộng tín dụng. Mặc dù tín dụng số có thể hỗ trợ nhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn, tiết kiệm chính thức vẫn là nền tảng tài chính bền vững hơn để ứng phó với các cú sốc kinh tế. Do đó, các chính sách phát triển tài chính số cần cân bằng giữa mở rộng tiếp cận tín dụng và khuyến khích tích lũy tiết kiệm, thay vì chỉ tập trung vào mở rộng cho vay.

Cuối cùng, kết quả từ mẫu có tài khoản tiền di động cho thấy cần thận trọng khi khái quát hóa kết luận của nghiên cứu cho các quốc gia mà tiền di động là hạ tầng tài chính chủ đạo. Trong các bối cảnh này, ví điện tử, mạng lưới đại lý và các nền tảng chuyển tiền số có thể đóng vai trò khác với hệ thống tài khoản ngân hàng truyền thống. Vì vậy, các nghiên cứu theo từng quốc gia hoặc khu vực, với dữ liệu chi tiết hơn về hành vi sử dụng dịch vụ tài chính số, sẽ cần thiết để cung cấp bằng chứng phù hợp cho quá trình hoạch định chính sách.

Tuyên bố: Dữ liệu được thu thập từ Global Findex và WDI; dữ liệu xử lý và mã lệnh được cung cấp theo yêu cầu. Nhóm tác giả không có xung đột lợi ích, không nhận tài trợ và nghiên cứu sử dụng dữ liệu công khai ở cấp quốc gia nên không liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.

Tài liệu tham khảo:

1. Aker, J. C., & Mbiti, I. M. (2010). Mobile phones and economic development in Africa. Journal of Economic Perspectives, 24(3), 207-232. https://doi.org/10.1257/jep.24.3.207.

2. Aron, J. (2018). Mobile money and the economy: A review of the evidence. World Bank Research Observer, 33(2), 135-188. https://doi.org/10.1093/wbro/lky001.

3. Banerjee, A., Duflo, E., Glennerster, R., & Kinnan, C. (2015). The miracle of microfinance? Evidence from a randomized evaluation. American Economic Journal: Applied Economics, 7(1), 22-53. https://doi.org/10.1257/app.20130533.

4. Cihak, M., Demirguc-Kunt, A., Feyen, E., & Levine, R. (2012). Benchmarking financial systems around the world (Policy Research Working Paper No. 6175). https://hdl.handle.net/10986/12031.

5. Cull, R., Demirguc-Kunt, A., & Morduch, J. (2014). Banks and microbanks. Journal of Financial Services Research, 46, 1-53. https://doi.org/10.1007/s10693-013-0177-z.

6. Demirguc-Kunt, A., & Klapper, L. (2012). Measuring financial inclusion: The Global Findex Database (Policy Research Working Paper No. 6025). World Bank.

7. Demirguc-Kunt, A., Klapper, L., Singer, D., Ansar, S., & Hess, J. (2018). The Global Findex Database 2017: Measuring financial inclusion and the fintech revolution. https://doi.org/10.1596/978-1-4648-1259-0.

8. Dupas, P., Karlan, D., Robinson, J., & Ubfal, D. (2018). Banking the unbanked? Evidence from three countries. American Economic Journal: Applied Economics, 10(2), 257-297. https://doi.org/10.1257/app.20160597.

9. Gabor, D., & Brooks, S. (2017). The digital revolution in financial inclusion: International development in the fintech era. New Political Economy, 22(4), 423-436. https://doi.org/10.1080/13563467.2017.1259298.

10. Jack, W., & Suri, T. (2014). Risk sharing and transactions costs: Evidence from Kenya's mobile money revolution. American Economic Review, 104(1), 183-223. https://doi.org/10.1257/aer.104.1.183.

11. Karlan, D., McConnell, M., Mullainathan, S., & Zinman, J. (2016). Getting to the top of mind: How reminders increase saving. Management Science, 62(12), 3393-3411. https://doi.org/10.1287/mnsc.2015.2296.

12. Khera, P., Ng, S., Ogawa, S., & Sahay, R. (2021). Is digital financial inclusion unlocking growth? (IMF Working Paper No. 21/167). International Monetary Fund.

13. Levine, R. (2005). Finance and growth: Theory and evidence. In P. Aghion & S. N. Durlauf (Eds.), Handbook of economic growth, Vol. 1A, pp. 865-934. Elsevier. https://doi.org/10.1016/S1574-0684(05)01012-9.

14. Lusardi, A., & Mitchell, O. S. (2014). The economic importance of financial literacy: Theory and evidence. Journal of Economic Literature, 52(1), 5-44. https://doi.org/10.1257/jel.52.1.5.

15. Lauer, K., & Lyman, T. (2015). Digital financial inclusion. CGAP. https://www.cgap.org/research/publication/digital-financial-inclusion.

16. OECD. (2020). OECD/INFE 2020 international survey of adult financial literacy. OECD Publishing.

17. Riley, E. (2018). Mobile money and risk sharing against village shocks. Journal of Development Economics, 135, 43-58. https://doi.org/10.1016/j.jdeveco.2018.06.015.

18. Svirydzenka, K. (2016). Introducing a new broad-based index of financial development (IMF Working Paper No. 16/05). International Monetary Fund. https://doi.org/10.5089/9781513583709.001.

19. World Bank. (2025). The Global Findex Database 2025: Connectivity and financial inclusion in the digital economy [Data set]. World Bank.

20. World Bank. (2026). World Development Indicators [Data set]. World Bank.

Ngày nhận bài: 22/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 10/7/2026; Ngày duyệt đăng: 14/7/2026

Các tin khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm Oishi của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm Oishi của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Thị trường thực phẩm ăn nhẹ tại Việt Nam đang duy trì tốc độ tăng trưởng tích cực nhờ sự phục hồi của nền kinh tế, sự gia tăng thu nhập và xu hướng tiêu dùng các sản phẩm tiện lợi
Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Việc phát triển mô hình không chỉ góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về sự hài lòng công việc mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chính sách, cải thiện môi trường làm việc... từ đó tăng cường hiệu quả hoạt động và hỗ trợ sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, đổi mới sáng tạo trở thành một trong những động lực quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững. Đổi mới sáng tạo không chỉ giới hạn ở việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mới mà còn bao gồm đổi mới quy trình, đổi mới quản trị, đổi mới mô hình kinh doanh và ứng dụng công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch trong đó cộng đồng địa phương giữ vai trò trung tâm trong quá trình tổ chức, quản lý, khai thác và hưởng lợi từ hoạt động du lịch. Theo Ban Thư ký ASEAN (2016), du lịch cộng đồng là hoạt động du lịch do cộng đồng sở hữu, vận hành và được quản lý hoặc điều phối ở cấp cộng đồng, qua đó góp phần nâng cao phúc lợi cộng đồng, hỗ trợ sinh kế bền vững, bảo vệ các truyền thống văn hóa - xã hội cũng như tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương.
Nghiên cứu so sánh chính sách đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung Quốc, Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam

Nghiên cứu so sánh chính sách đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung Quốc, Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam

Trong cấu trúc kinh tế hiện đại, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò là động lực cốt lõi thúc đẩy việc làm và tăng trưởng.
Đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn

Đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế đã trở thành một trong những định hướng chiến lược quan trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển, đặc biệt là những nền kinh tế có độ mở lớn như Việt Nam
Cá nhân hoá hành trình khách hàng dựa trên AI tác động đến lòng trung thành thương hiệu - Vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu

Cá nhân hoá hành trình khách hàng dựa trên AI tác động đến lòng trung thành thương hiệu - Vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu

Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI) đang định hình lại cách doanh nghiệp cá nhân hóa hành trình khách hàng, từ đề xuất sản phẩm đến giao tiếp và trải nghiệm mua sắm đa kênh
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gay gắt từ quá trình hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất hiện nay đang ưu tiên áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành và triệt tiêu các lãng phí phát sinh (Womack & Jones, 1996). Để phát huy hiệu quả toàn diện của mô hình này, hệ thống kế toán truyền thống cần thực hiện bước chuyển đổi sang kế toán tinh gọn.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của cư dân về dịch vụ quản lý vận hành tại các chung cư trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Giải pháp nâng cao sự hài lòng của cư dân về dịch vụ quản lý vận hành tại các chung cư trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Dịch vụ quản lý vận hành chung cư bao gồm nhiều hoạt động như quản lý tiện ích, bảo trì - sửa chữa, vệ sinh, an ninh và tổ chức các tiện ích phục vụ đời sống cư dân. Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm sinh sống và mức độ hài lòng của cư dân.
Chuyển đổi số trong kế toán và những tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chuyển đổi số trong kế toán và những tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chuyển đổi số đang làm thay đổi đáng kể công tác kế toán tại doanh nghiệp, từ ghi nhận, xử lý, lưu trữ đến cung cấp thông tin. Việc ứng dụng phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chữ ký số, khai báo thuế điện tử và dữ liệu số giúp doanh nghiệp giảm thao tác thủ công, hạn chế sai sót và cung cấp báo cáo kịp thời hơn. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuyển đổi số kế toán có ý nghĩa quan trọng nhưng cũng đặt ra thách thức do hạn chế về tài chính, nhân sự, hạ tầng công nghệ và khả năng kiểm soát dữ liệu.