Những sai sót phổ biến trong hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam

Kế toán - Kiểm toán 18:17 | 05/06/2026 Nguyễn Thị Kim Anh
Bài viết phân tích các sai sót phổ biến trong hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán và tăng cường hiệu quả hệ thống kiểm soát chất lượng tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập.

TS. Nguyễn Thị Kim Anh, ThS. Nguyễn Thị Thu Thư

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

Email: [email protected]

Tóm tắt

Hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng phản ánh quá trình thực hiện kiểm toán và chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán. Tuy nhiên, qua kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán năm 2025 của Cục Quản lý, Giám sát Kế toán, Kiểm toán cho thấy nhiều doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam vẫn tồn tại các sai sót trong lập kế hoạch kiểm toán, thu thập bằng chứng kiểm toán, xác định trọng yếu, đánh giá rủi ro và đưa ra ý kiến kiểm toán. Những hạn chế này ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo kiểm toán và làm gia tăng rủi ro nghề nghiệp đối với kiểm toán viên. Bài viết phân tích các sai sót phổ biến trong hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán và tăng cường hiệu quả hệ thống kiểm soát chất lượng tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập.

Từ khóa: Hồ sơ kiểm toán, báo cáo tài chính, chất lượng kiểm toán, kiểm toán độc lập

Abstract

Audit documentation for financial statements serves as a critical basis for reflecting the audit process and assessing the quality of services provided by audit firms. However, the results of the 2025 audit quality inspections conducted by the Accounting and Auditing Supervisory Authority revealed that many audit firms in Viet Nam continue to exhibit deficiencies in audit planning, audit evidence collection, materiality determination, risk assessment, and the issuance of audit opinions. These shortcomings undermine the reliability of audit reports and increase professional risks for auditors. This paper analyzes the common deficiencies identified in financial statement audit documentation in Viet Nam and proposes several measures to enhance audit quality and strengthen the effectiveness of quality control systems within independent audit firms.

Keywords: Audit documentation, financial statements, audit quality, independent auditing

GIỚI THIỆU

Trong hoạt động kiểm toán độc lập (KTĐL), hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò trung tâm trong việc ghi nhận các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, bằng chứng kiểm toán thu thập được và các kết luận mà kiểm toán viên đưa ra trong suốt quá trình kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán không chỉ là cơ sở chứng minh rằng cuộc kiểm toán được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và quy định pháp luật hiện hành mà còn là nền tảng để kiểm toán viên hình thành và bảo vệ ý kiến kiểm toán đối với BCTC. Do đó, chất lượng hồ sơ kiểm toán có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo đảm độ tin cậy của thông tin tài chính, nâng cao chất lượng kiểm toán và củng cố uy tín cũng như trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp kiểm toán (IAASB, 2023; Bộ Tài chính, 2012b).

Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam vẫn còn tồn tại các sai sót trong quá trình lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán. Kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán năm 2025 của Cục Quản lý, Giám sát Kế toán, Kiểm toán cho thấy nhiều hồ sơ kiểm toán chưa tuân thủ đầy đủ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, đặc biệt trong các nội dung liên quan đến đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu, thu thập bằng chứng kiểm toán và trình bày ý kiến kiểm toán. Những sai sót này có thể làm giảm chất lượng kiểm toán, gia tăng rủi ro phát hiện sai sót trọng yếu và ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư cũng như các bên sử dụng BCTC (Bộ Tài chính, 2012a). Vì vậy, việc nghiên cứu các sai sót phổ biến trong hồ sơ kiểm toán BCTC tại Việt Nam có ý nghĩa cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và phát triển thị trường tài chính hiện nay.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của thị trường tài chính và yêu cầu ngày càng cao về tính minh bạch thông tin, hoạt động KTĐL tại Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực (Phạm Sỹ Danh, 2025). Tuy nhiên, kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán của Cục Quản lý, Giám sát Kế toán, Kiểm toán cho thấy nhiều doanh nghiệp kiểm toán vẫn tồn tại các sai sót trong quá trình lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán BCTC. Các sai sót này xuất hiện ở nhiều giai đoạn của cuộc kiểm toán như lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu, thu thập bằng chứng kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán mà còn làm gia tăng rủi ro nghề nghiệp đối với kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (Hình 1).

Hình 1: Tổng hợp các sai sót phổ biến trong hồ sơ kiểm toán

Những sai sót phổ biến trong hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Cục Quản lý, Giám sát Kế toán, Kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán và đánh giá rủi ro

Thực tiễn kiểm toán cho thấy chất lượng hồ sơ kiểm toán tại một số doanh nghiệp kiểm toán vẫn còn những hạn chế nhất định. Việc tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động trong nhiều trường hợp chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến quá trình xác định các kiểm soát trọng yếu, lập kế hoạch và triển khai thủ tục kiểm toán thiếu tính liên kết. Công tác đánh giá rủi ro ở một số hồ sơ còn mang tính hình thức, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm hoạt động cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. Do đó, các thủ tục kiểm toán được thiết kế và thực hiện chưa thực sự tương xứng với mức độ rủi ro đã xác định, làm gia tăng nguy cơ không phát hiện được các sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch và soát xét tổng thể chưa được chú trọng đúng mức. Thay vì khai thác hiệu quả các kỹ thuật phân tích để nhận diện khu vực có rủi ro cao và tối ưu hóa nguồn lực kiểm toán, nhiều cuộc kiểm toán vẫn phụ thuộc đáng kể vào các thủ tục kiểm tra chi tiết hoặc kiểm tra toàn bộ nghiệp vụ. Cách tiếp cận này không chỉ làm giảm hiệu quả của quy trình kiểm toán mà còn tạo áp lực về thời gian và nguồn lực, ảnh hưởng đến chất lượng bằng chứng kiểm toán và hồ sơ kiểm toán.

Xác định trọng yếu và thiết kế thủ tục kiểm toán

Một số doanh nghiệp kiểm toán chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định và sử dụng mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC (Cục Quản lý, Giám sát Kế toán, Kiểm toán, 2025). Có trường hợp hồ sơ kiểm toán không xác định mức trọng yếu hoặc xác định nhưng không sử dụng để thiết kế thủ tục kiểm tra, xác định cỡ mẫu và đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán. Ngoài ra, chương trình kiểm toán tại nhiều hồ sơ chưa được điều chỉnh phù hợp với từng khách hàng. Nhiều thủ tục kiểm toán bị bỏ sót, tham chiếu chưa đầy đủ hoặc không rõ ràng, dẫn đến việc thực hiện kiểm toán thiếu hiệu quả. Một số hồ sơ chưa có giấy tờ làm việc liên quan đến kiểm tra tính tuân thủ pháp luật, đánh giá khả năng hoạt động liên tục và xác định ảnh hưởng của các sai sót trọng yếu làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán.

Thu thập bằng chứng kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán, tuy nhiên việc thu thập bằng chứng trong một số hồ sơ vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tính đầy đủ và tính thích hợp. Một số thủ tục quan trọng như chứng kiến kiểm kê, gửi thư xác nhận, kiểm tra tính đúng kỳ và xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán chưa được thực hiện đầy đủ, làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán. Bên cạnh đó, công tác lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán còn một số hạn chế như giấy tờ làm việc chưa được sắp xếp khoa học, thiếu tham chiếu chéo và chưa thể hiện đầy đủ quá trình soát xét. Những tồn tại này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát chất lượng mà còn làm giảm khả năng chứng minh cho các kết luận và ý kiến kiểm toán.

Hình 2: Các sai sót phổ biến trong thu thập bằng chứng kiểm toán

Những sai sót phổ biến trong hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Cục Quản lý, Giám sát Kế toán, Kiểm toán

Trình bày báo cáo kiểm toán và đưa ra ý kiến kiểm toán

Kết quả kiểm tra cho thấy đa số doanh nghiệp kiểm toán đã áp dụng mẫu báo cáo kiểm toán theo các chuẩn mực hiện hành. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều sai sót trong việc trình bày và đưa ra ý kiến kiểm toán. Một số báo cáo có ý kiến ngoại trừ nhưng chưa định lượng đầy đủ ảnh hưởng hoặc chưa nêu rõ nguyên nhân của vấn đề ngoại trừ. Bên cạnh đó, có trường hợp báo cáo kiểm toán đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần dù đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu về những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan đến khả năng hoạt động liên tục nhưng chưa được thuyết minh đầy đủ trên BCTC (Cục Quản lý, Giám sát Kế toán, Kiểm toán, 2025). Ngoài ra, một số BCTC đính kèm báo cáo kiểm toán chưa bảo đảm yêu cầu về hình thức và nội dung, như thiếu chữ ký theo quy định hoặc chưa trình bày đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc, làm ảnh hưởng đến tính đầy đủ và minh bạch của thông tin tài chính.

Tóm lại, các hạn chế trong hồ sơ kiểm toán chủ yếu bắt nguồn từ năng lực chuyên môn chưa đồng đều của đội ngũ kiểm toán viên và sự vận hành chưa hiệu quả của hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng bằng chứng kiểm toán, tính đầy đủ của hồ sơ và mức độ tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Để hạn chế các sai sót trong hồ sơ kiểm toán BCTC và nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên và cơ quan quản lý nhà nước.

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán và giám sát việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp của các doanh nghiệp kiểm toán. Hoạt động kiểm tra cần được thực hiện thường xuyên, khách quan và minh bạch nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm về chuẩn mực kiểm toán, đạo đức nghề nghiệp và chất lượng dịch vụ. Đồng thời, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, chuẩn mực kế toán và kiểm toán theo thông lệ quốc tế nhằm nâng cao tính minh bạch và chất lượng của thị trường kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động kiểm toán thông qua các giải pháp quản lý hồ sơ, phân tích dữ liệu và lưu trữ điện tử sẽ góp phần nâng cao chất lượng hồ sơ kiểm toán, tăng hiệu quả giám sát, giảm sai sót và bảo đảm an toàn dữ liệu trong môi trường số.

Thứ hai, các doanh nghiệp kiểm toán cần hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, bảo đảm kiểm soát đầy đủ các giai đoạn của cuộc kiểm toán từ chấp nhận khách hàng đến phát hành báo cáo kiểm toán. Đồng thời, cần tăng cường hoạt động kiểm tra, soát xét hồ sơ nhằm kịp thời phát hiện và khắc phục sai sót, qua đó nâng cao chất lượng kiểm toán và hạn chế rủi ro nghề nghiệp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần chú trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo thường xuyên về chuẩn mực kiểm toán, đánh giá rủi ro, thu thập bằng chứng kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp. Việc xây dựng cơ chế đánh giá năng lực, hiệu quả công việc và trách nhiệm nghề nghiệp minh bạch cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên.

Thứ ba, kiểm toán viên cần nâng cao chất lượng thực hiện các thủ tục kiểm toán trong từng cuộc kiểm toán cụ thể. Việc đánh giá rủi ro kiểm toán cần được thực hiện đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động của khách hàng thay vì chỉ thực hiện mang tính hình thức. Đồng thời, kiểm toán viên cần xác định mức trọng yếu hợp lý và sử dụng mức trọng yếu trong việc thiết kế thủ tục kiểm toán, xác định cỡ mẫu và đánh giá các sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm toán. Đối với việc thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên cần tăng cường thực hiện các thủ tục xác nhận công nợ, kiểm kê tài sản, kiểm tra tính đúng kỳ và đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp được kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán cần được lập đầy đủ, khoa học, có tham chiếu rõ ràng, bảo đảm đầy đủ bằng chứng kiểm toán và bằng chứng soát xét theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

Tài liệu tham khảo:

Bộ Tài chính (2012a). Thông tư số 214/2012/TT-BTC Ban hành Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.

Bộ Tài chính. (2012b). Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 – Hồ sơ kiểm toán (Ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012). Hà Nội: Bộ Tài chính.

Cục Quản lý, Giám sát Kế toán, Kiểm toán (2025). Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán năm 2025.

International Auditing and Assurance Standards Board. (IAASB, 2023). International Standard on Auditing (ISA) 230: Audit documentation. In Handbook of International Quality Management, Auditing, Review, Other Assurance, and Related Services Pronouncements. International Federation of Accountants. https://www.ifac.org.

Phạm Sỹ Danh (2025). Đoàn kết, đổi mới, thúc đẩy phát triển nghề nghiệp kiểm toán độc lập, https://thoibaotaichinhvietnam.vn/doan-ket-doi-moi-thuc-day-phat-trien-nghe-nghiep-kiem-toan-doc-lap-174642.html.

Ngày nhận bài: 15/4/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 28/5/2026; Ngày duyệt đăng: 3/6/2026

Các tin khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên HOSE

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên HOSE

Nghiên cứu đề xuất các hàm ý nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, kiểm toán viên và cơ quan quản lý, trên cơ sở xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên HOSE.
Thực trạng áp dụng kế toán môi trường trong các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Thực trạng áp dụng kế toán môi trường trong các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Quá trình công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đồng thời làm gia tăng áp lực đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Vì vậy, chi phí môi trường trở thành một bộ phận ngày càng có ý nghĩa đối với chi phí sản xuất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam

Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng ứng dụng AI trong kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam, đồng thời nhận diện những rào cản chủ yếu đối với quá trình ứng dụng.
Tích hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị trong hệ thống thông tin kế toán

Tích hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị trong hệ thống thông tin kế toán

Sự phát triển của công nghệ thông tin đồng thời thúc đẩy quá trình hội tụ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, đặc biệt trên phương diện hệ thống và tổ chức thông tin kế toán
Tác động của các công nghệ mới trong kế toán đến chất lượng báo cáo tài chính và thích ứng nghề nghiệp

Tác động của các công nghệ mới trong kế toán đến chất lượng báo cáo tài chính và thích ứng nghề nghiệp

Sự bùng nổ của chuyển đổi số đã thúc đẩy sự tiến hóa mạnh mẽ của hệ thống thông tin kế toán (AIS), mở rộng từ các định dạng chuẩn hóa báo cáo như ngôn ngữ báo cáo kinh doanh mở rộng (XBRL) đến các công nghệ số nâng cao như điện toán đám mây phân tích dữ liệu lớn tự động hóa quy trình bằng robot (RPA) kết hợp phân tích dữ liệu và sự số hóa toàn diện thông tin kế toán.
Đánh giá mối đe dọa đến nhận thức về hiệu quả an toàn thông tin kế toán: Mô hình tích hợp PMT - TPB - Điều kiện hóa hành động - Thói quen tại doanh nghiệp Việt Nam

Đánh giá mối đe dọa đến nhận thức về hiệu quả an toàn thông tin kế toán: Mô hình tích hợp PMT - TPB - Điều kiện hóa hành động - Thói quen tại doanh nghiệp Việt Nam

Hệ thống thông tin kế toán (AIS) hỗ trợ xử lý giao dịch, lập báo cáo tài chính, quản lý thuế, kiểm soát nội bộ và cung cấp bằng chứng kiểm toán. Sự tích hợp ngày càng chặt chẽ giữa dữ liệu, phần mềm và quy trình giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, nhưng đồng thời làm gia tăng mức độ tập trung của dữ liệu nhạy cảm và yêu cầu bảo đảm khả năng truy cập, xử lý và lưu trữ thông tin.
Mối quan hệ giữa trí tuệ nhân tạo với ngành kế toán - kiểm toán: Tiếp cận bằng phương pháp trắc lượng thư mục

Mối quan hệ giữa trí tuệ nhân tạo với ngành kế toán - kiểm toán: Tiếp cận bằng phương pháp trắc lượng thư mục

Bước vào những năm 2010, khái niệm AI đã vượt khỏi phạm trù khoa học máy tính thuần túy và bắt đầu ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành nghề yêu cầu kỹ năng phân tích dữ liệu chuyên sâu.
Hệ thống kế toán quản trị môi trường hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001: Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Hệ thống kế toán quản trị môi trường hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001: Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu và yêu cầu phát triển bền vững, việc áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 được xem là một chiến lược phổ biến giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình vận hành và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Công ty TNHH TMDV Quốc tế Big C Đồng Nai

Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Công ty TNHH TMDV Quốc tế Big C Đồng Nai

Tại Việt Nam, mức độ áp dụng kế toán quản trị chưa đồng đều. Nhiều doanh nghiệp vẫn tập trung vào lập dự toán, phân tích chi phí và kiểm soát tài chính, trong khi kế toán trách nhiệm và kế toán quản trị chiến lược chưa được triển khai phổ biến.
Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam trong bối cảnh tự chủ tài chính

Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam trong bối cảnh tự chủ tài chính

Kiểm toán nội bộ góp phần tăng cường kiểm soát, minh bạch tài chính và sử dụng hiệu quả nguồn lực tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ.