Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo đại học: Nghiên cứu tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí Minh
ThS. Lê Hữu Phước
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Thông qua kết quả khảo sát đối với 262 sinh viên tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí Minh, nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố tác động tích cực gồm: Chương trình đào tạo, Chất lượng giảng dạy, Hình ảnh nhà trường, Cơ sở vật chất; trong đó, Chương trình đào tạo có mức ảnh hưởng mạnh nhất. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả khuyến nghị, Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí Minh nói riêng và các trường đại học nói chung cần tiếp tục cập nhật chương trình học gắn với thực tiễn, nâng cao phương pháp giảng dạy, đầu tư điều kiện học tập và xây dựng hình ảnh nhà trường nhằm nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của sinh viên.
Từ khóa: Sự hài lòng sinh viên, chất lượng đào tạo, giảng dạy, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí Minh
Summary
Based on a survey of 262 students at Ho Chi Minh City University of Foreign Languages and Information Technology, this study aims to identify the factors influencing student satisfaction with training quality. The findings indicate that four factors have positive effects: curriculum, teaching quality, institutional image, and facilities, with the curriculum exerting the most decisive influence. Based on these results, the author recommends that Ho Chi Minh City University of Foreign Languages and Information Technology, in particular, and universities in general, continue to update curricula in alignment with practical needs, enhance teaching methods, invest in learning conditions, and strengthen institutional image in order to improve student experience and satisfaction.
Keywords: Student satisfaction, training quality, teaching, curriculum, facilities, Ho Chi Minh City University of Foreign Languages and Information Technology
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nâng cao chất lượng đào tạo đại học là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học ngày nay không chỉ được phản ánh qua chương trình, đội ngũ giảng viên hay cơ sở vật chất mà còn thể hiện qua cảm nhận và mức độ hài lòng của người học.
Sự hài lòng của sinh viên được xem là chỉ báo quan trọng phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu học tập, hiệu quả quản trị đào tạo và sức cạnh tranh của cơ sở giáo dục. Sinh viên có trải nghiệm tích cực về chương trình, giảng dạy, cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ sẽ có xu hướng gắn bó và giới thiệu tích cực về nhà trường; ngược lại, mức độ hài lòng thấp có thể ảnh hưởng đến uy tín, thu hút tuyển sinh và kết quả đào tạo. Trong bối cảnh tự chủ đại học, chuyển đổi số và cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo gia tăng, nên việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trở nên cần thiết. Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp cải tiến chất lượng đào tạo, hướng đến phát triển giáo dục đại học bền vững và lấy người học làm trung tâm.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Sự hài lòng của sinh viên được hiểu là trạng thái cảm xúc phản ánh mức độ thỏa mãn của người học đối với kỳ vọng và trải nghiệm đào tạo. Theo Kotler và Keller (2016), sự hài lòng hình thành khi kết quả cảm nhận đáp ứng hoặc vượt kỳ vọng ban đầu. Trong bối cảnh giáo dục đại học, Elliott và Healy (2001) nhấn mạnh rằng sự hài lòng chịu ảnh hưởng bởi chương trình học, phương pháp giảng dạy, môi trường học tập và dịch vụ hỗ trợ. Mức độ hài lòng cao thúc đẩy sự gắn bó và củng cố hình ảnh nhà trường.
Chất lượng giảng dạy thể hiện qua năng lực chuyên môn, phương pháp sư phạm, khả năng truyền đạt và mức độ tương tác của giảng viên. Douglas và cộng sự (2006) chỉ ra rằng, đây là nhân tố tác động mạnh đến sự hài lòng của sinh viên do ảnh hưởng trực tiếp tới trải nghiệm học tập và kết quả tiếp thu kiến thức. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đưa ra như sau:
H1: Chất lượng giảng dạy có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của sinh viên.
Chương trình đào tạo đề cập đến cấu trúc, nội dung và tính phù hợp của môn học với mục tiêu nghề nghiệp và nhu cầu xã hội. Harvey và Green (1993) cho rằng, chất lượng giáo dục thể hiện qua mức độ “phù hợp với mục tiêu”. Chương trình được thiết kế khoa học, cập nhật và linh hoạt giúp nâng cao nhận thức giá trị học tập của sinh viên. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đưa ra như sau:
H2: Chương trình đào tạo có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của sinh viên.
Cơ sở vật chất phản ánh điều kiện học tập hữu hình như phòng học, trang thiết bị, không gian và tiện ích hỗ trợ. Theo Dugenio-Nadela và cộng sự (2023), môi trường học tập hiện đại và đầy đủ tiện nghi giúp nâng cao trải nghiệm và động lực học tập, từ đó tăng mức độ hài lòng của sinh viên. Trên cơ sở đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đưa ra như sau:
H3: Cơ sở vật chất có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của sinh viên.
Dịch vụ hỗ trợ gồm tư vấn học tập, hỗ trợ tâm lý, hướng nghiệp và chăm sóc sinh viên. Garipağaoğlu (2022) cho rằng, dịch vụ hỗ trợ là thành phần quan trọng trong mô hình Student Satisfaction Inventory (SSI), góp phần cải thiện cảm nhận tích cực của sinh viên đối với cơ sở đào tạo. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đưa ra như sau:
H4: Dịch vụ hỗ trợ sinh viên có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của sinh viên.
Hình ảnh nhà trường thể hiện qua uy tín, thương hiệu và nhận thức của xã hội về chất lượng đào tạo. Elliott và Healy (2001) cho rằng hình ảnh tích cực góp phần tạo niềm tin, niềm tự hào và tăng khả năng gắn bó của sinh viên. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đưa ra như sau:
H5: Hình ảnh nhà trường có ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của sinh viên.
Mô hình nghiên cứu
Từ các giả thuyết nghiên cứu trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình bao gồm 5 biến độc lập (Chất lượng giảng dạy, Chương trình đào tạo, Cơ sở vật chất, Dịch vụ hỗ trợ sinh viên, Hình ảnh nhà trường) và một biến phụ thuộc là Sự hài lòng của sinh viên.
Hình: Mô hình nghiên cứu
![]() |
Nguồn: Tác giả đề xuất, 2025
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi trực tuyến với thang đo Likert 5 mức. Đối tượng khảo sát là sinh viên đang học tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí Minh trong năm học 2024-2025. Tổng cộng có 262 phiếu trả lời hợp lệ được sử dụng cho phân tích. Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS với các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy để đánh giá các mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kiểm định độ tin cậy thang đo
Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy
| Nhóm biến | Số biến | Cronbach’s Alpha |
|---|---|---|
| Chất lượng giảng dạy | 5 | 0,881 |
| Chương trình đào tạo | 5 | 0,864 |
| Cơ sở vật chất | 5 | 0,823 |
| Dịch vụ hỗ trợ | 5 | 0,801 |
| Hình ảnh nhà trường | 5 | 0,876 |
| Sự hài lòng của sinh viên | 5 | 0,904 |
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát, 2025
Kết quả kiểm định độ tin cậy ở Bảng 1 cho thấy, các thang đo đạt đạt độ tin cậy cao, với hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,801 đến 0,904, phản ánh mức độ nhất quán tốt giữa các biến quan sát. Toàn bộ 30 biến đều được giữ lại để để tiếp tục phân tích EFA nhằm xác định cấu trúc nhân tố trong mô hình nghiên cứu.
Phân tích EFA
Bảng 2: Kết quả phân tích EFA
| Nhân tố | Biến quan sát | Hệ số tải nhân tố |
|---|---|---|
| Chất lượng giảng dạy (CLGD) | CLGD1 | 0,781 |
| CLGD2 | 0,764 | |
| CLGD3 | 0,732 | |
| CLGD4 | 0,705 | |
| CLGD5 | 0,684 | |
| Chương trình đào tạo (CTDT) | CTDT1 | 0,811 |
| CTDT2 | 0,773 | |
| CTDT3 | 0,756 | |
| CTDT4 | 0,724 | |
| CTDT5 | 0,702 | |
| Cơ sở vật chất (CSVC) | CSVC1 | 0,795 |
| CSVC2 | 0,762 | |
| CSVC3 | 0,741 | |
| CSVC4 | 0,715 | |
| CSVC5 | 0,683 | |
| Dịch vụ hỗ trợ (DVHT) | DVHT1 | 0,802 |
| DVHT2 | 0,756 | |
| DVHT3 | 0,721 | |
| DVHT4 | 0,705 | |
| DVHT5 | 0,672 | |
| Hình ảnh nhà trường (HANT) | HANT1 | 0,811 |
| HANT2 | 0,786 | |
| HANT3 | 0,753 | |
| HANT4 | 0,728 | |
| HANT5 | 0,702 | |
| Sự hài lòng (SHL) | SHL1 | 0,846 |
| SHL2 | 0,801 | |
| SHL3 | 0,782 | |
| SHL4 | 0,741 | |
| SHL5 | 0,709 |
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát, 2025
Phân tích EFA được thực hiện với phương pháp trích Principal Component và phép xoay Varimax. Điều kiện trích nhân tố gồm Eigenvalue > 1 và hệ số tải nhân tố ≥ 0,50. Kết quả cho thấy 30 biến được phân thành 6 nhân tố, phù hợp với mô hình nghiên cứu đề xuất.
Giá trị hệ số tải nằm trong khoảng 0,672-0,846, cho thấy mức độ hội tụ cao và mối liên hệ chặt chẽ giữa các biến quan sát và nhân tố tương ứng. Không có biến nào bị loại do tải yếu hoặc tải chéo, cho thấy cấu trúc thang đo ổn định và phù hợp với dữ liệu.
Kết quả EFA khẳng định các thang đo đảm bảo giá trị hội tụ và phân biệt, do đó 30 biến quan sát được sử dụng cho các phân tích tiếp theo nhằm kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Phân tích hồi quy tuyến tính
Bảng 3: Kết quả phân tích hồi quy
| Model | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Sig. | |||
| B | Sai số chuẩn | Beta | |||||
| 1
| (Constant) | 0,812 | 0,041 | 19,780 | 0,000 | ||
| CTDT | 0,176 | 0,029 | 0,231 | 6,052 | 0,000 | ||
| CLGD | 0,118 | 0,028 | 0,152 | 4,214 | 0,000 | ||
| CSVC | 0,067 | 0,025 | 0,091 | 2,712 | 0,007 | ||
| DVHT | 0,026 | 0,022 | 0,037 | 1,187 | 0,236 | ||
| HANT | 0,121 | 0,024 | 0,144 | 5,042 | 0,000 | ||
| Sig. F: | 0,000 | ||||||
| Hệ số R²: | 0,421 | ||||||
| Hệ số R² hiệu chỉnh: | 0,417 | ||||||
| Hệ số Durbin - Watson: | 2,034 | ||||||
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát, 2025
Kết quả phân tích hồi quy ở Bảng 3 cho thấy mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu (Sig. F = 0,000), với R² hiệu chỉnh đạt 0,417, tức là giải thích được 41,7% sự biến thiên của Sự hài lòng của sinh viên. Giá trị Durbin-Watson = 2,034 đạt mức chấp nhận, chứng tỏ mô hình không xảy ra tự tương quan phần dư.
Trong các nhân tố đưa vào kiểm định, Chương trình đào tạo có ảnh hưởng mạnh nhất đến Sự hài lòng của sinh viên (β = 0,231; Sig. = 0,000), tiếp đến là Chất lượng giảng dạy (β = 0,152; Sig. = 0,000), Hình ảnh nhà trường (β = 0,144; Sig. = 0,000) và Cơ sở vật chất (β = 0,091; Sig. = 0,007). Điều này cho thấy, Chất lượng cốt lõi của quá trình đào tạo, bao gồm nội dung chương trình, năng lực giảng viên và uy tín cơ sở giáo dục, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên. Ngược lại, Dịch vụ hỗ trợ sinh viên không có ý nghĩa thống kê trong mô hình (β = 0,037; Sig. = 0,236), phản ánh nhân tố này chưa tạo tác động rõ rệt đối với trải nghiệm học tập tại thời điểm khảo sát.
Như vậy, kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, nâng cao chương trình đào tạo và chất lượng giảng dạy, đồng thời duy trì hình ảnh và điều kiện học tập phù hợp, là các nhân tố trọng tâm giúp gia tăng mức độ hài lòng của sinh viên trong môi trường giáo dục đại học.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý
Kết quả nghiên cứu cho thấy, Sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo chịu ảnh hưởng chủ yếu từ 4 nhân tố: Chương trình đào tạo, Chất lượng giảng dạy, Hình ảnh nhà trường và Cơ sở vật chất. Trong đó, Chương trình đào tạo tác động mạnh nhất, tiếp đến là Chất lượng giảng dạy, Hình ảnh cơ sở giáo dục và Cơ sở vật chất góp phần củng cố niềm tin và trải nghiệm của sinh viên. Ngược lại, Dịch vụ hỗ trợ sinh viên chưa ghi nhận ảnh hưởng rõ nét trong mô hình.
Từ kết quả này, theo tác giả, Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí Minh nói riêng và các trường đại học nói chung cần tiếp tục điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng thực tiễn, mở rộng hợp tác với doanh nghiệp và tăng cơ hội trải nghiệm nghề nghiệp cho người học. Công tác giảng dạy nên được đổi mới theo hướng tăng ứng dụng công nghệ, phương pháp tương tác và hỗ trợ học tập chủ động. Đồng thời, đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, cải thiện tiện ích học tập và xây dựng hình ảnh trường thân thiện, chuyên nghiệp sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và sức hấp dẫn đối với sinh viên. Với dịch vụ hỗ trợ, cần rà soát chính sách, nâng cao mức độ đáp ứng và khả năng tiếp cận để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của người học.
Tài liệu tham khảo:
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
2. Dugenio-Nadela, C., et al. (2023). Service quality and student’s satisfaction in higher education institution. Journal of Human Resource and Sustainability Studies, 11(4), 858-870.
3. Douglas, J., Douglas, A., & Barnes, B. (2006). Measuring student satisfaction at a UK university. Quality Assurance in Education, 14(3), 251-267.
4. Elliott, K. M., & Healy, M. A. (2001). Key factors influencing student satisfaction related to recruitment and retention. Journal of Marketing for Higher Education, 10(4), 1-11.
5. Garipağaoğlu, B. Çağla. (2022). Developing a Student Satisfaction Index and a Strategic Management Map for Turkish Higher Education. International Journal of Psychology and Educational Studies, 9(4), 1257-1269.
6. Harvey, L., & Green, D. (1993). Defining quality. Assessment & Evaluation in Higher Education, 18(1), 9-34.
7. Kotler, P., & Keller, K. L. (2016). Marketing Management (15th ed.). Pearson.
8. Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L. L. (1988). SERVQUAL: A multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality. Journal of Retailing, 64(1), 12-40.
9. Ruffalo Noel Levitz. (2015). Student Satisfaction Inventory (SSI): Administration and Reporting Guide. Ruffalo Noel Levitz, LLC.
10. Tsinidou, M., Gerogiannis, V., & Fitsilis, P. (2010). Evaluation of the factors that determine quality in higher education: An empirical study. Quality Assurance in Education, 18(3), 227-244.
| Ngày nhận bài: 16/10/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 11/12/2025; Ngày duyệt đăng: 16/12/2025 |
Các tin khác
Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty PNJP
Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam
Thái độ đối với ẩm thực đường phố và ý định quay lại: Vai trò trung gian của thói quen, hành động và giao kết hành vi
Phân mảnh kênh phân phối bán lẻ dược phẩm và rủi ro thuốc giả tại Việt Nam: Tác động của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược và hàm ý chính sách
Vai trò của khung pháp lý trong thúc đẩy ESG tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh trong phát triển kinh tế điểm đến
Nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty MEDIA
Phát triển du lịch xanh ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn
Tác động của AI Marketing đến giá trị vòng đời khách hàng trong thương mại điện tử Việt Nam: Thực trạng và hàm ý quản trị
