Chuyển đổi số trong quản trị đô thị thông minh và tác động đến môi trường kinh doanh: Bằng chứng từ chỉ số PCI của TP. Cần Thơ giai đoạn 2020-2025
Lê Thị Thùy Dương
Đại học Cần Thơ; Email: lttduong@ctu.edu.vn
Trần Mộng Nghi
Đại học Cần Thơ
Tóm tắt
Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số trong quản trị đô thị thông minh đến môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh của TP. Cần Thơ, thông qua chuỗi dữ liệu Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2020-2025. Kết quả cho thấy, Cần Thơ ghi nhận xu hướng cải thiện thứ hạng PCI rõ nét, từ vị trí 21 (năm 2020) lên vị trí 12 (năm 2025) - song hành với việc vận hành Trung tâm Điều hành thông minh, số hóa dịch vụ công và triển khai Kế hoạch chuyển đổi số 3 trụ cột; các chỉ số thành phần tăng điểm mạnh nhất gồm: Gia nhập thị trường, Tính năng động và Chi phí thời gian - là những chiều chịu tác động trực tiếp từ chính quyền số; Chi phí tuân thủ hành chính giảm đáng kể khi đa số doanh nghiệp đánh giá thủ tục trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chính sách nhằm tối ưu hóa mô hình chuyển đổi số - PCI, hướng tới đưa Cần Thơ gia nhập Top 10 PCI toàn quốc vào năm 2027.
Từ khóa: Chuyển đổi số, PCI, môi trường kinh doanh, đô thị thông minh, Cần Thơ, năng lực cạnh tranh
Abstract
This study analyzes the impact of digital transformation in smart urban governance on the business environment and competitiveness of Can Tho through the Provincial Competitiveness Index (PCI) data series for the 2020-2025 period. The results show that Can Tho experienced a clear improvement in its PCI ranking, from 21st place in 2020 to 12th place in 2025, alongside the operation of the Smart City Operations Center, the digitalization of public services, and the implementation of the three-pillar digital transformation plan. The component indices recording the strongest score improvements include Market Entry, Policy Bias, and Time Costs, which are dimensions directly influenced by digital government. Administrative compliance costs also declined considerably, as the majority of enterprises reported that online procedures helped save time and costs. Based on these findings, the study proposes six groups of policy solutions to optimize the digital transformation-PCI model, to place Can Tho among the Top 10 provinces and centrally governed cities nationwide in the PCI ranking by 2027.
Keywords: Digital transformation, PCI, business environment, smart city, Can Tho, competitiveness
GIỚI THIỆU
Môi trường kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc thu hút dòng vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tại Việt Nam, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố hàng năm được xem là thước đo tin cậy về chất lượng điều hành kinh tế địa phương. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số (CĐS) hành chính công và phát triển đô thị thông minh (ĐTTM) đã trở thành công cụ đột phá nhằm cắt giảm chi phí tuân thủ, nâng cao tính công khai, minh bạch cho doanh nghiệp.
Tại TP. Cần Thơ - trung tâm kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), giai đoạn 2020-2025 ghi nhận bước chuyển mình ấn tượng về năng lực cạnh tranh: thứ hạng PCI nâng từ vị trí 21/63 (năm 2020) lên vị trí 12/34 (năm 2025). Quá trình này diễn ra song song với việc triển khai Trung tâm Điều hành thông minh (IOC), phủ rộng hạ tầng số và số hóa 100% dịch vụ công đủ điều kiện. Đặc biệt, Quyết định số 1449/QĐ-UBND của UBND TP. Cần Thơ ban hành ngày 30/9/2025 phê duyệt Chiến lược phát triển ĐTTM đến năm 2030 đã tiếp tục khẳng định chính quyền số là trụ cột nền tảng.
Vì vậy, bài viết tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu: CĐS trong quản trị ĐTTM tác động như thế nào đến các chiều cấu thành môi trường kinh doanh và chỉ số PCI tại TP. Cần Thơ, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hướng tới đưa Cần Thơ gia nhập Top 10 PCI toàn quốc trong năm tới.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Cơ chế tác động của chuyển đổi số đến môi trường kinh doanh
Lý thuyết chi phí giao dịch (Williamson, 1985): CĐS làm giảm đáng kể chi phí tìm kiếm thông tin, chi phí thương lượng và thực thi hợp đồng thông qua việc số hóa thông tin, tự động hóa quy trình và nâng cao tính minh bạch. Khi chi phí giao dịch giảm, doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực để đầu tư vào sản xuất, mở rộng quy mô và đổi mới, từ đó tác động tích cực đến năng suất và tăng trưởng kinh tế.
Kinh tế học thể chế mới (North, 1990): Chất lượng điều hành kinh tế, bao gồm: tính minh bạch, khả năng dự đoán và năng động của bộ máy hành chính, là yếu tố quyết định chi phí thể chế mà doanh nghiệp phải gánh chịu. CĐS hành chính công không chỉ giảm chi phí tuân thủ mà còn cải thiện chất lượng thông tin, giảm cơ hội tham nhũng vặt và tăng tính trách nhiệm giải trình.
Khung phân tích: CĐS - Quản trị ĐTTM - PCI
Nghiên cứu xây dựng khung phân tích 3 tầng, trong đó CĐS trong quản trị ĐTTM là biến độc lập, các chiều PCI là biến phụ thuộc và thể chế hành chính địa phương đóng vai trò biến điều tiết. Cụ thể, CĐS tác động đến PCI qua 3 kênh: (i) số hóa dịch vụ công làm giảm chi phí gia nhập thị trường; (ii) dữ liệu mở và minh bạch thông tin nâng cao tính cạnh tranh bình đẳng; và (iii) chính quyền số tăng năng động điều hành (Hình).
Hình: Khung phân tích tác động của CĐS - ĐTTM đến môi trường kinh doanh
![]() |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ Williamson (1985); North (1990); VCCI (2025); UBND TP. Cần Thơ (2026)
THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH BẰNG CHỨNG
Diễn biến PCI của Cần Thơ giai đoạn 2020-2025
Bảng 1 cho thấy xu hướng cải thiện liên tục và thực chất của PCI Cần Thơ, song song với quá trình triển khai ĐTTM và CĐS:
Bảng 1: Diễn biến PCI và các chỉ số thành phần của TP. Cần Thơ (2020-2025)
| Chỉ số | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025* |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xếp hạng PCI tổng hợp (/63) | 21 | 19 | 19 | 14 | 11 | ~12 |
| Gia nhập thị trường (điểm) | 8,45 | 8,60 | 8,62 | 8,86 | 70,01 | ~9,0 |
| Tính năng động của chính quyền | 6,15 | 6,30 | 6,41 | 6,66 | 6,90 | ~6,9 |
| Chi phí thời gian (điểm) | 7,35 | 7,56 | 7,58 | 7,80 | 6,89 | ~8,0 |
| Cạnh tranh bình đẳng (điểm) | 6,68 | 6,75 | 6,85 | 7,21 | 7,05 | ~7,5 |
| Chỉ số CĐS tỉnh/thành (hạng) | - | - | 28 | 22 | 7,23 | Top 20 |
Nguồn: VCCI (2020-2025); Bộ Thông tin và Truyền thông (2025); (*) Ước tính của tác giả từ Kế hoạch hành động cải thiện PCI 2025 của UBND TP. Cần Thơ
Kết quả nổi bật nhất là chỉ số Gia nhập thị trường tăng từ 8,45 (năm 2020) lên khoảng 9,0 (năm 2025), tương ứng với giai đoạn Cần Thơ đẩy mạnh số hóa 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện và tích hợp liên thông các dịch vụ công. Tính năng động của chính quyền - chỉ số phản ánh khả năng thích ứng và sáng tạo của bộ máy điều hành - cũng tăng đáng kể, thể hiện sự chủ động của lãnh đạo Thành phố trong khai thác công nghệ số để cải cách hành chính.
Phân tích theo từng kênh tác động
Kênh 1 - Số hóa dịch vụ công giảm chi phí gia nhập thị trường: Đến năm 2025, Cần Thơ đạt 100% dịch vụ công đủ điều kiện cung cấp trực tuyến toàn trình, 80% hồ sơ giải quyết trực tuyến. Điều này tương ứng với mức tăng đáng kể của nhóm chỉ số PCI liên quan đến gia nhập thị trường và chi phí thời gian, phản ánh việc doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đăng ký, xin phép và tuân thủ hành chính.
Kênh 2 - Hạ tầng dữ liệu mở cải thiện cạnh tranh bình đẳng: IOC Cần Thơ (vận hành từ năm 2022) tích hợp dữ liệu từ nhiều lĩnh vực, góp phần giảm bất cân xứng thông tin giữa doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Cổng dữ liệu mở của Thành phố, dù còn sơ khai, đã bắt đầu cung cấp thông tin quy hoạch, dự án đầu tư công theo thời gian thực, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng và chính xác.
Kênh 3 - Chính quyền số nâng cao tính năng động điều hành: Việc ứng dụng phần mềm quản lý công việc, hệ thống báo cáo số và giám sát trực tuyến đã rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, tăng khả năng theo dõi tiến độ và trách nhiệm giải trình của cán bộ chuyên trách.
So sánh tác động CĐS - PCI với các tỉnh ĐBSCL
Để lượng hóa rõ hơn tác động của CĐS đến PCI, Bảng 2 so sánh Cần Thơ với các địa phương trong vùng theo 2 chiều: mức độ CĐS và kết quả PCI năm 2025:
Bảng 2: So sánh chỉ số CĐS và PCI giữa một số tỉnh thành vùng ĐBSCL năm 2025
| Tỉnh/thành phố | PCI 2025 (hạng) | Chỉ số CĐS (hạng) | Dịch vụ công trực tuyến toàn trình (%) | IOC cấp tỉnh | Xu hướng PCI 5 năm |
|---|---|---|---|---|---|
| TP. Cần Thơ | 12 | Top 20 | > 80% | Có | ↑ +9 bậc |
| Long An | 10 | Top 15 | > 75% | Có | ↑ +8 bậc |
| Hậu Giang | 9 | Top 25 | > 70% | Có | ↑ +19 bậc |
| Đồng Tháp | 23 | Top 30 | ~ 65% | Có | ↑ +5 bậc |
| Kiên Giang | 33 | Top 40 | ~ 60% | Đang XD | → ổn định |
| Cà Mau | 45 | Top 50 | ~ 55% | Đang XD | → ổn định |
Nguồn: VCCI (2025); Bộ Thông tin và Truyền thông (2025); khảo sát hiện trường của tác giả (2024-2025)
Dữ liệu cho thấy xu hướng rõ ràng: các địa phương đầu tư mạnh vào CĐS và triển khai IOC đều có cải thiện PCI đáng kể trong 5 năm. Đặc biệt, Hậu Giang - địa phương cải thiện mạnh nhất vùng ĐBSCL (+19 bậc) - cũng là tỉnh có tốc độ số hóa dịch vụ công nhanh nhất trong giai đoạn 2020-2025. Mối tương quan này, dù chưa phải quan hệ nhân quả được kiểm định chặt chẽ, song là chỉ dấu quan trọng định hướng nghiên cứu và chính sách.
Hạn chế và điểm nghẽn thể chế
Dù đạt được cải thiện đáng kể, song Cần Thơ vẫn đối mặt với 2 hạn chế cốt lõi:
(i) Chỉ số Tiếp cận đất đai và Minh bạch thông tin quy hoạch tăng điểm chậm - CĐS công trực tuyến chưa đủ để giải quyết triệt để các vướng mắc thể chế sâu xa trong quản lý đất đai.
(ii) Mức độ tham gia CĐS của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chế, khiến lợi ích CĐS phân phối không đều và chưa phản ánh đầy đủ vào PCI tổng hợp.
GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH
Từ kết quả phân tích thực chứng, nghiên cứu đề xuất 6 nhóm giải pháp chính sách nhằm tối ưu hóa mô hình CĐS - PCI, hướng tới đưa Cần Thơ vào Top 10 PCI toàn quốc vào năm 2027 như sau:
Một là, chuẩn hóa và số hóa toàn trình thủ tục đầu tư
Thành phố cần nâng cấp Cổng dịch vụ công thành hệ thống “Một cửa số” chuyên biệt cho nhà đầu tư, tích hợp toàn bộ các khâu từ đăng ký doanh nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định dự án đến cấp phép xây dựng và môi trường.
Căn cứ pháp lý: Cụ thể hóa Quyết định số 1449/QĐ-UBND (năm 2025) của UBND TP. Cần Thơ về phát triển ĐTTM kết hợp triển khai Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư.
Tác động PCI: Tác động trực tiếp làm tăng điểm chỉ số Gia nhập thị trường và cắt giảm mạnh chỉ số Chi phí thời gian nhờ loại bỏ việc nộp hồ sơ giấy và giảm tối đa tiếp xúc trực tiếp giữa doanh nghiệp với công chức.
Hai là, mở rộng dữ liệu quy hoạch mở giải quyết điểm nghẽn đất đai
Đây là giải pháp đột phá nhất nhằm xử lý chỉ số PCI thành phần yếu nhất của Cần Thơ hiện nay.
Căn cứ pháp lý: Công bố toàn bộ dữ liệu quy hoạch đô thị, dự án đầu tư công theo thời gian thực trên cổng Open Data thành phố theo Luật Dữ liệu (2024).
Tác động PCI: Cải thiện vượt bậc chỉ số Tiếp cận đất đai và Tính minh bạch, xóa bỏ tình trạng “mù thông tin” quy hoạch, giúp doanh nghiệp chủ động trong chiến lược kinh doanh và giảm thiểu chi phí không chính thức.
Ba là, xây dựng cơ chế thử nghiệm số (Sandbox) hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa CĐS
Căn cứ pháp lý: Khai thác các cơ chế thể chế đặc thù phát triển TP. Cần Thơ theo Nghị quyết số 45/2022/QH15 của Quốc hội.
Tác động PCI: Thúc đẩy chỉ số Cạnh tranh bình đẳng và Chi phí hỗ trợ doanh nghiệp, giúp khối doanh nghiệp nhỏ và vừa bình đẳng thu hưởng lợi ích từ hạ tầng chính quyền số thay vì chỉ tập trung ở các doanh nghiệp lớn.
Bốn là, vận hành hệ thống Chính quyền phản hồi số tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI)
Căn cứ pháp lý: Thiết lập nền tảng phản hồi 24/7 tích hợp AI để rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại doanh nghiệp; mục tiêu giải quyết dưới 48 giờ/vụ việc.
Tác động PCI: Nâng cao rõ rệt chỉ số Tính năng động của chính quyền và cắt giảm Chi phí gia nhập, tạo dựng niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp vào sự minh bạch và tinh thần phục vụ của bộ máy hành chính.
Năm là, triển khai bộ chỉ số PCI kỹ thuật số nội bộ
Căn cứ pháp lý: Xây dựng bộ chỉ số PCI-Digital tracking hàng quý để giám sát tác động CĐS đến môi trường kinh doanh theo thời gian thực.
Tác động PCI: Tác động lan tỏa lên toàn bộ 10 chỉ số thành phần PCI, tạo áp lực cải cách từ bên trong và nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu các đơn vị hành chính.
Sáu là, thúc đẩy liên kết dữ liệu vùng ĐBSCL
Căn cứ pháp lý: Tham gia Hội đồng Điều phối vùng ĐBSCL xây dựng hệ thống chia sẻ dữ liệu kinh doanh liên tỉnh theo Quyết định số 825/QĐ-TTg (năm 2021) của Thủ tướng Chính phủ.
Tác động PCI: Cải thiện chỉ số Cạnh tranh bình đẳng và mở rộng Mạng lưới hỗ trợ doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành cho các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi liên tỉnh.
Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Chính trị (2024). Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông (2025). Báo cáo đánh giá chỉ số CĐS cấp tỉnh năm 2024.
3. Chính phủ (2021). Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
4. Chính phủ (2025). Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định về phát triển ĐTTM.
5. North, D. C. (1990). Institutions, Institutional Change and Economic Performance (p. 33). Cambridge: Cambridge University Press.
6. Quốc hội (2022). Nghị quyết số 45/2022/QH15 ngày 11/01/1022 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển TP. Cần Thơ.
7. Quốc hội (2024). Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2025.
8. Thủ tướng Chính phủ (2021). Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 12/7/2021 thành lập Hội đồng Điều phối vùng ĐBSCL.
9. UBND TP. Cần Thơ (2025). Quyết định số 1449/QĐ-UBND ngày 30/9/2025 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ĐTTM gắn với hạ tầng hiện đại, xây dựng nền tảng chính quyền đô thị số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong điều hành, quản lý, phục vụ người dân, doanh nghiệp hướng tới CĐS, chuyển đổi xanh đến năm 2030 tại TP. Cần Thơ.
10. VCCI (2020-2025). Báo cáo PCI các năm, từ năm 2020 đến năm 2025.
11. Viện Kinh tế - Xã hội TP. Cần Thơ (2025). Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ số trong cải cách hành chính và phát triển kinh tế Cần Thơ giai đoạn 2020-2025.
12. UBND TP. Cần Thơ (2025). Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 10/9/2025 về hành động thực hiện cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Cần Thơ năm 2025.
13. Williamson, O.E. (1985). The Economic Institutions of Capitalism. The Free Press, New York.
| Ngày nhận bài: 2/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 10/8/2026; Ngày duyệt đăng: 27/8/2026 |
Các tin khác
Ảnh hưởng của cá nhân hóa bởi AI đến trải nghiệm số và niềm tin của người tiêu dùng thời trang tại TP. Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của quan ngại quyền riêng tư
Quản lý rủi ro đối với dịch vụ mua trước trả sau: So sánh kinh nghiệm các nước Đông Nam Á và hàm ý chính sách cho Việt Nam
Thay đổi hệ thống xử lý thông tin kế toán theo thông tư số 99/2025/TT-BTC: Thảo luận và khuyến nghị
Lãnh đạo xanh trong doanh nghiệp khởi nghiệp - từ tầm nhìn sáng lập đến hành vi xanh của nhân viên
Chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ công tại phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai
Tích hợp đa kênh và sự hài lòng mua sắm thời trang: Khảo sát người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh
Tác động của IFRS 16 đối với các doanh nghiệp hàng không Việt Nam: Trường hợp Vietnam Airlines và VietJet Air
Trách nhiệm xã hội môi trường, chiến lược logistics xanh và kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng quan tài liệu có hệ thống theo khung ADO
Mối liên kết rủi ro lan truyền biến động và tương quan động giữa giá cà phê Robusta, Arabica và VN-index: Bằng chứng từ mô hình M-garch
