Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên Công ty TNHH Xe nâng Bình Minh
Đỗ Nhật Đức (Tác giả chính)
Email: [email protected]
Dương Thị Phương Hạnh (Tác giả liên hệ)
Email: [email protected]
Nguyễn Ngọc Nam Phương
Email: [email protected]
Đặng Thị Tuyết Ngân
Trường Đại học Lạc Hồng
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty TNHH Xe nâng Bình Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp. Sử dụng 293 bảng khảo sát hợp lệ của nhân viên đang làm việc tại Công ty và dữ liệu được phân tích bằng SPSS thông qua Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội, kết quả nghiên cứu cho thấy 6 nhân tố đều ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến Sự gắn kết của nhân viên theo mức độ giảm dần, gồm: Lương, thưởng và phúc lợi; Môi trường làm việc; Đặc điểm công việc; Lãnh đạo; Đào tạo và phát triển; Đồng nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở để doanh nghiệp ưu tiên các chính sách quản trị nhằm nâng cao sự gắn kết và duy trì nguồn nhân lực.
Từ khóa: Sự gắn kết của nhân viên, lương thưởng và phúc lợi, môi trường làm việc, nhân viên, Công ty TNHH Xe nâng Bình Minh
Abstract
This study aims to identify and measure the effects of factors influencing employee engagement at Binh Minh Forklift Company Limited and to propose appropriate managerial implications. The analysis is based on 293 valid questionnaires collected from employees currently working at the company. The data were analyzed using SPSS, employing Cronbach’s alpha reliability testing, exploratory factor analysis (EFA), Pearson correlation analysis, and multiple linear regression. The results indicate that all six factors have positive and statistically significant associations with employee engagement. Ranked in descending order of influence, these factors are compensation and benefits, work environment, job characteristics, leadership, training and development, and co-workers. These findings provide an empirical basis for the company to prioritize human resource management policies aimed at enhancing employee engagement and retaining its workforce.
Keywords: Employee engagement, compensation and benefits, work environment, employees, Binh Minh Forklift Company Limited
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự gắn kết của nhân viên là một nội dung quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực vì nó liên quan đến mức độ người lao động chủ động đầu tư năng lượng, tâm lý và nỗ lực vào công việc. Theo Kahn (1990), sự gắn kết hình thành khi người lao động đầu tư năng lượng thể chất, nhận thức và cảm xúc vào vai trò công việc. Saks (2006) cũng cho rằng, sự gắn kết có liên hệ với hiệu quả công việc, hành vi tích cực trong tổ chức và cam kết của người lao động. Tại Công ty TNHH Xe nâng Bình Minh, việc duy trì đội ngũ nhân sự có ý nghĩa quan trọng, vì đặc thù hoạt động của Công ty gắn với phân phối, cho thuê và cung cấp dịch vụ kỹ thuật xe nâng đòi hỏi đội ngũ kỹ thuật, vận hành và dịch vụ cần có chuyên môn và khả năng phối hợp công việc. Số liệu nội bộ giai đoạn 2023-2025 cho thấy, số lao động giảm từ 475 người năm 2023 xuống còn 422 người năm 2025, trong khi tỷ lệ lao động nghỉ việc tăng từ 4,84% lên 15,17%.
Trong khi sự gắn kết đã được nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực như ngân hàng, sản xuất, giáo dục, viễn thông và bất động sản, thì các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghiệp kết hợp dịch vụ kỹ thuật còn ít được đề cập trong các nghiên cứu. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại Công ty TNHH Xe nâng Bình Minh.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu sử dụng 3 nền tảng lý thuyết chính:
Lý thuyết trao đổi xã hội của Homans (1958) và Blau (1964) cho rằng, các mối quan hệ được hình thành và duy trì dựa trên nguyên tắc trao đổi. Trong môi trường làm việc, khi người lao động cảm nhận được sự quan tâm, hỗ trợ, tôn trọng và các lợi ích phù hợp từ doanh nghiệp, họ có xu hướng đáp lại bằng thái độ và hành vi tích cực. Saks (2006) vận dụng cách tiếp cận này để giải thích sự gắn kết của nhân viên: khi tổ chức tạo môi trường tích cực, chính sách đãi ngộ phù hợp, cơ hội đào tạo và sự hỗ trợ cần thiết, nhân viên có xu hướng gia tăng trách nhiệm và gắn kết.
Thuyết 2 nhân tố của Herzberg (1959) phân biệt nhóm nhân tố duy trì như tiền lương, phúc lợi, điều kiện làm việc, giám sát và quan hệ trong công việc với nhóm nhân tố tạo động lực như thành tựu, sự ghi nhận, trách nhiệm, thăng tiến, phát triển và ý nghĩa công việc. Cách tiếp cận này cho phép giải thích đồng thời vai trò của chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và các yếu tố nội tại của công việc đối với thái độ và sự gắn kết của nhân viên.
Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1976) nhấn mạnh 5 đặc điểm cốt lõi gồm: đa dạng kỹ năng, tính toàn vẹn của công việc, ý nghĩa công việc, quyền tự chủ và phản hồi. Các đặc điểm này tạo nên những trạng thái tâm lý giúp người lao động nhận thấy công việc có ý nghĩa, cảm nhận trách nhiệm và nhận thức rõ kết quả công việc, qua đó góp phần hình thành động lực nội tại và gia tăng sự gắn kết.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, các nhóm nhân tố: lãnh đạo, đào tạo và phát triển, lương thưởng và phúc lợi, môi trường làm việc, đặc điểm công việc và đồng nghiệp xuất hiện tương đối phổ biến trong các mô hình nghiên cứu về sự gắn kết. Tuy nhiên, mức độ tác động có thể khác nhau tùy bối cảnh ngành nghề và tổ chức. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giả thuyết về sự tác động của 6 biến độc lập đến biến phụ thuộc là Sự gắn kết của nhân viên như sau:
H1: Lãnh đạo có tác động tích cực đến Sự gắn kết của nhân viên.
H2: Đào tạo và phát triển có tác động tích cực đến Sự gắn kết của nhân viên.
H3: Lương thưởng và phúc lợi có tác động tích cực đến Sự gắn kết của nhân viên.
H4: Môi trường làm việc có tác động tích cực đến Sự gắn kết của nhân viên.
H5: Đặc điểm công việc có tác động tích cực đến Sự gắn kết của nhân viên.
H6: Đồng nghiệp có tác động tích cực đến Sự gắn kết của nhân viên.
Từ cơ sở lý thuyết và các giả thuyết trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình.
Hình: Mô hình nghiên cứu
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn định tính và định lượng.
Giai đoạn định tính tiến hành thảo luận với 7 chuyên gia, gồm người có chuyên môn nghiên cứu và cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn tại doanh nghiệp, nhằm rà soát mô hình và hiệu chỉnh hệ thống thang đo. Kết quả thảo luận thống nhất giữ 6 nhân tố trong mô hình và điều chỉnh một số biến quan sát cho phù hợp với bối cảnh của Công ty TNHH Xe nâng Bình Minh.
Giai đoạn định lượng sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện đối với nhân viên đang làm việc tại Công ty. Mô hình chính thức gồm 6 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc với tổng cộng 31 biến quan sát. Nghiên cứu dự kiến thu thập 300 bảng khảo sát; trong quá trình khảo sát thực tế, 347 bảng hỏi được phát, thu về 311 phản hồi và sau sàng lọc còn 293 bảng khảo sát hợp lệ để phân tích.
Dữ liệu được xử lý bằng SPSS thông qua thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định sự khác biệt. Ngoài ra, nghiên cứu kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy thông qua VIF, Durbin-Watson và phân tích phần dư.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Kiểm định thang đo
Kết quả Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ 7 thang đo đều đạt độ tin cậy. Hệ số Alpha dao động từ 0,839 đến 0,874; toàn bộ 31 biến quan sát được giữ lại để phân tích EFA.
Đối với các biến độc lập, kết quả EFA có KMO = 0,826, Bartlett's Test có Sig. = 0,000, Eigenvalue của nhân tố thứ sáu bằng 2,151 và tổng phương sai trích đạt 65,506%. 28 biến quan sát được rút trích thành đúng 6 nhân tố theo mô hình đề xuất.
Đối với biến phụ thuộc, 3 biến quan sát được rút trích thành một nhân tố với KMO = 0,728, Eigenvalue = 2,310 và tổng phương sai trích đạt 77,014%.
Kết quả hồi quy
Mô hình hồi quy có R = 0,832; R² = 0,693 và R² hiệu chỉnh = 0,686, cho thấy 6 nhân tố trong mô hình giải thích được 68,6% sự biến thiên của Sự gắn kết nhân viên. Hệ số Durbin-Watson bằng 2,165, trong khi kiểm định ANOVA cho F = 107,537 và Sig. = 0,000, cho thấy mô hình phù hợp với dữ liệu nghiên cứu.
Bảng 1: Kết quả hồi quy chuẩn hóa
| Nhân tố | B | Beta chuẩn hóa | t | Sig. | VIF |
|---|---|---|---|---|---|
| Lãnh đạo (LD) | 0,273 | 0,235 | 6,884 | 0,000 | 1,089 |
| Đào tạo và phát triển (DT) | 0,236 | 0,221 | 6,563 | 0,000 | 1,060 |
| Lương thưởng và phúc lợi (LT) | 0,492 | 0,444 | 13,400 | 0,000 | 1,020 |
| Môi trường làm việc (MT) | 0,327 | 0,322 | 9,457 | 0,000 | 1,081 |
| Đặc điểm công việc (CV) | 0,301 | 0,252 | 7,490 | 0,000 | 1,057 |
| Đồng nghiệp (DN) | 0,201 | 0,188 | 5,588 | 0,000 | 1,056 |
Kết quả (Bảng 1) cho thấy cả 6 nhân tố đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đối với Sự gắn kết. Theo hệ số Beta chuẩn hóa, mức độ tác động giảm dần lần lượt là: Lương thưởng và phúc lợi (β = 0,444), Môi trường làm việc (β = 0,322), Đặc điểm công việc (β = 0,252), Lãnh đạo (β = 0,235), Đào tạo và phát triển (β = 0,221), Đồng nghiệp (β = 0,188).
Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác định:
GK = 0,444LT + 0,322MT + 0,252CV + 0,235LD + 0,221DT + 0,188DN.
Lương thưởng và phúc lợi có ảnh hưởng mạnh nhất. Điều này phù hợp với cách tiếp cận của Lý thuyết trao đổi xã hội khi các lợi ích mà nhân viên nhận được từ doanh nghiệp có thể hình thành những đánh giá tích cực đối với mối quan hệ trao đổi. Đồng thời, Môi trường làm việc và Đặc điểm công việc lần lượt đứng thứ hai và thứ ba, cho thấy sự gắn kết tại doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào lợi ích vật chất mà còn gắn với điều kiện thực hiện và nội dung của công việc.
Kiểm định sự khác biệt
Bảng 2: Kết quả kiểm địnhsự khác biệt
| Đặc điểm kiểm định | Phương pháp | Giá trị kiểm định | Sig. | Kết luận |
|---|---|---|---|---|
| Giới tính | Independent Samples t-test | t = -1,055 | 0,292 | Không có khác biệt có ý nghĩa thống kê |
| Độ tuổi | ANOVA | F = 0,714 | 0,544 | Không có khác biệt có ý nghĩa thống kê |
| Vị trí công việc | ANOVA | F = 3,276 | 0,021 | Có khác biệt có ý nghĩa thống kê |
| Thâm niên | ANOVA | F = 3,077 | 0,028 | Có khác biệt có ý nghĩa thống kê |
| Thu nhập | ANOVA | F = 0,939 | 0,422 | Không có khác biệt có ý nghĩa thống kê |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
Kết quả kiểm định sự khác biệt cho thấy mức độ gắn kết của nhân viên tại Công ty TNHH Xe nâng Bình Minh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo Vị trí công việc (Sig. = 0,021 < 0,05) và thâm niên làm việc (Sig. = 0,028 < 0,05). Trong khi đó, chưa ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo Giới tính (Sig. = 0,292 > 0,05), Độ tuổi (Sig. = 0,544 > 0,05) và thu nhập (Sig. = 0,422 > 0,05).
Các kết quả này cho thấy Vị trí công việc và Thâm niên là những đặc điểm cần được xem xét khi xây dựng chính sách quản trị nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại doanh nghiệp.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Nghiên cứu xác định 6 nhân tố ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty TNHH Xe nâng Bình Minh, theo thứ tự tác động giảm dần là: Lương thưởng và phúc lợi; Môi trường làm việc; Đặc điểm công việc; Lãnh đạo; Đào tạo và phát triển; Đồng nghiệp. Mô hình có R² hiệu chỉnh bằng 0,686, qua đó cho thấy các nhân tố được nghiên cứu giải thích được phần đáng kể sự biến thiên của Sự gắn kết trong phạm vi mẫu khảo sát.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị liên quan đến các yếu tố tác động như sau:
Lương thưởng và phúc lợi: doanh nghiệp cần ưu tiên hoàn thiện cơ chế trả lương theo hướng công bằng và gắn với giá trị công việc; rà soát các chính sách phúc lợi phù hợp với đặc thù từng nhóm nhân viên; đồng thời gắn chính sách khen thưởng với kết quả và mức độ đóng góp thực tế.
Môi trường làm việc: Duy trì điều kiện làm việc an toàn, đầy đủ phương tiện và trang thiết bị, đặc biệt với nhóm kỹ thuật và vận hành; đồng thời rà soát việc bố trí thời gian, khối lượng công việc và tạo điều kiện để nhân viên phát huy năng lực.
Đặc điểm công việc: Bố trí công việc phù hợp với năng lực và thế mạnh của từng nhân viên, tăng quyền chủ động trong phạm vi trách nhiệm và nâng cao chất lượng phản hồi về kết quả công việc.
Lãnh đạo: Tăng cường trao đổi 2 chiều giữa quản lý và nhân viên, nâng cao năng lực quản trị con người của đội ngũ quản lý trực tiếp và duy trì tính công bằng, nhất quán trong phân công, đánh giá, khen thưởng và phát triển nhân viên.
Đào tạo và phát triển: Xây dựng lộ trình nghề nghiệp rõ hơn cho từng nhóm vị trí, thiết kế hoạt động đào tạo dựa trên nhu cầu công việc và khoảng trống năng lực, đồng thời kết hợp đào tạo chính thức với chia sẻ kinh nghiệm và phát triển tại chỗ.
Đồng nghiệp: Củng cố cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, tăng hoạt động chia sẻ kiến thức và xây dựng quan hệ tin cậy, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện công việc.
Nghiên cứu chỉ khảo sát đối với nhân viên tại một doanh nghiệp, chưa khảo sát góc nhìn của cấp quản lý; sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện và mô hình mới xem xét 6 nhân tố. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đối tượng khảo sát, sử dụng phương pháp chọn mẫu có tính đại diện cao hơn và xem xét bổ sung các nhân tố khác trên cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm phù hợp.
Tài liệu tham khảo:
1. Blau, P. M. (1964). Exchange and power in social life. John Wiley & Sons.
2. Hackman, J. R., & Oldham, G. R. (1976). Motivation through the design of work: Test of a theory. Organizational Behavior and Human Performance, 16(2), 250-279.
3. Herzberg, F. (1959). The motivation to work (2nd ed.). John Wiley & Sons.
4. Homans, G. C. (1958). Social behavior as exchange. American Journal of Sociology, 63(6), 597-606.
5. Kahn, W. A. (1990). Psychological conditions of personal engagement and disengagement at work. Academy of Management Journal, 33(4), 692-724.
6. Saks, A. M. (2006). Antecedents and consequences of employee engagement. Journal of Managerial Psychology, 21(7), 600-619.
| Ngày nhận bài: 8/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/10/2026; Ngày duyệt đăng: 12/10/2026 |
Các tin khác
Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển
Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh
Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại ứng dụng di động trực tuyến: Nghiên cứu trường hợp Gen Z tại Hà Nội
Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành du lịch
Ảnh hưởng của niềm tin thương hiệu và rủi ro cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của sinh viên
Chuyển đổi số, đổi mới xanh và logistics bền vững: Tổng quan hệ thống và đề xuất nghiên cứu tại Đồng bằng sông Cửu Long
Giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm tại xã Châu Pha (TP. Hồ Chí Minh)
