Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Kinh doanh, Trường Đại học Thuỷ lợi
Trương Thị Thu Hương
Trường Đại học Thuỷ lợi
Email: [email protected]
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Kinh doanh, Trường Đại học Thủy lợi. Dữ liệu được thu thập từ 374 sinh viên thông qua bảng hỏi Likert 5 mức độ và được phân tích bằng SPSS 27. Kết quả cho thấy các yếu tố: Đặc điểm cá nhân; Gia đình, bạn bè và xã hội; Môi trường học tập; Sự phát triển của công nghệ; Giảng viên và phương pháp giảng dạy có ảnh hưởng tích cực đến Động lực học tập của sinh viên. Trong đó, yếu tố Đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng mạnh nhất. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao động lực học tập của sinh viên và cải thiện chất lượng đào tạo.
Từ khóa: Động lực, động lực học tập, sinh viên, giảng viên, Đại học Thuỷ lợi
Summary
The study aims to analyze the factors influencing the learning motivation of students in the Faculty of Accounting and Business at Thuy Loi University. Data were collected from 374 students using a five-point Likert-scale questionnaire and analyzed with SPSS 27. The results show that the following factors positively influence students’ learning motivation: personal characteristics; family, friends, and society; learning environment; technological development; and lecturers and teaching methods. Among these, personal characteristics have the strongest impact. Based on these findings, the study proposes recommendations to enhance students’ learning motivation and improve training quality.
Keywords: Motivation, learning motivation, students, lecturers, Thuy Loi University
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, giáo dục đại học giữ vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam. Sự thay đổi nhanh của công nghệ và yêu cầu nghề nghiệp mới đã ảnh hưởng đáng kể đến tâm lý, thái độ và động lực học tập của sinh viên.
Động lực học tập là yếu tố then chốt quyết định kết quả học tập, nhưng tại Việt Nam, đặc biệt trong điều kiện giáo dục đại học chuyển đổi số, các nghiên cứu về vấn đề này còn hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Kinh doanh, Trường Đại học Thủy lợi. Kết quả kỳ vọng hỗ trợ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và góp phần phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thời kỳ hội nhập.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Động lực học tập (ĐLHT) là yếu tố trung tâm trong giáo dục, thể hiện mức độ khao khát, hứng thú và trách nhiệm của người học (Bomia và cộng sự, 1997). Cơ chế hình thành và duy trì ĐLHT được giải thích qua nhiều lý thuyết nền tảng:
Thuyết Tự quyết (SDT) (Deci và Ryan, 2000): ĐLHT được thúc đẩy khi 3 nhu cầu tâm lý cơ bản là tự chủ, năng lực và gắn kết được đáp ứng. SDT giải thích ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân và giảng viên lên động lực nội tại của sinh viên.
Thuyết Kỳ vọng - Giá trị (EVT): Theo Eccles và Wigfield (2002), ĐLHT phụ thuộc vào kỳ vọng thành công (niềm tin vào khả năng) và giá trị nhiệm vụ (tính hữu ích, ý nghĩa) của môn học. EVT là nền tảng giải thích một phần của đặc điểm cá nhân và môi trường học tập.
Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) (Davis, 1989): Trong môi trường giáo dục số, tính hữu ích cảm nhận và độ dễ sử dụng cảm nhận của công nghệ là yếu tố quyết định thái độ và hành vi học tập, ảnh hưởng trực tiếp đến động lực (Linh, 2024; Nguyen M. H. và cộng sự, 2024). TAM là cơ sở cho biến sự phát triển của công nghệ.
Thuyết Hỗ trợ xã hội (SST): Cobb (1976) cho rằng sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và giảng viên củng cố niềm tin và giúp sinh viên giảm căng thẳng, duy trì động lực. Yếu tố tâm lý và sức khỏe tinh thần cũng đóng vai trò điều tiết quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tập trung và năng lượng học tập.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu này đề xuất mô hình đánh giá ảnh hưởng của 6 nhân tố độc lập lên ĐLHT của sinh viên Khoa Kế toán và Kinh doanh, dựa trên các lý thuyết nền tảng (SDT, EVT, TAM, SST) và các nghiên cứu thực nghiệm đã được kiểm chứng.
Các biến độc lập được đề xuất bao gồm: Đặc điểm cá nhân sinh viên (DDCN), Giảng viên và phương pháp giảng dạy (GV), Môi trường và điều kiện học tập (MT), Sự phát triển của công nghệ (CN), Gia đình, bạn bè và xã hội (GDXH), và Tâm lý và sức khỏe tinh thần (TL).
Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu được đề xuất như sau:
H1: Đặc điểm cá nhân của sinh viên có ảnh hưởng tích cực đến Động lực học tập.
H2: Giảng viên và phương pháp giảng dạy có ảnh hưởng tích cực đến Động lực học tập.
H3: Môi trường và điều kiện học tập có ảnh hưởng tích cực đến Động lực học tập.
H4: Sự phát triển của công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến Động lực học tập.
H5: Gia đình, bạn bè và xã hội có ảnh hưởng tích cực đến Động lực học tập.
H6: Tâm lý và sức khỏe tinh thần của sinh viên có ảnh hưởng tích cực đến Động lực học tập.
Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Đề xuất của tác giả
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện theo hướng kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách phương pháp nghiên cứu tại bàn và phỏng vấn sâu 15 sinh viên về các yếu tố tác động đến động lực học tập nhằm xem xét sự phù hợp của các thang đo. Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua khảo sát bằng bảng hỏi thu thập từ 374 sinh viên Khoa Kế toán và Kinh doanh. Phân tích được thực hiện bằng SPSS 27 gồm kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Các thang đo được kế thừa và điều chỉnh từ các nghiên cứu trước nhằm đảm bảo phù hợp với bối cảnh sinh viên Việt Nam.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Kết quả kiểm tra sự tin cậy của các thang đo lường được thông qua phần mềm SPSS 27, với mẫu n = 374 như Bảng 1.
Bảng 1: Kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo
|
Biến quan sát |
Giá trị Cronbach Alpha |
|
Đặc điểm cá nhân sinh viên (DDCN) |
0,864 |
|
Giảng viên và phương pháp giảng dạy (GV) |
0,941 |
|
Môi trường và điều kiện học tập (MT) |
0,918 |
|
Sự phát triển của công nghệ (CN) |
0,912 |
|
Gia đình, bạn bè và xã hội (GDXH) |
0,896 |
|
Tâm lý và sức khỏe tinh thần (TL) |
0,795 |
|
Động lực học tập (ĐLHT) |
0,835 |
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Bảng 1 cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha của các thang đo đều > 0,6. Như vậy, kết quả phân tích tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu, không có biến quan sát nào bị loại, tất cả các thang đo sẽ được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.
Kết quả phân tích EFA
Kết quả phân tích EFA đối với 6 biến độc lập cho thấy kiểm định Bartlett có giá trị Sig. = 0,000 (< 0,05), chứng tỏ các biến quan sát có mối tương quan đủ mạnh để tiến hành phân tích EFA. Hệ số KMO đạt 0,948 (> 0,5), xác nhận tính phù hợp của dữ liệu và mức độ liên hệ giữa các biến quan sát đáp ứng yêu cầu. Phân tích EFA rút trích được 6 nhân tố với Eigenvalue > 1, giải thích 68,920% tổng phương sai, vượt ngưỡng 50%, cho thấy mô hình có khả năng giải thích tốt (Bảng 2). Kết quả này khẳng định dữ liệu nghiên cứu đáp ứng điều kiện để kiểm định các giả thuyết đề xuất.
Bảng 2: Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập
|
Ma trận nhân tố xoay |
||||||
|
Biến quan sát |
Nhân tố |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
MT3 |
,721 |
|
|
|
|
|
|
MT5 |
,688 |
|
|
|
|
|
|
MT4 |
,678 |
|
|
|
|
|
|
MT2 |
,658 |
|
|
|
|
|
|
MT1 |
,654 |
|
|
|
|
|
|
MT6 |
,644 |
|
|
|
|
|
|
GV5 |
|
,773 |
|
|
|
|
|
GV3 |
|
,761 |
|
|
|
|
|
GV2 |
|
,758 |
|
|
|
|
|
GV4 |
|
,745 |
|
|
|
|
|
GV1 |
|
,722 |
|
|
|
|
|
DDCN3 |
|
|
,782 |
|
|
|
|
DDCN1 |
|
|
,744 |
|
|
|
|
DDCN4 |
|
|
,735 |
|
|
|
|
DDCN2 |
|
|
,704 |
|
|
|
|
DDCN5 |
|
|
,664 |
|
|
|
|
CN3 |
|
|
|
,777 |
|
|
|
CN2 |
|
|
|
,762 |
|
|
|
CN1 |
|
|
|
,754 |
|
|
|
CN4 |
|
|
|
,734 |
|
|
|
GDXH2 |
|
|
|
|
,811 |
|
|
GDXH1 |
|
|
|
|
,763 |
|
|
GDXH4 |
|
|
|
|
,689 |
|
|
GDXH3 |
|
|
|
|
,585 |
|
|
TL2 |
|
|
|
|
|
,879 |
|
TL1 |
|
|
|
|
|
,810 |
|
TL3 |
|
|
|
|
|
,694 |
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Kết quả phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy tương quan giữa các biến độc lập (DDCN, GDXH, GV, MT, CN, TL) và biến phụ thuộc (DLHT), thu được các kết quả tại Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5.
Bảng 3: Tóm tắt mô hình
|
Mô hình |
R |
R2 |
R2 điều chỉnh |
Sai số chuẩn |
Durbin-Watson |
|
1 |
0,783 |
0,613 |
0,608 |
0,38783 |
1,839 |
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Bảng 4: Bảng Anova
|
Mô hình |
Tổng các bình phương |
df |
Trung bình bình phương |
F |
Sig |
|
Hồi quy |
64,41 |
6 |
10,674 |
70,961 |
0,000 |
|
Phần dư |
55,202 |
367 |
0,150 |
|
|
|
Tổng |
119,243 |
373 |
|
|
|
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Bảng 5: Hệ số hồi quy
|
Mô hình |
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa |
Hệ số hồi quy chuẩn hóa |
t |
Sig. |
Thống kê đa cộng tuyến |
|||
|
Beta |
Sai số chuẩn |
Beta |
Độ chấp nhận |
VIF |
||||
|
1 |
Hằng số |
1,018 |
,174 |
|
5,861 |
,000 |
|
|
|
DDCN |
,220 |
,037 |
,266 |
5,980 |
,000 |
,637 |
1,569 |
|
|
GDXH |
,209 |
,049 |
,229 |
4,281 |
,000 |
,442 |
1,263 |
|
|
CN |
,107 |
,046 |
,116 |
2,337 |
,020 |
,511 |
1,956 |
|
|
TL |
,020 |
,029 |
,026 |
,688 |
,492 |
,881 |
1,135 |
|
|
GV |
,089 |
,048 |
,102 |
1,845 |
,036 |
,416 |
1,404 |
|
|
MT |
,163 |
,050 |
,181 |
3,264 |
,001 |
,411 |
1,434 |
|
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Bảng 3 cho thấy Adjusted R Square = 0,608, vậy 6 biến độc lập đưa vào mô hình giải thích được 60,8% biến phụ thuộc (ĐLHT). Hệ số Durbin-Watson là 1,839 (1,5 < 1,839 < 2,5) nên mô hình không xảy ra sự tương quan.
Bảng 4 ANOVA cho Sig. của kiểm định F = 0,000 < 0,05, do đó mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng được phù hợp với tổng thể.
Kết quả nghiên cứu Bảng 5 cho thấy, các hệ số VIF đều < 2 như vậy không có hiện tượng đa cộng tuyến. Hệ số Beta của các biến DDCN, GDXH, GV, MT, CN đều có giá trị dương và giá trị Sig. đều < 0,05, do đó có thể kết luận các biến độc lập này tác động tích cực đến biến phụ thuộc ĐLHT ở mức ý nghĩa 5%. Như vậy, các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 được chấp nhận. Tuy nhiên, giá trị Sig. của biến độc lập TL là 0,492 > 0,05, do đó chưa thể kết luận biến Tâm lý và sức khoẻ tinh thần (TL) có tác động đến biến phụ thuộc ĐLHT, giả thuyết H6 không được chấp nhận.
Vậy mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc được thể hiện như sau:
ĐLHT= 1,018 + 0,220DDCN + 0,209GDXH + 0,163MT + 0,107CN + 0,089GV
Nhìn vào hệ số Beta của các biến độc lập trên cho thấy:
- Yếu tố đặc điểm cá nhân sinh viên (DDCN): Đây là yếu tố có mức độ tác động mạnh nhất (β = 0,220). Kết quả này cũng phù hợp với thực tế rằng những sinh viên có ý thức tự giác, chăm chỉ, nhận thức được vai trò quan trọng của học tập đối với tương lai của bản thân, luôn đặt ra mục tiêu cụ thể cho việc học cũng như cảm thấy hứng thú khi khám phá các kiến thức mới và tin tưởng vào khả năng học tập của bản thân thường có động lực học tập lớn hơn.
- Yếu tố gia đình, bạn bè, xã hội (GDXH): Yếu tố này có hệ số β = 0,209, xếp thứ hai về mức độ ảnh hưởng. Điều này cho thấy sự động viên, hỗ trợ tinh thần và định hướng tích cực từ cha mẹ, bạn bè và cộng đồng là nguồn lực quan trọng giúp sinh viên duy trì động lực học tập.
- Yếu tố môi trường và điều kiện học tập (MT): Môi trường và điều kiện học tập có tác động đáng kể, xếp thứ ba (β = 0,163). Yếu tố này cho thấy môi trường học tập hòa đồng, thân thiện cùng với việc cơ sở vật chất, thư viện đáp ứng nhu cầu đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra, việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ cũng tích cực kích thích tinh thần học tập và khám phá tri thức của sinh viên.
- Yếu tố sự phát triển của công nghệ (CN): CN có tác động tích cực (β = 0,107). Kết quả khẳng định công nghệ đang trở thành một công cụ hỗ trợ tích cực trong quá trình học tập. Mức độ tác động này cho thấy sinh viên đã nhận thức được tính hữu ích cảm nhận của công nghệ trong bối cảnh giáo dục số, phù hợp với nguyên lý của mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) và các nghiên cứu gần đây.
- Yếu tố giảng viên và phương pháp giảng dạy (GV): Yếu tố này có hệ số β = 0,089, tuy thấp nhất nhưng vẫn có ảnh hưởng tích cực. Điều này cho thấy vai trò của người thầy trong việc khơi gợi hứng thú, đổi mới phương pháp, tăng cường tương tác vẫn là yếu tố nền tảng giúp duy trì động lực học tập của sinh viên.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Nghiên cứu đã làm rõ ảnh hưởng của các nhân tố đến ĐLHT của sinh viên Khoa Kế toán và Kinh doanh, Trường Đại học Thuỷ lợi. Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 yếu tố có tác động tích cực đến ĐLHT của sinh viên gồm: Đặc điểm cá nhân SV; Gia đình, bạn bè, xã hội; Môi trường và điều kiện học tập; Sự phát triển của công nghệ và Giảng viên và phương pháp giảng dạy. Trong đó, các yếu tố về Đặc điểm cá nhân, Xã hội và Môi trường học tập là 3 trụ cột chính ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên; trong khi Công nghệ và Giảng viên là những yếu tố bổ trợ quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chưa khẳng định được biến Tâm lý và sức khoẻ tinh thần có tác động đến biến phụ thuộc ĐLHT hay không ở mức ý nghĩa 5%.
Một số khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất một số khuyến nghị như sau:
Thứ nhất, đối với sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy đặc điểm cá nhân là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực học tập của sinh viên. Do đó, sinh viên cần chủ động hơn trong việc xây dựng mục tiêu học tập rõ ràng, xác định định hướng nghề nghiệp và duy trì thái độ tích cực trong quá trình học tập. Việc hình thành tinh thần tự giác, khả năng quản lý thời gian và năng lực tự học sẽ giúp sinh viên phát huy tính tự chủ - yếu tố cốt lõi của động lực nội tại. Ngoài ra, sinh viên nên tích cực ứng dụng công nghệ trong quá trình học, khai thác hiệu quả các nền tảng học tập trực tuyến, công cụ số và phần mềm hỗ trợ nhằm tăng hiệu quả tiếp thu và mở rộng tri thức.
Thứ hai, đối với giảng viên và nhà trường. Giảng viên và nhà trường đóng vai trò trung tâm trong việc tạo dựng môi trường học tập tích cực và phương pháp giảng dạy kích thích động lực học tập của sinh viên. Nhà trường có thể cải thiện môi trường học tập thông qua việc cải thiện cơ sở vật chất, đảm bảo không gian học tập hiện đại, thân thiện và khuyến khích sáng tạo. Nhà trường nên đầu tư mạnh hơn vào chuyển đổi số trong giáo dục, phát triển hệ thống quản lý học tập (LMS), tài nguyên học liệu mở và nền tảng hỗ trợ học tập trực tuyến. Việc lồng ghép hoạt động ngoại khóa, học thuật và nghiên cứu khoa học sinh viên cũng góp phần củng cố động lực học tập lâu dài. Đối với giảng viên cần đẩy mạnh đổi mới phương pháp sư phạm theo hướng lấy người học làm trung tâm, tăng cường tính tương tác, áp dụng các hình thức học tập trải nghiệm, cũng như tích cực trau dồi kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lượng bài giảng.
Thứ ba, đối với gia đình và xã hội. Biến gia đình, bạn bè và xã hội có tác động đáng kể đến động lực học tập, thể hiện tầm quan trọng của các yếu tố xã hội trong quá trình hình thành và duy trì động lực của người học. Gia đình cần tạo điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần, thường xuyên động viên, khích lệ và định hướng giá trị học tập đúng đắn cho con em. Đồng thời, bạn bè và môi trường xã hội tích cực giúp sinh viên có thêm cảm hứng học tập, chia sẻ kinh nghiệm và cùng nhau tiến bộ.
Ở cấp độ rộng hơn, xã hội và doanh nghiệp cần tăng cường kết nối với nhà trường, thông qua việc tổ chức các diễn đàn nghề nghiệp, chương trình thực tập và cơ hội việc làm cho sinh viên. Sự gắn kết này không chỉ giúp sinh viên thấy rõ ý nghĩa thực tiễn của việc học mà còn hình thành động lực hướng tới phát triển nghề nghiệp bền vững.
Tài liệu tham khảo:
1. Bomia, L., et al. (1997). The Handbook of Instructional Communication. AECT.
2. Cobb, S. (1976). Social support as a moderator of life stress. Psychosomatic Medicine, 38(5), 300-314. https://doi.org/10.1097/00006842-197609000-00003
3. Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS quarterly, 13(3), 319-340.
4. Deci, E. L., & Ryan, R. M. (2000). The “what” and “why” of goal pursuits: Human needs and the self-determination of behavior. Psychological inquiry, 11(4), 227-268.
5. Eccles, J. S., & Wigfield, A. (2002). Motivational beliefs, values, and goals. Annual review of psychology, 53(1), 109-132.
6. Linh, Nguyễn Thị (2024). Blended learning and student motivation: Evidence from Vietnamese higher education. Higher Education Studies, 14(2), 112-125.
7. Nguyen, M. H., Tran, Q. H., & Le, H. T. (2024). Drivers of e-learning choice and motivation among Vietnamese students. Scientific Reports, 14(112), 1-15. https://doi.org/10.1038/s41598-024-54321-7.
| Ngày nhận bài: 21/10/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 27/11/2025; Ngày duyệt đăng: 5/12/2025 |
Các tin khác
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng AI của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh
Nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo của sinh viên thông qua các công cụ AI: Phân tích trắc lượng thư mục sử dụng cơ sở dữ liệu Scopus
Ảnh hưởng của hành vi mua sắm tìm kiếm đến sự gắn kết của khách hàng trong xu hướng bán lẻ hợp kênh tại TP. Hồ Chí Minh
Tiếp cận du lịch sinh thái theo định hướng kinh tế tuần hoàn tại vườn quốc gia Yok Đôn từ lý thuyết tái sản xuất của C. Mác
Đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của chuyển đổi số đến hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh chuyển đổi số: Bằng chứng thực nghiệm và hàm ý chính sách
Nghiên cứu tác động của thực hành quản trị nhân sự xanh đến hiệu quả môi trường: Vai trò trung gian của hành vi công dân tổ chức hướng về môi trường
Chuyển đổi số trong các trường đại học công lập: Thực trạng và giải pháp
Từ tập trung định chế đến khơi thông nguồn vốn qua trung tâm tài chính quốc tế: Hàm ý cho Việt Nam