Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm Anh ngữ của phụ huynh có con học tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu - Trao đổi 13:09 | 30/12/2025
Dựa trên kết quả khảo sát 256 phụ huynh với phương pháp chọn mẫu thuận tiện, nghiên cứu nhằm xác các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm Anh ngữ của phụ huynh có con học tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh.

Võ Thị Thanh Tâm

Học viên cao học Trường Đại học Sài gòn

Email: thanhtamvo04071993@gmail.com

TS. Trần Ngọc Tú (Tác giả liên hệ)

Giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Sài gòn

Email: tntu@sgu.edu.vn

Tóm tắt

Dựa trên việc khảo sát 256 phụ huynh với phương pháp chọn mẫu thuận tiện, nghiên cứu nhằm xác các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm Anh ngữ của phụ huynh có con học tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 3 yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến Ý định đăng ký trung tâm của phụ huynh, đó là: Tính liên cấp chương trình học, Môi trường học tập và Cơ sở vật chất. Ngoài ra, Ý định đăng ký có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định đăng ký trung tâm.

Từ khóa: Quyết định, ý định, trung tâm Anh ngữ

Summary

Based on a survey of 256 parents using a convenience sampling method, this study aims to identify the factors influencing parents’ decisions to choose English language centers for their primary school-aged children in Ho Chi Minh City. The research findings indicate that three factors have a positive impact on parents’ intention to enroll: program continuity across educational levels, the learning environment, and physical facilities. Additionally, enrollment intention has a positive impact on the actual decision to enroll at an English language center.

Keywords: Decision, intention, English language center

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tiếng Anh ngày càng khẳng định vai trò là ngôn ngữ quốc tế, được sử dụng rộng rãi trong học tập, nghề nghiệp và giao tiếp hàng ngày. Tại TP. Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế, giáo dục lớn nhất cả nước, thì nhu cầu học tiếng Anh của học sinh tiểu học ngày càng tăng mạnh, kéo theo sự phát triển nhanh chóng và cạnh tranh khốc liệt của các trung tâm Anh ngữ tư nhân. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trung tâm Anh ngữ của phụ huynh có con học tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh trở nên cấp thiết và mang ý nghĩa thực tiễn cao. Nghiên cứu này không chỉ góp phần làm rõ hành vi tiêu dùng giáo dục của phụ huynh trong giai đoạn đầu đời của trẻ, mà còn cung cấp cơ sở khoa học để các đơn vị đào tạo ngoại ngữ xây dựng chiến lược phát triển, cải tiến chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng có thể hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và quản lý giáo dục trong việc điều chỉnh định hướng phát triển ngành ngoại ngữ trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Theo Kotler và Keller (2016), quyết định tiêu dùng là quá trình gồm nhiều giai đoạn, bắt đầu từ nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, đưa ra quyết định mua và cuối cùng là đánh giá sau mua. Quyết định lựa chọn trung tâm Anh ngữ là một dạng hành vi tiêu dùng dịch vụ giáo dục đặc thù, trong đó phụ huynh đóng vai trò là người ra quyết định thay cho con em mình, với mục tiêu đầu tư cho quá trình học tập và phát triển kỹ năng ngôn ngữ trong tương lai. Đây là hành vi mang tính cân nhắc và đa chiều, đòi hỏi sự xem xét từ nhiều yếu tố cả chủ quan lẫn khách quan.

Ý định hành vi là một trong những khái niệm trọng tâm trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ - nơi mà hành vi tiêu dùng không chỉ dựa trên nhu cầu thực tế mà còn chịu ảnh hưởng bởi nhận thức, cảm xúc và trải nghiệm cá nhân. Tổng hợp các quan điểm trên cho thấy, ý định chọn cho con theo học tại trung tâm Anh ngữ là một dạng hành vi tiêu dùng có tính định hướng rõ ràng, phản ánh sự sẵn sàng hành động dựa trên đánh giá tổng thể về giá trị, chất lượng và niềm tin vào dịch vụ giáo dục.

Dựa theo quan điểm của Gagné (1985) và Bruner (1960), thì tính liên cấp của các khóa đào tạo nhấn mạnh đến sự sắp xếp logic, hệ thống và phát triển liên tục trong thiết kế chương trình học. Theo đó, đây được xem là mức độ mà phụ huynh cảm nhận được sự kết nối chặt chẽ giữa các cấp độ đào tạo tại trung tâm Anh ngữ, thể hiện qua lộ trình học tập bài bản, phù hợp với năng lực của trẻ và giúp trẻ tiến bộ qua từng giai đoạn phát triển ngôn ngữ.

Theo Fraser (1998), môi trường học tập là tập hợp các điều kiện vật chất, tâm lý và xã hội mà trong đó quá trình học tập diễn ra, bao gồm cơ sở vật chất, sự tương tác giữa người dạy và người học, các nguyên tắc vận hành lớp học, và cách tổ chức hoạt động học tập. Môi trường học tích cực sẽ góp phần nâng cao động lực, sự tham gia, và kết quả học tập.

Niềm tin của phụ huynh được tiếp cận theo góc nhìn của Han và cộng sự (2022), với sự kế thừa từ Morgan và Hunt (1994) và Gefen (2000). Theo đó, niềm tin được hiểu là mức độ tin tưởng rằng trung tâm Anh ngữ có đủ năng lực, uy tín và trách nhiệm để mang lại kết quả học tập tích cực cho con em họ. Đây là một biến giải thích mang tính nền tảng trong mô hình nghiên cứu, góp phần làm rõ cơ chế hình thành ý định lựa chọn trung tâm trong điều kiện thông tin không hoàn hảo và kỳ vọng cao của phụ huynh tại TP. Hồ Chí Minh.

Theo định nghĩa của Subedi (2021), đồng thời kế thừa các quan điểm từ Parasuraman và cộng sự (1985) và Baker (2000), thì cơ sở vật chất là tập hợp các điều kiện vật chất phục vụ cho quá trình học tập tại trung tâm Anh ngữ. Cụ thể, cơ sở vật chất bao gồm phòng học, thiết bị giảng dạy, khu vui chơi, thư viện, internet và các tiện ích khác có liên quan đến trải nghiệm học tập và cảm nhận chất lượng của phụ huynh. Đây là một trong những yếu tố nền tảng ảnh hưởng đến sự ý định và quyết định lựa chọn trung tâm của phụ huynh.

Mô hình nghiên cứu

Từ cơ sở lý thuyết nói trên, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm Anh ngữ của phụ huynh có con học tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả

Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H1: Ý định chọn trung tâm Anh ngữ có tác động trực tiếp và cùng chiều đến Quyết định chọn trung tâm Anh ngữ.

H2: Tính liên cấp của các khóa đào tạo có ảnh hưởng tích cực đến Ý định chọn trung tâm Anh ngữ của phụ huynh.

H3: Môi trường học tập có ảnh hưởng tích cực đến Ý định chọn trung tâm Anh ngữ của phụ huynh.

H4: Niềm tin của phụ huynh có ảnh hưởng tích cực đến Ý định chọn trung tâm Anh ngữ.

H5: Cơ sở vật chất có ảnh hưởng tích cực đến Ý định chọn trung tâm Anh ngữ của phụ huynh.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sơ bộ thông qua việc tiến hành phỏng vấn sâu với 5 chuyên gia và thảo luận nhóm với 15 phụ huynh (từ ngày 01/6/2025 đến ngày 10/6/2025). Nghiên cứu tiến hành khảo sát đối với các phụ huynh, theo đó, số phiếu phát ra là 300 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ là 256 phiếu (từ ngày 25/6/2025 đến ngày 20/7/2025). Các tập biến quan sát (24 phát biểu) cụ thể đo lường trên thang đo Likert 5 điểm thay đổi từ 1- Hoàn toàn không đồng ý; đến 5- Hoàn toàn đồng ý.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kiểm định mô hình đo lường

Bảng 1: Tổng hợp kết quả kiểm định mô hình đo lường

Thang đo

Biến quan sát

Hệ số

tải nhân tải

Độ tin cậy tổng hợp (CR)

Phương sai trích trung bình (AVE)

Cơ sở vật chất (CS)

03

0,831-0,932

0,912

0,775

Liên cấp chương trình học (LC)

03

0,778-0,820

0,837

0,631

Môi trường học tập (MT)

04

0,757-0,827

0,873

0,632

Niềm tin của phụ huynh (NT)

04

0,754-0,821

0,909

0,833

Ý định đăng ký (YD)

03

0,817-0,863

0,879

0,708

Quyết định đăng ký (QD)

02

0,913-0,913

0,909

0,833

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả từ phân tích SPSS, dữ liệu 2025

Bảng 1 cho thấy, kết quả kiểm định mô hình đo lường lần lượt loại các biến quan sát do có hệ số tải < 0,7 (CS4 (-0,264); QD3 (0,307); QD4 (0,317); YD4 (0,684); LC1(0,649)). Bảng 1 cho thấy, hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều > 0,7, cho thấy thỏa mãn điều kiện hội tụ. Ngoài ra, độ tin cậy tổng hợp (CR) của các thang đo giao động ở mức từ 0,837 đến 0,912, mức trung bình phương sai rút trích (AVE) của các thang đo đều đạt điểm cắt, cho thấy độ tin cậy thỏa đáng với khoản từ 0,631 đến 0,833. Kết quả chứng minh được rằng, việc lựa chọn mô hình đo lường là phù hợp.

Kiểm định mô hình cấu trúc

Nhìn vào Hình 2 và Bảng 2 ta nhận thấy, bằng việc sử dụng chức năng Bootstrapping với 1000 lần lặp lại để kiểm tra mô hình cấu trúc. Kết quả cho thấy, 3 yếu tố: (1) Liên cấp chương trình học (LC); (2) Môi trường học tập (MT) và (3) Cơ sở vật chất (CS) có ảnh hưởng tích cực đến Ý định đăng ký trung tâm của phụ huynh (β > 0 và P-value < 0,05). Do đó, các giả H2, H3, H5 đều được chấp nhận (P-value < 0,05). Trong khi yếu tố Niềm tin của phụ huynh được xác định là không có ảnh hưởng đến Ý định đăng ký trung tâm của phụ huynh. Do đó, các giả thuyết H2 và H4 bị bác bỏ (P-value > 0,05). Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, Ý định đăng ký có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định đăng ký vì thế giả thuyết H1 được chấp nhận.

Bảng 2: Kết quả mô hình cấu trúc

Thang đo

phụ thuộc

Thang đo

độc lập

Mức độ

tác động

Mức ý nghĩa

thống kê

Giả thuyết

Kiểm định

giả thuyết

Quyết định đăng ký (QD)

R2 = 0,561

ß YD

0,749

21,560

H1

Chấp nhận

Ý định đăng ký (YD)

R2 = 0,392

ß LC

0,206

3,844

H2

Chấp nhận

ß MT

0,297

3,727

H3

Chấp nhận

ß NT

0,089

1,427

H4

Bác bỏ

ß CS

0,187

2,987

H5

Chấp nhận

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả từ phân tích SPSS, dữ liệu 2025

Hình 2: Biểu đồ thể hiện kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm Anh ngữ của phụ huynh có con học tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả từ phân tích SPSS, dữ liệu 2025

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 3 yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến Ý định đăng ký trung tâm của phụ huynh, đó là: Tính liên cấp chương trình học, Môi trường học tập và Cơ sở vật chất. Ngoài ra, Ý định đăng ký có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định đăng ký trung tâm.

Hàm ý quản trị

Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề ra một số hàm ý quản trị nhằm góp phần thúc đẩy ý định và quyết định đăng ký trung tâm Anh ngữ của phụ huynh có con học tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh như sau:

Đối với yếu tố “Tính liên cấp của chương trình học”: Chương trình học được thiết kế theo tính liên cấp chặt chẽ, bảo đảm sự kết nối logic giữa các bậc tiểu học. Từ đó tạo cho phụ huynh sự yên tâm khi gửi con em họ học tập tại trung tâm.

Đối với yếu tố “Môi trường học tập”: Môi trường học tập đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy ý định chọn trung tâm của người học, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao giữa các cơ sở giáo dục và đào tạo. Trước hết, cơ sở vật chất hiện đại, không gian học tập thoáng đãng và thiết kế lớp học thân thiện giúp tạo ấn tượng tích cực ban đầu, qua đó nâng cao cảm nhận về chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó, môi trường sư phạm chuyên nghiệp, thể hiện qua phương pháp giảng dạy tích cực, sự hỗ trợ tận tâm của giảng viên và sự nhất quán trong chất lượng đào tạo, góp phần làm tăng sự tin tưởng và hài lòng của học viên. Song song đó, việc phát triển hệ thống học tập số như LMS, học liệu trực tuyến và công cụ tương tác giúp mở rộng trải nghiệm học tập linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hiện đại. Yếu tố xã hội trong môi trường học tập cũng rất quan trọng; các hoạt động câu lạc bộ, nhóm học tập và văn hóa giao tiếp thân thiện tạo cảm giác thuộc về cộng đồng, từ đó tác động mạnh mẽ đến động lực lựa chọn trung tâm. Cuối cùng, việc liên tục đo lường mức độ hài lòng, cải tiến trải nghiệm học viên và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nhanh chóng góp phần nâng cao giá trị cảm nhận và giảm rủi ro cảm nhận. Tổng hòa các yếu tố này sẽ tạo nên một môi trường học tập toàn diện, là cơ sở vững chắc thúc đẩy ý định chọn trung tâm của người học.

Đối với yếu tố “Cơ sở vật chất”: Cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định chọn trung tâm của người học, bởi nó tạo nên ấn tượng đầu tiên và phản ánh mức độ chuyên nghiệp của đơn vị đào tạo. Việc đầu tư các phòng học hiện đại với máy chiếu, bảng tương tác, hệ thống âm thanh - ánh sáng đạt chuẩn và khả năng cách âm tốt giúp nâng cao chất lượng trải nghiệm học tập và tạo sự an tâm cho học viên. Bên cạnh đó, thiết kế không gian thân thiện, bố trí bàn ghế công thái học, khu vực tự học và không gian nghỉ ngơi góp phần tạo cảm giác thoải mái, từ đó thúc đẩy cảm xúc tích cực đối với trung tâm. Với những chương trình yêu cầu thực hành, việc xây dựng các phòng lab, phòng máy, studio hoặc khu mô phỏng giúp người học được trải nghiệm thực tế, tăng niềm tin vào chất lượng đào tạo. Đồng thời, hạ tầng công nghệ như wifi mạnh, thiết bị hỗ trợ học trực tuyến và khu vực học tập số giúp đáp ứng nhu cầu học linh hoạt trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Cuối cùng, việc chăm chút hình ảnh chung như quầy lễ tân, khu tư vấn, biển hiệu và không gian tiếp đón chuyên nghiệp sẽ củng cố niềm tin của phụ huynh và học viên, trực tiếp tác động đến quyết định lựa chọn trung tâm.

Đối với yếu tố “Ý định đăng ký”: Để tăng cường ý định chọn trung tâm của người học, cần tập trung nâng cao trải nghiệm trước khi đăng ký thông qua lớp học thử, tư vấn cá nhân hóa và minh bạch lộ trình đào tạo. Trung tâm cũng cần xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp bằng đội ngũ giảng viên chất lượng và các minh chứng về kết quả đào tạo. Bên cạnh đó, việc tạo môi trường thân thiện, hỗ trợ nhanh chóng và tổ chức các hoạt động học tập cộng đồng giúp tăng cảm xúc tích cực và sự gắn kết. Cuối cùng, chính sách học bù linh hoạt, cam kết hoàn phí và minh bạch chi phí giúp giảm rủi ro cảm nhận, từ đó thúc đẩy quyết định lựa chọn trung tâm.

Tài liệu tham khảo:

1. Baker, J. (2000). The influence of the physical environment on store choice, satisfaction, and store loyalty. Journal of the Academy of Marketing Science, 22(4), 328-339.

2. Bruner, J. S. (1960). The process of education. Harvard University Press.

3. Fraser, B. J. (1998). Classroom environment instruments: Development, validity and applications. Learning Environments Research, 1(1), 7-33.

4. Gagné, R. M. (1985). The conditions of learning (4th ed.). Holt, Rinehart and Winston.

5. Gefen, D. (2000). E-commerce: The role of familiarity and trust. Omega, 28(6), 725-737.

6. Kotler, P., & Keller, K. L. (2016). Marketing management (15th ed.). Pearson Education.

7. Morgan, R. M., & Hunt, S. D. (1994). The commitment–trust theory of relationship marketing. Journal of Marketing, 58(3), 20-38.

8. Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L. L. (1985). A conceptual model of service quality and its implications for future research. Journal of Marketing, 49(4), 41–50.

9. Subedi, B. R. (2021). Educational infrastructure and learning quality in developing countries. International Journal of Educational Development, 82, 102-118.

Ngày nhận bài: 6/11/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 18/12/2025; Ngày duyệt đăng: 29/12/2025

Các tin khác

Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam

Kỳ thu tiền bình quân là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng chuyển hóa doanh thu thành dòng tiền của doanh nghiệp xây dựng. Trong bối cảnh rủi ro khoản phải thu gia tăng, nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DSO của doanh nghiệp kỹ thuật xây dựng niêm yết tại Việt Nam, qua đó hỗ trợ kiểm soát dòng tiền và giảm áp lực tài trợ vốn lưu động.
Tác động của chất lượng dịch vụ bán hàng phát trực tiếp đến hành vi mua hàng ngẫu hứng của người tiêu dùng trong thương mại điện tử

Tác động của chất lượng dịch vụ bán hàng phát trực tiếp đến hành vi mua hàng ngẫu hứng của người tiêu dùng trong thương mại điện tử

Các nghiên cứu marketing trực tuyến gần đây chỉ ra rằng chất lượng của các dịch vụ bán hàng phát trực tiếp (livestream) trên các nền tảng thương mại điện tử có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua hàng của một bộ phận lớn khách hàng trực tuyến. Hành vi mua hàng này được thúc đẩy bởi một loạt các cơ chế phát trực tiếp chất lượng cao được tạo ra bởi các công ty bán hàng trực tuyến trên các nền tảng thương mại điện tử hiện nay.
Phân khúc khách hàng thương mại điện tử bằng mô hình học máy không giám sát K-means kết hợp RFM nhằm tối ưu chiến lược marketing số

Phân khúc khách hàng thương mại điện tử bằng mô hình học máy không giám sát K-means kết hợp RFM nhằm tối ưu chiến lược marketing số

Việc thấu hiểu nhu cầu và đặc điểm của khách hàng là yếu tố quan trọng, giúp doanh nghiệp triển khai các chiến lược tiếp thị cá nhân hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ. Phân khúc khách hàng được xem là một trong những phương pháp phân tích thị trường quan trọng, cho phép phân chia tập khách hàng thành các nhóm có những đặc điểm và hành vi tương đồng.
Vai trò của doanh nghiệp dẫn dắt trong ổn định và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp định hướng thị trường: Minh chứng từ Công ty Cổ phần Hòa Việt

Vai trò của doanh nghiệp dẫn dắt trong ổn định và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp định hướng thị trường: Minh chứng từ Công ty Cổ phần Hòa Việt

Trong bối cảnh Việt Nam thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh doanh bền vững và thực hiện các cam kết SDGs, Net Zero đến năm 2050, yêu cầu tái cấu trúc các chuỗi giá trị nông nghiệp theo hướng liên kết, tích hợp và định hướng thị trường ngày càng trở nên cấp thiết.
Cơ cấu thu ngân sách nhà nước và vai trò dẫn dắt của khu vực kinh tế ngoài nhà nước

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước và vai trò dẫn dắt của khu vực kinh tế ngoài nhà nước

Trong sự vận động của kinh tế vĩ mô, thu ngân sách nhà nước không chỉ đơn thuần là nguồn lực tài chính cho chi tiêu công, mà còn là một "phong vũ biểu" nhạy cảm, phản ánh trực tiếp sức khỏe của cộng đồng doanh nghiệp và hiệu quả của các chính sách điều hành tài khóa.
Nghiên cứu ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP. Đồng Nai

Nghiên cứu ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP. Đồng Nai

Nghiên cứu kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học tại Đồng Nai, làm cơ sở khoa học để các nhà quản lý và các cơ sở giáo dục hoạch định giải pháp thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp hiệu quả.
Độ tin cậy logistics và ý định tiếp tục tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới của SMEs Việt Nam: Bằng chứng từ chuỗi cung ứng Trung Quốc -Việt Nam

Độ tin cậy logistics và ý định tiếp tục tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới của SMEs Việt Nam: Bằng chứng từ chuỗi cung ứng Trung Quốc -Việt Nam

Thương mại điện tử xuyên biên giới ngày càng trở thành một kênh quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường với chi phí gia nhập thấp.
Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI thế hệ mới tại các địa phương 
ở Việt Nam: Tiếp cận từ dữ liệu bảng 15 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2023

Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI thế hệ mới tại các địa phương ở Việt Nam: Tiếp cận từ dữ liệu bảng 15 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2023

Trước yêu cầu tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu và định hướng từ Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị, việc chuyển hướng sang FDI thế hệ mới - gắn liền với công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, kinh tế số và chuẩn mực ESG - là lựa chọn mang tính chiến lược.
Thiết kế thang đo nghiên cứu mối quan hệ giữa đánh giá đáng tin cậy trực tuyến và hành vi mua sắm trực tuyến

Thiết kế thang đo nghiên cứu mối quan hệ giữa đánh giá đáng tin cậy trực tuyến và hành vi mua sắm trực tuyến

Sự phát triển của thương mại điện tử đã làm thay đổi hành vi mua sắm của người tiêu dùng và đặt ra yêu cầu nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng trong môi trường số.
Tổng quan năng lực chuyển đổi số và phát triển bền vững logistic/chuỗi cung ứng bằng phương pháp trắc lượng thư mục

Tổng quan năng lực chuyển đổi số và phát triển bền vững logistic/chuỗi cung ứng bằng phương pháp trắc lượng thư mục

Trong tiến trình hội nhập ngày càng sâu vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu, logistics đã trở thành ngành dịch vụ nền tảng kết nối sản xuất, lưu thông, thương mại điện tử và xuất nhập khẩu.