Chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ công tại phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai
Nguyễn Phan Trong
Trường Đại học Lạc Hồng, tỉnh Đồng Nai
Trần Hoàng Minh (Tác giả liên hệ)
Trường Đại học Lạc Hồng, tỉnh Đồng Nai; Email: hoangminh@lhu.edu.vn
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ công tại Ủy ban nhân dân phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh cải cách hành chính và đẩy mạnh chuyển đổi số. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 410 người dân đã trực tiếp trải nghiệm và thực hiện các thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa của địa phương. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng, bao gồm kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính bội và kiểm định T-test. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố bao gồm: Năng lực phục vụ của cán bộ, công chức; Quy trình và thủ tục hành chính; Cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ; Khả năng đáp ứng và phản hồi; cùng với Mức độ chuyển đổi số trong cung ứng dịch vụ công đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến chất lượng dịch vụ công tổng thể. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số chiến lược và giải pháp hành động nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công, tối ưu hóa quy trình một cửa liên thông, góp phần cải thiện toàn diện mức độ hài lòng của người dân tại Phường Trấn Biên trong thời gian tới.
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ công, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quy trình một cửa liên thông
Abstract
This study aims to identify and analyze the factors affecting public service quality at the People’s Committee of Tran Bien Ward, Dong Nai Province, amid administrative reform and accelerated digital transformation. Data were collected from 410 citizens who had directly experienced and completed administrative procedures at the local One-Stop Service Unit. A quantitative research approach was employed, including scale reliability testing using Cronbach’s Alpha, exploratory factor analysis (EFA), multiple linear regression, and T-tests. The findings show that the following factors: competence of public officials and civil servants; administrative procedures and processes; physical facilities and service conditions; responsiveness and feedback; and the level of digital transformation in public service delivery, all have positive and statistically significant effects on overall public service quality. Based on these findings, the study proposes several strategies and actionable solutions to improve public service quality and optimize the interconnected one-stop service process, thereby contributing to a comprehensive improvement in citizen satisfaction in Tran Bien Ward in the coming period.
Keywords: Public service quality, administrative reform, digital transformation, interconnected one-stop service process
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu hướng chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, khu vực công nói chung và lĩnh vực cung ứng dịch vụ hành chính công nói riêng đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức phục vụ, nâng cao hiệu quả và tính minh bạch trong hoạt động. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng các hệ thống dịch vụ công hiện đại không chỉ giúp nâng cao năng lực xử lý hồ sơ mà còn hỗ trợ cải thiện trải nghiệm của người dân, tăng cường niềm tin và xây dựng nền hành chính phục vụ lấy người dân làm trung tâm. Trong khu vực công, chất lượng này tác động trực tiếp đến niềm tin của nhân dân đối với chính quyền.
Tại Việt Nam, chính quyền cấp cơ sở đóng vai trò là cấp trực tiếp tiếp xúc, tiếp nhận và giải quyết phần lớn các nhu cầu thủ tục hành chính, dịch vụ công thiết yếu của công dân tại địa phương. Trong đó, Bộ phận Một cửa được xem là công cụ cốt lõi giúp tự động hóa quy trình nghiệp vụ, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và minh bạch của thông tin dịch vụ công. Đặc biệt, việc nâng cao chất lượng dịch vụ công trở thành một yêu cầu tất yếu nhằm đáp ứng tinh thần của Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, hướng đến mục tiêu xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại và đẩy mạnh Chính phủ số.
Tuy nhiên, trên thực tế, hiệu quả vận hành và chất lượng cảm nhận của dịch vụ công không chỉ phụ thuộc vào kết quả đầu ra mà còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác như năng lực phục vụ của cán bộ, công chức; quy trình và thủ tục hành chính; cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ; khả năng đáp ứng và phản hồi, cũng như mức độ chuyển đổi số trong cung ứng dịch vụ công tại địa phương. Việc nhận diện và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vụ và hành chính công, song các nghiên cứu tập trung vào chất lượng dịch vụ công tổng thể gắn liền với năng lực số trong bối cảnh cải cách hành chính tại cấp chính quyền cơ sở, đặc biệt tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai, vẫn còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ công tại UBND phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai.
Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần bổ sung cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ trong khu vực công mà còn cung cấp các bằng chứng thực nghiệm và chiến lược hành động giúp các cơ quan quản lý nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa và xây dựng chính quyền số tại địa phương trong thời gian tới.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cơ sở lý thuyết
Chất lượng dịch vụ công phản ánh mức độ dịch vụ do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp đáp ứng nhu cầu, mong đợi của người dân trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ. Theo Parasuraman và cộng sự (1988), chất lượng dịch vụ được hình thành từ sự so sánh giữa kỳ vọng của người sử dụng và cảm nhận về dịch vụ thực tế nhận được. Trong khu vực công, chất lượng dịch vụ không chỉ thể hiện ở kết quả giải quyết thủ tục mà còn liên quan đến tính chính xác, kịp thời, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ và điều kiện tiếp cận dịch vụ.
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) làm nền tảng chủ yếu để giải thích chất lượng dịch vụ công. SERVQUAL xác định năm thành phần của chất lượng dịch vụ gồm phương tiện hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm. Khi vận dụng vào dịch vụ hành chính công, cách tiếp cận này cho thấy đánh giá của người dân về chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi nhiều phương diện trong quá trình cung ứng như điều kiện phục vụ, tính chính xác và thuận tiện của quy trình, khả năng đáp ứng cũng như năng lực của cán bộ, công chức. Do đó, SERVQUAL tạo cơ sở lý thuyết cho việc lựa chọn các nhân tố năng lực phục vụ của cán bộ, công chức; quy trình và thủ tục hành chính; cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ; khả năng đáp ứng và phản hồi trong mô hình nghiên cứu.
Bên cạnh SERVQUAL, lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) của Hood (1991) nhấn mạnh việc chuyển từ quản lý chủ yếu dựa trên đầu vào và quy trình sang quản lý theo kết quả, hiệu suất và chất lượng đầu ra. Cách tiếp cận này đề cao khả năng đáp ứng nhu cầu của người dân, nâng cao năng lực thực thi, cải tiến quy trình và đổi mới phương thức cung ứng dịch vụ công. Đồng thời, lý thuyết Quản trị tốt (Good Governance) nhấn mạnh các nguyên tắc như minh bạch, trách nhiệm giải trình, hiệu lực, hiệu quả và khả năng đáp ứng (UNDP, 1997). Các nguyên tắc này bổ sung cơ sở lý luận để xem xét chất lượng dịch vụ công từ góc độ tổ chức và quản trị của cơ quan hành chính nhà nước.
Trong bối cảnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, việc ứng dụng công nghệ góp phần đổi mới phương thức cung ứng, tăng khả năng tiếp cận thông tin, theo dõi tiến độ và nâng cao tính minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính. Vì vậy, trên cơ sở kết hợp SERVQUAL với các quan điểm của Quản trị công mới và Quản trị tốt, nghiên cứu xem xét 5 nhân tố gồm: Năng lực phục vụ của cán bộ, công chức; Quy trình và thủ tục hành chính; Cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ; Khả năng đáp ứng và phản hồi; và Mức độ chuyển đổi số trong cung ứng dịch vụ công. Đây là cơ sở lý thuyết để đề xuất mô hình và xây dựng các giả thuyết về tác động của các nhân tố trên đến chất lượng dịch vụ công tại Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai.
Tổng quan tài liệu
Trong bối cảnh chuyển đổi số, Riany và cộng sự (2018) chỉ ra rằng, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, năng lực nguồn nhân lực và cam kết của lãnh đạo có tác động tích cực đến hiệu suất cung ứng dịch vụ công. Khẳng định vai trò của yếu tố con người, Aklilu (2020) chứng minh các thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và năng lực cán bộ là nền tảng cốt lõi để nâng cao hiệu suất hoạt động của tổ chức.
Gần đây, Juharni và cộng sự (2023) tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ hiện đại kết hợp với phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ hành chính trong điều kiện chuyển đổi số. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà và Phạm Văn Tuân (2022) tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre xác định các thành phần chất lượng dịch vụ như sự đáp ứng, sự tin cậy và phương tiện hữu hình đều có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của khách hàng. Ở lĩnh vực quản lý tài chính, Nguyễn Phạm Vỹ Hà (2026) tại Sở Tài chính Đà Nẵng khẳng định vai trò phối hợp của cán bộ, quy trình thủ tục và việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính. Ngoài ra, Lê Thị Huyên và Nguyễn Văn Ngọc (2022) chứng minh rằng, nhận thức về tính hữu ích, tính dễ sử dụng và chất lượng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật đóng vai trò quyết định đến hiệu quả ứng dụng công nghệ số của các tổ chức.
Từ các nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên, có thể thấy việc ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực cán bộ là xu hướng tất yếu để tối ưu hóa quản lý công. Mặc dù chất lượng dịch vụ công là chủ đề quen thuộc, nhưng các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào các cơ quan chuyên ngành hoặc đánh giá các nhân tố công nghệ một cách độc lập, mà chưa đưa ra được giải pháp chiến lược tổng thể cho cấp chính quyền cơ sở. Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu thực nghiệm tại phường Trấn Biên (Đồng Nai) - một địa bàn đang chịu áp lực lớn từ tốc độ đô thị hóa và yêu cầu chuyển đổi chính quyền số. Do đó, việc thực hiện đề tài này là thực sự cần thiết nhằm lấp đầy khoảng trống lý luận và giải quyết bài toán thực tiễn đặt ra tại địa phương.
PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ công tại phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ công và các chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tại địa phương.
Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là những công dân từ 18 tuổi trở lên đã thực hiện ít nhất một thủ tục hành chính hoặc sử dụng các dịch vụ công tại phường Trấn Biên trong thời gian nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 12/2025 đến tháng 7/2026.
Phương pháp và cỡ mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định lượng với dữ liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi khảo sát. Quy mô 410 mẫu hợp lệ đạt chuẩn và đáp ứng tốt các yêu cầu kiểm định đối với phân tích nhân tố cũng như phân tích hồi quy.
Số biến và mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được thể hiện trong Hình 1.
Hình 1: Mô hình nghiên cứu
![]() |
Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả
Các giả thuyết được trình bày như sau:
H1: Năng lực phục vụ của cán bộ, công chức (SC) có tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ công.
H2: Quy trình và thủ tục hành chính (AP) có tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ công.
H3: Cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ (TA) có tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ công.
H4: Khả năng đáp ứng và phản hồi (RE) có tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ công.
H5: Mức độ chuyển đổi số trong cung ứng dịch vụ công (DT) có tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ công.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả Cronbach’s Alpha
Dựa trên kết quả kiểm định thang đo tại Bảng 1, các biến đều có hệ số tương quan biến - tổng > 0,3 và Cronbach’s Alpha > 0,6, đảm bảo độ tin cậy cần thiết. Như vậy, cả 23 biến quan sát thuộc 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu và được giữ lại cho phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Bảng 1: Kiểm định chất lượng thang đo
| Thước đo | Hệ số tương quan biến - tổng | Cronbach’s Alpha nếu biến bị loại | Cronbach’s Alpha tổng |
| SC1 - Cán bộ, công chức tại UBND Phường Trấn Biên có kiến thức chuyên môn tốt, am hiểu sâu về các thủ tục hành chính. | 0,647 | 0,799 | 0,834 |
| SC2 - Quá trình hướng dẫn, giải thích hồ sơ của cán bộ rõ ràng, chính xác, giúp người dân dễ dàng hoàn thiện giấy tờ. | 0,659 | 0,793 | |
| SC3 - Thái độ làm việc của cán bộ, công chức luôn lịch sự, tôn trọng, niềm nở và tạo được niềm tin cho người dân. | 0,672 | 0,787 | |
| SC4 - Cán bộ, công chức giải quyết công việc linh hoạt, thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ và công nghệ hỗ trợ. | 0,683 | 0,784 | |
| AP1 - Các bước trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại phường được thiết kế rõ ràng, công khai, minh bạch. | 0,644 | 0,759 | 0,813 |
| AP2 - Thành phần hồ sơ, giấy tờ yêu cầu đối với mỗi loại thủ tục được tối giản, hợp lý và không rườm rà. | 0,630 | 0,765 | |
| AP3 - Các khoản phí, lệ phí giải quyết dịch vụ công được niêm yết công khai và thu đúng theo quy định của pháp luật. | 0,605 | 0,777 | |
| AP4 - Kết quả hồ sơ hành chính được xử lý chính xác, đúng quy định, rất ít khi xảy ra sai sót phải làm lại. | 0,647 | 0,757 | |
| TA1 - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) của phường có không gian khang trang, sạch sẽ, hiện đại. | 0,592 | 0,762 | 0,801 |
| TA2 - Bộ phận một cửa được trang bị đầy đủ tiện nghi phục vụ người dân (máy lạnh, bàn ghế chờ, nước uống, wifi...). | 0,618 | 0,749 | |
| TA3 - Các trang thiết bị kỹ thuật hỗ trợ (máy bấm số tự động, máy tính tra cứu thông tin) hoạt động tốt và ổn định. | 0,596 | 0,760 | |
| TA4 - Các bảng hướng dẫn, sơ đồ quy trình thủ tục được bố trí tại các vị trí dễ quan sát, dễ tiếp cận tại trụ sở. | 0,651 | 0,732 | |
| RE1 - Cán bộ, công chức luôn sẵn sàng tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công việc nhanh chóng cho công dân. | 0,655 | 0,794 | 0,834 |
| RE2 - Thời gian chờ đợi để nộp hồ sơ hoặc nhận tư vấn tại Bộ phận một cửa của phường ở mức hợp lý. | 0,664 | 0,789 | |
| RE3 - Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính được trả đúng thời hạn cam kết hoặc sớm hơn quy định. | 0,706 | 0,770 | |
| RE4 - Các ý kiến phản ánh, đóng góp, kiến nghị hoặc khiếu nại của người dân được tiếp nhận và phản hồi kịp thời. | 0,631 | ,805 | |
| DT1 - Hệ thống cổng dịch vụ công trực tuyến dùng tại địa phương có giao diện trực quan, thân thiện, dễ sử dụng. | 0,642 | 0,813 | 0,840 |
| DT2 - Người dân có thể dễ dàng tự thực hiện nộp hồ sơ và tra cứu kết quả trực tuyến qua mạng Internet tại nhà. | 0,664 | 0,801 | |
| DT3 - Các phương thức thanh toán lệ phí trực tuyến (ví điện tử, chuyển khoản) được tích hợp an toàn và tiện lợi. | 0,704 | 0,784 | |
| DT4 - Phường tổ chức tốt các kênh truyền thông, hướng dẫn số cho người dân nộp hồ sơ qua Zalo, tổ công nghệ số cộng đồng. | 0,686 | 0,792 | |
| PSQ1 - Nhìn chung, chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại UBND Phường Trấn Biên đạt yêu cầu rất tốt. | 0,710 | 0,813 | 0,855 |
| PSQ2 - Dịch vụ công được cung cấp tại phường đáp ứng hoàn toàn những mong đợi và nhu cầu thực tế của người dân. | 0,772 | 0,753 | |
| PSQ3 - Quá trình giao dịch hành chính tại phường mang lại sự an tâm, tin cậy tuyệt đối cho bản thân và gia đình. | 0,701 | 0,821 |
Nguồn: Kết quả khảo sát
Kết quả phân tích nhân tố khám phá
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) tại Bảng 2 cho các biến độc lập cho thấy dữ liệu hoàn toàn phù hợp để tiến hành phân tích. Cụ thể, hệ số KMO đạt 0,831 (> 0,5), cho thấy mức độ tương quan giữa các biến quan sát là tốt. Đồng thời, kiểm định Bartlett có giá trị Sig = 0,000 (< 0,05), chứng tỏ các biến có mối tương quan với nhau trong tổng thể và thỏa mãn điều kiện thực hiện EFA.
Kết quả trích nhân tố cho thấy có 5 nhân tố được rút trích với Eigenvalue đều > 1, lần lượt là 5,109; 2,348; 2,043; 1,961 và 1,811. Tổng phương sai trích đạt 66,363% (> 50%), cho thấy các nhân tố rút trích có khả năng giải thích tốt sự biến thiên của dữ liệu.
Bảng 2: Kết quả EFA của các biến độc lập
|
| Thành phần | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| SC1 |
|
| 0,767 |
|
|
| SC2 |
|
| 0,791 |
|
|
| SC3 |
|
| 0,801 |
|
|
| SC4 |
|
| 0,810 |
|
|
| AP1 |
|
|
| 0,782 |
|
| AP2 |
|
|
| 0,801 |
|
| AP3 |
|
|
| 0,760 |
|
| AP4 |
|
|
| 0,803 |
|
| TA1 |
|
|
|
| 0,741 |
| TA2 |
|
|
|
| 0,788 |
| TA3 |
|
|
|
| 0,770 |
| TA4 |
|
|
|
| 0,803 |
| RE1 |
| 0,789 |
|
|
|
| RE2 |
| 0,809 |
|
|
|
| RE3 |
| 0,832 |
|
|
|
| RE4 |
| 0,763 |
|
|
|
| DT1 | 0,769 |
|
|
|
|
| DT2 | 0,783 |
|
|
|
|
| DT3 | 0,827 |
|
|
|
|
| DT4 | 0,818 |
|
|
|
|
| Giá trị riêng | 5,109 | 2,348 | 2,043 | 1,961 | 1,811 |
| Giá trị tích lũy (%) | 13,722 | 27,298 | 40,723 | 53,690 | 66,363 |
| Giá trị Sig. của kiểm định Bartlett | 0,000 |
| |||
| Kiểm định KMO | 0,831 |
| |||
Nguồn: Kết quả khảo sát
Bảng 3 cho thấy, kết quả phân tích EFA đối với biến phụ thuộc được thể hiện trong bảng số liệu. Kiểm định Bartlett có giá trị Sig. = 0,000 (< 0,05), cho thấy các biến quan sát có mối tương quan chặt chẽ với nhau và hoàn toàn đủ điều kiện để thực hiện phân tích nhân tố. Hệ số KMO đạt 0,721 (> 0,5), chứng minh dữ liệu thích hợp cho phân tích EFA. Kết quả trích nhân tố cho thấy có 1 nhân tố duy nhất được rút trích với giá trị riêng (Eigenvalue) đạt 2,325 (> 1) và giải thích được 77,516% tổng phương sai của dữ liệu (vượt ngưỡng 50%), khẳng định thang đo có độ hội tụ và khả năng giải thích biến thiên rất cao. Thêm vào đó, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến quan sát bao gồm: PSQ1, PSQ2 và PSQ3 lần lượt là 0,870; 0,905 và 0,865 đều đạt giá trị > 0,5, chứng minh các biến quan sát này đều có ý nghĩa thực tiễn cao và đóng góp tốt vào nhân tố tổng thể.
Bảng 3: EFA của biến phụ thuộc
|
| Nhân tố |
| 1 | |
| PSQ1 | 0,870 |
| PSQ2 | 0,905 |
| PSQ3 | 0,865 |
| Giá trị riêng | 2,325 |
| Giá trị tích lũy (%) | 77,516 |
| Giá trị Sig. của kiểm định Bartlett | 0,000 |
| KMO | 0,721 |
Nguồn: Kết quả khảo sát
Kết quả hồi quy bội
Kết quả hồi quy (Bảng 4 và Hình 2) cho thấy mô hình có mức độ giải thích tốt (R^2 = 0,533) và có ý nghĩa thống kê p = 0,000). Tất cả các biến độc lập đều tác động tích cực và có ý nghĩa đến PSQ (p = 0,001). Dựa vào hệ số hồi quy chuẩn hóa β, thứ tự ảnh hưởng từ mạnh đến yếu lần lượt là: DT (β = 0,277), RE (β= 0,264), TA (β= 0,246), SC (β= 0,220) và AP (β= 0,157). Hệ số VIF của các biến đều <2, cho thấy không có đa cộng tuyến. Chỉ số Durbin-Watson bằng 2,395 nằm trong dải an toàn, chứng tỏ mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan. Mô hình vì vậy hoàn toàn phù hợp và đáng tin cậy.
Bảng 4: Kết quả hồi quy bội
| Biến
| Hệ số hồi quy | Sai số chuẩn | t- Value | p-value | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | VIF |
| SC | 0,256 | 0,044 | 5,855 | 0,001 | 0,220 | 1,219 |
| AP | 0,184 | 0,042 | 4,376 | 0,001 | 0,157 | 1,112 |
| TA | 0,300 | 0,044 | 6,824 | 0,001 | 0,246 | 1,124 |
| RE | 0,325 | 0,045 | 7,256 | 0,001 | 0,264 | 1,145 |
| DT | 0,332 | 0,045 | 7,447 | 0,001 | 0,277 | 1,195 |
| C | -1,182 | 0,217 | -5,447 | 0,001 |
|
|
| R-squared = 0,533 | ||||||
| P-value = 0,000*** | ||||||
| Hệ số Durbin- Watson= 2,395 | ||||||
Hình 2: Kiểm định phân phối chuẩn và tuyến tính của phần dư -Histogram, Normal P-P Plot và Scatter Plot
![]() |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
Kiểm định T-test
Để đánh giá thực trạng ý kiến nhận xét của người dân/doanh nghiệp đối với các yếu tố thành phần, nghiên cứu tiến hành phân tích thống kê mô tả kết hợp kiểm định One-Sample t-test với giá trị kiểm định trung bình (Test Value) được lựa chọn là 3. Kết quả thống kê mô tả về số mẫu (N), điểm chênh lệch trung bình (Mean difference), độ lệch chuẩn (Std. Deviation) cùng các giá trị kiểm định t và mức ý nghĩa Sig. (2-tailed) của 5 nhân tố được tổng hợp chi tiết trong bảng số liệu. Có 4/5 nhân tố đạt mức đánh giá trên trung bình và có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), tạo cơ sở dữ liệu đáng tin cậy cho các phân tích chuyên sâu tiếp theo (Bảng 5). Riêng nhân tố Khả năng đáp ứng và phản hồi (RE) chưa đạt ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p = 0,078 >0,05).
Bảng 5: Kết quả kiểm định T-test
| Nhân tố | N | Chênh lệch Trung bình (Mean Difference) | Độ lệch chuẩn (Std. Deviation) | Giá trị t | Sig. (2-tailed) |
| Năng lực phục vụ của cán bộ, công chức (SC) | 410 | 0,39512 | 0,59847 | 13,368 | < 0,001 |
| Quy trình và thủ tục hành chính (AP) | 410 | 0,34268 | 0,59409 | 11,680 | < 0,001 |
| Cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ (TA) | 410 | 0,33841 | 0,57075 | 12,006 | < 0,001 |
| Khả năng đáp ứng và phản hồi (RE) | 410 | 0,04939 | 0,56527 | 1,769 | 0,078 |
| Mức độ chuyển đổi số trong cung ứng dịch vụ công (DT) | 410 | 0,25854 | 0,58107 | 9,009 | < 0,001 |
Nguồn: Kết quả khảo sát
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các nhân tố bao gồm: Năng lực phục vụ của cán bộ, công chức; Quy trình và thủ tục hành chính; Cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ; Khả năng đáp ứng và phản hồi; cùng với Mức độ chuyển đổi số trong cung ứng dịch vụ công đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến chất lượng dịch vụ công tổng thể.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất rằng, để nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ công tại Phường Trấn Biên định hướng đến năm 2030, chính quyền địa phương không thể triển khai các giải pháp một cách rời rạc mà phải thực hiện đồng bộ hệ thống 5 nhóm chính sách theo thứ tự ưu tiên dựa trên trọng số tác động thực tế. Trong đó, đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện (nâng cấp Cổng dịch vụ công, phát huy Tổ công nghệ số cộng đồng) là giải pháp đột phá, đóng vai trò hạt nhân; kết hợp với nâng cao khả năng đáp ứng thông qua cam kết xử lý hồ sơ và phản hồi vướng mắc trong 24 giờ. Đồng thời, địa phương cần hiện đại hóa cơ sở vật chất tại Bộ phận Một cửa để làm bệ đỡ vận hành; chuẩn hóa năng lực số và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ dựa trên đánh giá KPIs gắn liền với sự hài lòng của người dân; và cuối cùng là tối ưu hóa quy trình thủ tục, cắt giảm giấy tờ trùng lặp thông qua liên thông dữ liệu. Sự gắn kết chặt chẽ giữa hạ tầng công nghệ hiện đại, quy trình minh bạch và đội ngũ nhân sự chuẩn mực chính là chìa khóa để tối ưu hóa hiệu quả vận hành, bảo đảm mọi đối tượng người dân đều được tiếp cận dịch vụ một cách công bằng, thuận tiện và văn minh nhất.
Tài liệu tham khảo:
1. Aklilu, G. (2020). Human resource management practices and employee competence as a baseline for organizational performance in public sectors. Global Journal of Human Resource Management, 8(3), 12-29.
2. Chính phủ (2021). Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030.
3. Hood, C. (1991). A public management for all seasons? Public Administration, 69(1), 3-19.
4. Juharni, J., Setyowati, E., & Nur, M. (2023). Modern technology application and intensive human resource development in optimizing public service quality under digital transformation. Journal of Digital Government & Public Policy, 5(1), 89-104.
5. Lê Thị Huyên & Nguyễn Văn Ngọc (2022). Ảnh hưởng của tính hữu ích, tính dễ sử dụng và chất lượng dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả ứng dụng công nghệ số trong các tổ chức công. Tạp chí Khoa học Học viện Hành chính Quốc gia, 18(4), 112-120.
6. Nguyễn Hồng Hà & Phạm Văn Tuân (2022). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán, Số 234 (05/2022), 42-47.
7. Nguyễn Phạm Vỹ Hà (2026). Vai trò của ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và năng lực cán bộ đến hiệu quả hoạt động hành chính tại Sở Tài chính Đà Nẵng. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số 320 (02/2026), 55-63.
8. Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L. L. (1988). SERVQUAL: A multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality. Journal of Retailing, 64(1), 12-40.
9. Riany, G. K., Oduor, J., & Wandera, R. W. (2018). Information technology infrastructure, human resource capacity, leadership commitment and performance of public service delivery. International Journal of Public Administration and Management, 4(2), 45-58.
10. United Nations Development Programme (UNDP) (1997). Governance for sustainable human development. UNDP.
| Ngày nhận bài: 12/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 12/8/2026; Ngày duyệt đăng: 28/8/2026 |
Các tin khác
Ảnh hưởng của cá nhân hóa bởi AI đến trải nghiệm số và niềm tin của người tiêu dùng thời trang tại TP. Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của quan ngại quyền riêng tư
Chuyển đổi số trong quản trị đô thị thông minh và tác động đến môi trường kinh doanh: Bằng chứng từ chỉ số PCI của TP. Cần Thơ giai đoạn 2020-2025
Quản lý rủi ro đối với dịch vụ mua trước trả sau: So sánh kinh nghiệm các nước Đông Nam Á và hàm ý chính sách cho Việt Nam
Thay đổi hệ thống xử lý thông tin kế toán theo thông tư số 99/2025/TT-BTC: Thảo luận và khuyến nghị
Lãnh đạo xanh trong doanh nghiệp khởi nghiệp - từ tầm nhìn sáng lập đến hành vi xanh của nhân viên
Tích hợp đa kênh và sự hài lòng mua sắm thời trang: Khảo sát người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh
Tác động của IFRS 16 đối với các doanh nghiệp hàng không Việt Nam: Trường hợp Vietnam Airlines và VietJet Air
Trách nhiệm xã hội môi trường, chiến lược logistics xanh và kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng quan tài liệu có hệ thống theo khung ADO
Mối liên kết rủi ro lan truyền biến động và tương quan động giữa giá cà phê Robusta, Arabica và VN-index: Bằng chứng từ mô hình M-garch

