Xây dựng hệ thống xác định giá phí dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Đông Á
ThS. Đào Nguyên Hưng
Khoa Tài Chính - Kế toán, Trường Đại học Đông Á
ThS. Đặng Thị Tâm Ngọc
TS. Nguyễn Tuấn
Email: [email protected]
Khoa Kế toán và Kiểm toán, Trường Kinh tế và Kinh doanh, Trường Đại học Nha Trang
Tóm tắt
Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật theo Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT dựa trên thực trạng xác định giá phí dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Đông Á, bao gồm 4 nhóm định mức: lao động, vật tư tiêu hao, thiết bị và cơ sở vật chất. Quy trình thực chứng trên 3 ngành đào tạo đại diện: Kế toán, Công nghệ thông tin và Điều dưỡng. Kết quả xác định giá phí 1 tín chỉ lần lượt là 794.050 VNĐ, 1.018.056 VNĐ và 876.584 VNĐ. Phân tích so sánh cho thấy ngành Công nghệ thông tin tăng 16,51%, ngành Điều dưỡng tăng 14,44%, trong khi ngành Kế toán gần như không thay đổi (-0,12%) so với giá hiện hành. Nghiên cứu đề xuất 3 nhóm giải pháp: cấu trúc định phí, cơ chế tài trợ chéo có kiểm soát và quản trị biến phí nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính của Nhà trường.
Từ khóa: Giá phí đào tạo, định mức kinh tế - kỹ thuật, kế toán quản trị chi phí, tự chủ đại học
Abstract
This study proposes a framework for developing economic and technical norms in accordance with Circular No. 14/2024/TT-BGDĐT, based on an examination of current practices in determining training service costs at Dong A University. The framework comprises four categories of norms: labor, consumable materials, equipment, and facilities. The empirical procedure is applied to three representative academic programs: accounting, information technology, and nursing. The estimated cost per credit is VND 794,050 for Accounting, VND 1,018,056 for information technology, and VND 876,584 for nursing. Comparative analysis indicates that the estimated cost per credit increases by 16.51% for information technology and 14.44% for nursing, while remaining virtually unchanged for accounting, with a decrease of 0.12% relative to current costs. Based on these findings, the study proposes three groups of measures to improve the university’s financial management: cost structure optimization, a controlled cross-subsidization mechanism, and variable cost management.
Keywords: Training costs, economic and technical norms, management accounting, university autonomy
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đang chuyển đổi theo hướng tự chủ, minh bạch và nâng cao chất lượng đào tạo. Việc xác định giá phí dịch vụ đào tạo trở thành nội dung quan trọng trong công tác quản trị tài chính. Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT (Bộ giáo dục Đào tạo, 2024) đánh dấu bước chuyển từ tư duy thu học phí theo khung sang định giá dịch vụ dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, yêu cầu các cơ sở giáo dục phải “tính đúng tính đủ” chi phí thực tế.
Hiện nay, mức học phí của Trường Đại học Đông Á chủ yếu được xác định thông qua quá trình khảo sát thị trường do Phòng Tuyển sinh thực hiện. Mặc dù cách tiếp cận này mang lại sự linh hoạt, nhưng chưa phản ánh đầy đủ cơ cấu chi phí thực tế của từng ngành và chương trình đào tạo (CTĐT). Mỗi lĩnh vực có mức sử dụng nguồn lực khác nhau về giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị và học liệu, dẫn đến chênh lệch đáng kể về chi phí giữa các chương trình.
Từ yêu cầu thực tiễn trên, nghiên cứu được thực hiện nhằm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và phương pháp xác định giá phí trong giáo dục đại học, phân tích và đánh giá thực trạng công tác xác định giá phí đào tạo, đề xuất mô hình hệ thống xác định giá phí dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp tại Trường Đại học Đông Á.
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Cơ sở lý luận
Kế toán quản trị chi phí trong giáo dục đại học: là quá trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin liên quan đến chi phí đào tạo nhằm phục vụ lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định. Hệ thống này không chỉ ghi nhận chi phí đã phát sinh, mà còn tập trung xây dựng các định mức chi phí hợp lý, bao gồm việc phân tích ứng xử chi phí (biến phí, định phí) và hướng đến hỗ trợ dự toán, kiểm soát tài chính trong tương lai (Nguyễn Ngọc Quang, 2021).
Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật: Theo Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT là mức hao phí cần thiết và hợp lý về lao động, thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất để hoàn thành hoạt động đào tạo cho một người học. Hệ thống gồm 4 nhóm: (1) Định mức lao động; (2) Định mức thiết bị; (3) Định mức vật tư; (4) Định mức cơ sở vật chất. Giá dịch vụ đào tạo được tính theo công thức:
Giá dịch vụ = CP Tiền lương + CP Vật tư + CP Quản lý + CP Khấu hao TSCĐ + CP Khác + Tích lũy/Lợi nhuận (nếu có)
Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Nghiên cứu quốc tế
McNeely (1937) là một trong những nghiên cứu sớm nhất sử dụng quy trình chuẩn hóa để xác định chi phí đơn vị tại 9 trường đại học ở Hoa Kỳ, sử dụng đơn vị giờ tín chỉ sinh viên làm phép đo lường chính, xây dựng quy trình phân bổ chi phí gồm chi phí giảng dạy trực tiếp và chi phí gián tiếp. Dewi và cộng sự (2019) tại Universitas Pendidikan Ganesha, Indonesia áp dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động theo thời gian (Time-Driven ABC) cho 5 CTĐT; kết quả cho thấy mức học phí hiện tại thấp hơn chi phí đơn vị thực tế mà trường phải bỏ ra. Krishnan (2006) tại Đại học Công nghệ Curtin, Malaysia ứng dụng ABC giúp xác định và loại bỏ các hoạt động không tạo giá trị gia tăng, tính toán chi phí dịch vụ bộ phận tuyển sinh là 57,11 USD/sinh viên. Santiago và cộng sự (2007) tại De La Salle University Manila, Philippines phát hiện sự tồn tại của trợ cấp chéo - các ngành chi phí thấp nhưng đông sinh viên (Kinh doanh) bù đắp cho các ngành chi phí cao nhưng ít sinh viên (Khoa học), đồng thời chỉ ra quy mô lớp học và cấp bậc giảng viên là yếu tố quyết định mức chi phí đơn vị.
Các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Thị Lan Anh (2016) đã đề xuất quy trình tính giá phí 3 bước: (1) Phân loại chi phí trực tiếp/gián tiếp; (2) Xác định đối tượng chịu phí và tiêu thức phân bổ; (3) Tính giá phí thực tế cho từng sinh viên theo ngành, xác định suất đào tạo định mức ngành Kế toán - Kiểm toán đạt 7.550.480 đồng/năm. Nguyễn Văn Duyệt và Võ Thị Quỳnh Như (2018) xác định suất chi phí đào tạo bình quân tại Đại học Cần Thơ giai đoạn 2013-2015 là 9,03 triệu đồng/năm, trong đó chi phí trực tiếp tại đơn vị đào tạo chiếm 61,9% và chi phí chung tại đơn vị hỗ trợ chiếm 38,1%. Hoàng Thanh Huyền (2021) xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo, trong đó đặc điểm người học và gia đình ảnh hưởng mạnh nhất (30,77%). Bùi Thị Diển và cộng sự (2021) chỉ ra bất cập của Nghị định 86/2015/NĐ-CP khi mức trần học phí chưa gắn liền với định mức kinh tế kỹ thuật, khuyến nghị cần áp dụng phương pháp tính giá dựa trên chi phí thực tế.
Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào phương pháp ABC hoặc tính chi phí đơn vị tổng quát, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật chi tiết theo đặc thù từng ngành đào tạo. Các nghiên cứu trong nước đã bước đầu tính toán suất đào tạo bình quân nhưng hầu hết thực hiện tại trường công lập, chưa có nghiên cứu nào xây dựng hệ thống xác định giá phí hoàn chỉnh theo Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2024) cho các trường đại học tư thục. Đặc biệt, chưa có nghiên cứu phân tích sự khác biệt cấu trúc chi phí giữa các khối ngành (kinh tế, kỹ thuật, sức khỏe) để làm cơ sở xây dựng chính sách học phí phân biệt theo ngành. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống đó bằng việc xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật toàn diện, thực chứng trên 3 ngành đại diện tại Trường Đại học Đông Á.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tính giá dịch vụ đào tạo theo chi phí
Đây là phương pháp được áp dụng theo Điều 10 Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT (Bộ giáo dục và Đào tạo, 2024), xác định giá phí dịch vụ đào tạo bằng cách tổng hợp các khoản chi phí thực tế hợp lý phát sinh để hoàn thành việc đào tạo cho người học, bao gồm cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Cụ thể, giá phí được cấu thành từ 6 yếu tố: chi phí tiền lương (tính từ định mức lao động × đơn giá lao động), chi phí vật tư (mức tiêu hao × đơn giá vật tư), chi phí quản lý (phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp), chi phí khấu hao TSCĐ (dựa trên hệ thống định mức thiết bị và cơ sở vật chất), chi phí khác và tích lũy/lợi nhuận (nếu có). Điểm khác biệt so với phương pháp định giá dựa trên thị trường mà Nhà trường đang áp dụng: phương pháp “chi phí thực tế” làm nền tảng thay vì “giá trị cảm nhận của người học”. Kết quả tính toán cho ra “giá phí nền” - là ngưỡng tối thiểu mà mức học phí cần đạt được để bù đắp chi phí vận hành và có tích lũy tái đầu tư.
Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Nghiên cứu sử dụng kết hợp 2 tiếp cận để xây dựng hệ thống định mức:
Một là phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào CTĐT chính thức (khung chương trình, số tín chỉ lý thuyết/thực hành, quy chế quy đổi giờ giảng nội bộ, quy mô sĩ số lớp) để xác định định mức lao động trực tiếp, thời gian sử dụng thiết bị và diện tích cơ sở vật chất cho mỗi sinh viên trong toàn bộ CTĐT 4 năm. Đây là phương pháp mang tính chuẩn hóa, phản ánh “mức hao phí cần thiết” theo thiết kế chương trình.
Hai là phương pháp thống kê: Tổng hợp chi phí thực tế phát sinh tại các Khoa và khối Phòng ban trong 3 năm liên tục (2022-2024) từ các nguồn: báo cáo quyết toán ngân sách, sổ chi tiết chi phí tiền lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vận hành, biên bản kiểm kê tài sản và sổ ghi chép giờ sử dụng thiết bị. Phương pháp này phản ánh “mức hao phí thực tế” đã phát sinh.
Bên cạnh 2 phương pháp chủ đạo, nghiên cứu sử dụng các phương pháp hỗ trợ: Quan sát tìm hiểu quy trình đào tạo, nhận diện các hoạt động phát sinh chi phí; Đối chiếu, so sánh biến động chi phí qua các năm 2022-2024, so sánh “giá phí thực tế” với “học phí hiện hành” và “định mức kinh tế - kỹ thuật” theo quy định; Tổng hợp dữ liệu từ Phòng Kế toán, Phòng Đào tạo và các Khoa, phân loại theo chi phí trực tiếp, chi phí chung và tiêu thức phân bổ chi phí.
Đối tượng nghiên cứu thực chứng
Ba ngành đào tạo đại diện được lựa chọn để thực chứng mô hình, đại diện cho 3 khối ngành có đặc thù tiêu hao nguồn lực khác nhau (Bảng 1).
Bảng 1: Đặc điểm và tiêu hao nguồn lực của 3 khối ngành được nghiên cứu
|
Tiêu chí |
Kế toán |
CNTT |
Điều dưỡng |
|---|---|---|---|
|
Đặc điểm vận hành |
Chủ yếu lý thuyết |
Kết hợp lý thuyết và thực hành |
Thực hành cao |
|
Định mức lao động |
Thấp (lớp lớn) |
Trung bình |
Rất cao |
|
Định mức thiết bị |
Cơ bản |
Cao |
Đặc thù rất cao |
|
Định mức vật tư |
Rất thấp |
Trung bình |
Rất cao |
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thực tế Trường Đại học Đông Á
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tại Trường Đại học Đông Á
Căn cứ Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT, Trường Đông Á xây dựng quy trình gồm 7 bước: (i) Thành lập Ban soạn thảo, (ii) Lựa chọn phương pháp và thu thập dữ liệu, (iii) Xây dựng chi tiết định mức, (iv) Thẩm định nội bộ, (v) Phê duyệt và ban hành, (vi) Áp dụng công thức tính giá, (vii) Công khai và thực hiện. Kết quả xây dựng 4 nhóm định mức như sau:
Định mức lao động
Định mức lao động trực tiếp bao gồm 3 thành phần:
Giờ Lý thuyết (LT) = Tổng giờ giảng LT × Hệ số quy đổi × (1/45)
Giờ Thực hành (TH) = Tổng giờ giảng TH × Hệ số quy đổi × (1/30)
Giờ Đánh giá (ĐG) = (Giờ LT + Giờ TH) × 3,5%
Trong đó: 1/45 và 1/30 là hệ số quy đổi trên 1 sinh viên theo sĩ số lớp LT (45 SV) và TH (30 SV).
Bảng 2: Hệ số quy đổi giờ giảng nội bộ
|
Loại hình đào tạo |
Kế toán |
CNTT |
Điều dưỡng |
|---|---|---|---|
|
Lý thuyết |
3,0 |
3,0 |
3,0 |
|
Thực hành (Lab/Phòng máy) |
3,6 |
4,0 |
3,6 |
|
Chuyên đề/Đề án (= lớp LT) |
3,0 |
- |
3,0 |
|
Thực tập doanh nghiệp (= lớp TH) |
4,8 |
4,8 |
5,0 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp số liệu từ CTĐT Trường Đại học Đông Á
Tính toán cho ngành Kế toán: Giờ LT = [(742,5 × 3) + (180 × 3)] × 1/45 = 61,5 giờ; Giờ TH = [(892,5 × 3,6) + (400 × 4,8)] × 1/30 = 171,1 giờ; Giờ ĐG = (61,5 + 171,1) × 3,5% = 8,141 giờ. Tổng LĐ trực tiếp = 240,741 giờ.
Tính toán cho ngành CNTT: Giờ LT = (1.065 × 3) × 1/45 = 71 giờ; Giờ TH = [(1980*4) + (480*4,8)] *1/30= 340,8 giờ; Giờ ĐG = (71 + 340,8) * 3,5% = 14,4 giờ. Tổng LĐ trực tiếp = 426,21 giờ.
Tính toán cho ngành Điều dưỡng: Giờ LT = [(1108*3) + (50*3)] * 1/45 = 77,76 giờ; Giờ TH = [(512*3,6) + (1620*4,8)] * 1/30 = 320,64 giờ; Giờ ĐG = (77,76 + 320,64) * 3,5% = 13,944 giờ. Tổng LĐ trực tiếp = 412,344 giờ.
Định mức lao động gián tiếp được tính toán dựa trên các quy định về chế độ lao động và thực tế vận hành tại Nhà trường, cụ thể như sau:
Số ngày thực làm việc: (26 ngày/tháng x 12 tháng) - 11 ngày nghỉ Lễ, Tết - 12 ngày nghỉ phép năm = 298 ngày
Số giờ làm việc/năm (8h/ngày): 298 x 8 = 2.312 giờ
Tổng thời gian cho toàn bộ 212 cán bộ trong 4 năm: 2.312 * 212 * 4 = 1.960.567 (giờ)
Tổng thời gian giảng dạy cho toàn bộ ngành đào tạo trong 4 năm: 10.536.100 (giờ)
Tỷ lệ thời gian gián tiếp và trực tiếp: 1.960.567 / 10.536.100 = 18,608%
Bảng 3: Tổng hợp định mức lao động/1 sinh viên (toàn khóa 4 năm)
|
TT |
Định mức lao động |
Kế toán |
CNTT |
Điều dưỡng |
|---|---|---|---|---|
|
I |
Lao động trực tiếp (giờ) |
240,74 |
426,21 |
434,12 |
|
II |
Lao động gián tiếp (18,608%) (giờ) |
44,80 |
79,31 |
76,75 |
|
III |
Tổng (giờ) |
285,54 |
505,52 |
489,20 |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu của Trường Đại học Đông Á
Định mức vật tư tiêu hao
Tổng CP VTTH / 4 năm = CP VPP khoa + CP Khảo thí + CP vật tư giảng dạy trực tiếp
CP VTTH / 1 tín chỉ / 1 SV = (Tổng CP VTTH / Số tín chỉ) / 45
Vật tư đặc thù: ngành Điều dưỡng gồm găng tay y tế, bơm kim tiêm, bông gòn, gạc phẫu thuật, cồn Ethanol, dây truyền dịch…; ngành CNTT gồm đầu bấm mạng RJ45, cáp mạng Cat.6, keo tản nhiệt CPU…
Bảng 4: Tổng hợp chi phí vật tư tiêu hao
|
Nội dung |
Kế toán |
Điều dưỡng |
CNTT |
|---|---|---|---|
|
A. CP VPP khoa / 4 năm |
10.350.000 |
10.350.000 |
10.350.000 |
|
B. CP Khảo thí / 4 năm |
280.900 |
291.500 |
233.200 |
|
C. CP vật tư giảng dạy trực tiếp / 4 năm |
2.400.000 |
54.600.000 |
59.688.000 |
|
D. Tổng CP VTTH / 4 năm |
13.030.900 |
65.241.500 |
70.271.200 |
|
E. CP VTTH / 1 tín chỉ |
97.977 |
494.254 |
462.311 |
|
F. CP / 1 tín chỉ / 1 SV (VNĐ) |
4.360 |
10.983 |
10.274 |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu kế toán của Trường Đại học Đông Á
Định mức thiết bị
Bước 1 - Phân nhóm thiết bị theo hệ số sử dụng:
Bảng 5: Hệ số sử dụng thiết bị
|
Nhóm |
Phân loại thiết bị |
Hệ số |
|---|---|---|
|
A |
Hạ tầng cơ bản (đèn, quạt, điều hòa, bàn ghế) |
1,0 |
|
B |
Thiết bị trình chiếu (máy chiếu, Tivi, loa) |
0,8 |
|
C |
Thiết bị CNTT (CPU, màn hình, chuột, bàn phím) |
1,0 |
|
D |
Hạ tầng mạng (Router, Switch, Tủ Rack) |
1,0 |
|
E |
Mô hình y tế phổ thông (giải phẫu, xương) |
0,7 |
|
F |
Mô hình/Y cụ chuyên sâu (hồi sức, máy truyền dịch) |
0,5 |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu của trường Đại học Đông Á
Bước 2 - Tính giờ sử dụng: Giờ SD = Hệ số × Tổng giờ khóa học (LT hoặc TH).
Bảng 6: Tổng số giờ theo ngành (toàn khóa 4 năm)
|
Ngành |
Tín LT |
Tín TH |
Giờ LT |
Giờ TH |
Tổng khóa học |
|---|---|---|---|---|---|
|
Kế toán |
49,5 |
47,5 |
556,88 |
1.068,75 |
1.625,63 |
|
CNTT |
71 |
65 |
798,75 |
1.462,50 |
2.261,25 |
|
Điều dưỡng |
77,5 |
17,5 |
871,88 |
393,75 |
1.265,63 |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu kế toán của trường Đại học Đông Á
Bước 3 - Tính đơn giá khấu hao:
Đơn giá / giờ = Nguyên giá / (Khấu hao (tháng) × 1.500 giờ × 4 năm × 12 tháng)
Bước 4 - Tổng hợp chi phí thiết bị:
Bảng 7: Chi phí thiết bị/1 sinh viên
|
Nội dung |
Kế toán |
CNTT |
Điều dưỡng |
|---|---|---|---|
|
CP thiết bị / 1 SV / CTĐT (VNĐ) |
8.793.488 |
12.354.703 |
13.696.453 |
|
CP / 1 SV / 1 tín chỉ (VNĐ) |
66.116 |
81.281 |
103.761 |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu kế toán của trường Đại học Đông Á
Định mức cơ sở vật chất
Công thức theo Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT:
Đlt = Slt × Tlt (m² × giờ / người học)
Đth = Sth × Tth (m² × giờ / người học)
Đcn = Tỷ lệ % × (Đlt + Đth) (phân bổ gián tiếp)
Bảng 8: Diện tích tiêu chuẩn cơ sở vật chất
|
Tên cơ sở vật chất (CSVC) |
Diện tích (m²/SV) |
|---|---|
|
Phòng học lý thuyết (sĩ số 45) |
2,8 |
|
Phòng TH / Phòng TH máy tính (sĩ số 30) |
3,2 |
|
Phòng TH tốt nghiệp (sĩ số 15) |
6,2 |
|
Hội trường / Thư viện / Khu dịch vụ / Khu thể thao |
1,8 / 2,5 / 0,7 / 3,0 |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu kế toán của trường Đại học Đông Á
Bảng 9: Tỷ lệ sử dụng thực tế cơ sở vật chất
|
Loại hình phòng |
Kế toán |
CNTT |
Điều dưỡng |
|---|---|---|---|
|
TH tại phòng lý thuyết |
50% |
10% |
40% |
|
Phòng TH máy tính |
32% |
72% |
42% |
|
Phòng TH tốt nghiệp |
15% |
15% |
15% |
|
Hội trường / Thư viện / Dịch vụ / Thể thao |
15% / 45% / 80% / 30% |
(như Kế toán) |
(như Kế toán) |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu kế toán của trường Đại học Đông Á
Bảng 10: Tổng hợp diện tích tích lũy (m² × giờ) / 1 sinh viên
|
Tên CSVC |
Kế toán |
CNTT |
Điều dưỡng |
|---|---|---|---|
|
Phòng học lý thuyết |
1.559,25 |
2.236,50 |
2.441,25 |
|
TH tại phòng lý thuyết |
1.496,25 |
409,50 |
441,00 |
|
Phòng TH máy tính |
1.094,40 |
3.369,60 |
529,20 |
|
Phòng TH tốt nghiệp |
993,94 |
1.360,16 |
366,19 |
|
Hội trường |
438,92 |
610,54 |
341,72 |
|
Thư viện |
1.828,83 |
2.543,91 |
1.423,83 |
|
Khu dịch vụ tổng hợp |
910,35 |
1.266,30 |
708,75 |
|
Khu thể thao |
1.463,06 |
2.035,13 |
1.139,06 |
|
Tổng |
9.785,0 |
13.831,6 |
7.391,0 |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu kế toán của trường Đại học Đông Á
Chi phí CSVC gồm vận hành (3,68 tỷ VNĐ) và khấu hao (17,64 tỷ VNĐ), diện tích giảng dạy thực tế 14.500 m²:
Đơn giá vận hành = 3.680.900.000 / 14.500 / 1.500 = 169,2 VNĐ/m²/giờ
Đơn giá khấu hao = 17.636.100.000 / 14.500 / 1.500 = 811,8 VNĐ/m²/giờ
Bảng 11: Chi phí cơ sở vật chất / 1 sinh viên / 1 tín chỉ
|
Nội dung |
Kế toán |
CNTT |
Điều dưỡng |
|---|---|---|---|
|
CP vận hành / 1 tín chỉ |
11.460 |
11.646 |
11.119 |
|
CP khấu hao / 1 tín chỉ |
56.870 |
57.791 |
55.174 |
|
Tổng CP CSVC / 1 tín chỉ |
68.330 |
69.437 |
66.293 |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu kế toán của trường Đại học Đông Á
Tổng hợp giá phí dịch vụ đào tạo
Bảng 12: Tổng hợp chi phí cho 1 tín chỉ theo từng ngành
|
Khoản mục chi phí (VNĐ) |
Kế toán |
CNTT |
Điều dưỡng |
|---|---|---|---|
|
Chi phí tiền lương |
294.091 |
327.169 |
339.223 |
|
Chi phí thiết bị |
66.116 |
81.281 |
103.761 |
|
Chi phí cơ sở vật chất |
68.330 |
69.437 |
66.293 |
|
Chi phí vật tư tiêu hao |
4.360 |
10.934 |
10.239 |
|
Chi phí quản lý |
312.187 |
457.194 |
310.415 |
|
Chi phí khác |
48.966 |
72.040 |
46.653 |
|
Tổng giá phí |
794.050 |
1.018.056 |
876.584 |
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp từ số liệu kế toán của trường Đại học Đông Á
So sánh giá phí và thảo luận
Đối chiếu giữa giá phí hiện hành và giá phí tính đúng, tính đủ:
Ngành CNTT: Đơn giá tăng 16,51% (từ 850.000 lên 1.018.056 VNĐ/tín chỉ), đẩy thặng dư từ 1,15 tỷ lên 4,67 tỷ VNĐ. Giá cũ bỏ qua chi phí chìm (bản quyền phần mềm, khấu hao máy chủ). Với 544 SV, ngành CNTT thể hiện hiệu ứng đòn bẩy hoạt động mạnh - khi vượt điểm hòa vốn, doanh thu tăng thêm chuyển hóa trực tiếp thành lợi nhuận ròng.
Ngành Điều dưỡng: Đơn giá tăng 14,44% (đạt 876.584 VNĐ/tín chỉ), giúp thâm hụt -1,98 tỷ thành thặng dư +1,56 tỷ VNĐ. Cấu trúc chi phí có tỷ trọng biến phí rất cao; mỗi sinh viên tăng thêm kéo theo gia tăng tuyến tính vật tư y tế và giờ hướng dẫn lâm sàng. Giá mới thực chất là thu hồi đúng, đủ các khoản biến phí trực tiếp từng bị thất thoát.
Ngành Kế toán: Đơn giá gần như không đổi (-0,12%), thâm hụt duy trì -1,96 tỷ VNĐ. Nguyên nhân do quy mô đào tạo thấp (242 SV) khiến mỗi sinh viên gánh tỷ trọng định phí lớn. Ngành đang hoạt động dưới điểm hòa vốn, do vậy việc tăng giá phí không phải là giải pháp mà cần tối ưu quy mô.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong giáo dục đại học, khẳng định vai trò quyết định của phương pháp tính chi phí trong bối cảnh các trường đại học gia tăng tự chủ tài chính. Việc vận dụng các quy định tại Luật Giá, Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT (Quốc hội, 2023, Chính phủ, 2021; Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2024) đã thay đổi tư duy của các cơ sở giáo dục đại học tư thục, từ phương thức định giá học phí dựa trên cảm nhận thị trường và khảo sát đối thủ tuyển sinh sang tư duy định giá dịch vụ đào tạo “tính đúng, tính đủ” dựa trên hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật hợp lý. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra điểm nghẽn cốt lõi trong cơ chế tài chính hiện hành tại Trường Đại học Đông Á, đó là khoảng trống giữa chính sách học phí do Phòng Tuyển sinh đề xuất và chi phí thực tế phát sinh tại các Khoa chuyên môn. Khoảng trống này gây ra rủi ro mất cân đối tài chính kéo dài và hình thành cơ chế “trợ cấp chéo” ngầm giữa các khối ngành. Cụ thể, ngành Điều dưỡng chịu thâm hụt nặng do bỏ sót biến phí vật tư y tế và giờ hướng dẫn lâm sàng; ngành Kế toán thâm hụt do gánh định phí quản lý và cơ sở vật chất lớn trên một quy mô sinh viên mỏng; ngành CNTT chưa được hạch toán đầy đủ chi phí chìm về phần mềm và máy chủ để phát huy tối đa hiệu ứng đòn bẩy hoạt động.
Từ kết quả nghiên cứu,một số kiến nghị được đề xuất, cụ thể:
Thứ nhất, Nhà trường cần rà soát khung chương trình để thực hiện ghép lớp liên khoa đối với các học phần lý thuyết đại cương và cơ sở ngành như Kinh tế vi mô, vĩ mô hay Nguyên lý kế toán, qua đó đẩy công suất phòng học lên tối đa và giảm mạnh “định phí giờ giảng” tính trên từng sinh viên. Đồng thời, Nhà trường nên chấp nhận duy trì mức giá phí đi ngang 794.050 VNĐ/tín chỉ như một công cụ cạnh tranh tuyển sinh, kết hợp với các chính sách học bổng đầu vào để mở rộng sĩ số, tận dụng hiệu ứng pha loãng định phí kéo ngành Kế toán tiến dần đến điểm hòa vốn.
Thứ hai, đối với khối ngành CNTT và Điều dưỡng đang tạo ra dòng tiền thặng dư, Nhà trường cần thể chế hóa minh bạch cơ chế tài trợ chéo thông qua các quy định cụ thể của Hội đồng Trường, ấn định tỷ lệ trích nộp quỹ phát triển chung không quá 30% thặng dư. Bên cạnh đó, Nhà trường cam kết trích tối thiểu 40-50% thặng dư giữ lại để tái đầu tư trực tiếp vào chính các khoa này nhằm nâng cấp hệ thống phòng Lab máy tính chuyên dụng cho CNTT và trang bị các mô hình mô phỏng lâm sàng hiện đại cho Điều dưỡng. Điều này không chỉ bảo vệ động lực phát triển của các ngành mũi nhọn mà còn đảm bảo sinh viên được hưởng chất lượng dịch vụ tương xứng với mức học phí “tính đúng, tính đủ”.
Thứ ba, đối với khối ngành Sức khỏe, Nhà trường cần thành lập Hội đồng thẩm định định mức vật tư nhằm định kỳ rà soát, cập nhật định mức vật tư tiêu hao cho từng học phần thực hành, đồng thời thực hiện phân tích biến động chi phí cuối mỗi học kỳ để kịp thời phát hiện và xử lý tình trạng lãng phí.
Về lâu dài, Nhà trường cần ứng dụng công nghệ thông tin để số hóa thuật toán tính giá phí trên hệ thống phần mềm quản trị ERP, tạo nền tảng tự động cập nhật giá phí tín chỉ theo thời gian thực khi có sự thay đổi về sĩ số hoặc giá vật tư đầu vào. Lộ trình thực thi cần được triển khai theo 3 giai đoạn rõ rệt: phê duyệt bộ định mức chuẩn toàn trường trong năm 2026, áp dụng biểu giá phí mới cho tân sinh viên trong năm 2027 và vận hành toàn diện hệ thống tự động hóa từ năm 2028 trở đi.
Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2024). Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT quy định về xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo.
2. Bùi Thị Diển, Nguyễn Thị Chi, Nguyễn Việt Hà & Đoàn Thúy Hạnh (2021). Nghiên cứu về việc xác định giá dịch vụ giáo dục của một số quốc gia trên thế giới và một số đề xuất. Tạp chí Giáo dục, 508(2), 13-17.
3. Chính phủ (2021). Nghị định 60/NĐ-CP ngày 21/6/2021 về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Dewi, N. W. Y., Dewi, G. A. K. R. S., & Wahyuni, M. A. (2019). Use of Time-Driven Activity-Based Costing to Calculate the Unit Cost per Students at Faculty of Economics of Universitas Pendidikan Ganesha. Proceedings of the International Conference on Tourism, Economics, Accounting, Management, and Social Science (TEAMS 2018), 241-246.
5. Hoàng Thanh Huyền (2021). Nghiên cứu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
6. Krishnan, A. (2006). An Application of Activity Based Costing in Higher Learning Institution: A Local Case Study. Contemporary Management Research, 2(2), 75-90.
7. McNeely, J. H. (1937). University Unit Costs. Bulletin No. 21. Washington, DC: United States Office of Education, U.S. Government Printing Office.
8. Nguyễn Ngọc Quang (2021). Giáo trình Kế toán quản trị. Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân.
9. Nguyễn Thị Lan Anh (2016). Nghiên cứu qui trình tính giá phí đào tạo đối với hệ đại học chính qui thuộc khối ngành kinh tế xã hội tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
10. Nguyễn Văn Duyệt & Võ Thị Quỳnh Như (2018). Xác định chi phí đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2013-2015 và đề xuất giải pháp sử dụng chi phí hợp lý tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 54(4D), 188-199. DOI: 10.22144/ctu.jvn.2018.084
11. Quốc hội (2023). Luật Giá, số 16/2023/QH15 ngày 19/6/2023.
12. Santiago, A., Largoza, G., & Conchada, M. I. (2007). What Does It Cost a University to Educate One Student?. International Journal of Education Policy and Leadership, 2(2).
| Ngày nhận bài: 9/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 3/10/2026; Ngày duyệt đăng: 8/10/2026 |
Các tin khác
Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tích hợp công nghệ số BIM-ERP và chỉ số bền vững ESG trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Phân định chủ thể và đại lý theo IFRS 15 trong ghi nhận doanh thu tại các doanh nghiệp logistics Việt Nam
Đề xuất mô hình quyết định vòng đời tài sản công gắn với lập ngân sách tái tạo
Năng lực Kế toán Chiến lược Số: Cơ chế chuyển đổi công nghệ số thành chất lượng ra quyết định và lợi thế cạnh tranh bền vững
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên HOSE
Thực trạng áp dụng kế toán môi trường trong các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam
Tích hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị trong hệ thống thông tin kế toán
Tác động của các công nghệ mới trong kế toán đến chất lượng báo cáo tài chính và thích ứng nghề nghiệp